Vườn quốc gia Bến En

Vườn quốc gia Bến En
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 16.634 ha
Thành lập năm 1992
UBND Tỉnh Thanh Hoá
1.506 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Bến En là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Thanh Hóa, thành lập năm 1992.

Tổng diện tích 16.634 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.497 ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.010 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 4.127 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 30.000 ha.

Khu vực được xác lập theo 33-CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 26/01/1992. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Thanh Hoá.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.506 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Bến En được thành lập theo Quyết định số 33/CT ngày 27 tháng 01 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tưởng Chính phủ), với chức năng nhiệm vụ bảo tồn thiên nhiên các hệ sinh thái phục hồi các loài động thực vật nghiên cứu khoa học phát triển du lịch, cải thiện và ổn định đời sống nhân dân vùng đệm. Đồng thời tuyên truyền vận động nhân dân cùng tham gia quản lý bảo vệ và phát triển rừng.

Vườn quốc gia Bến En có diện tích tự nhiên hơn 16.500 ha, trong đó trên 8.500 ha là rừng nguyên sinh. Đây được đánh giá là một trong những vườn quốc gia có tính đa dạng sinh học cao của Thanh Hóa nói riêng và Việt Nam nói chung, với 46 loài thực vật, 56 loài động vật quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007). Đặc biệt, hệ thực vật dược liệu phong phú với hơn 300 loài cây quý như mã tiền, sa nhân, trẩu, màng lay, hương bài, thu hải đường… tạo nên giá trị sinh thái và khoa học đặc biệt cho khu rừng.

Nằm ở trung tâm Vườn quốc gia Bến En, hồ Sông Mực có diện tích hơn 4.000 ha, nơi sâu nhất đạt 25-30 m. Hồ được tạo nên từ bốn con suối lớn đổ về từ các dãy núi bao quanh, mang đến nguồn nước xanh biếc, đầy ắp quanh năm, phẳng lặng và tĩnh tại như một mặt gương khổng lồ giữa đại ngàn. Với cảnh quan thiên nhiên độc đáo, hệ sinh thái phong phú, mặt nước trong xanh, 21 hòn đảo nên thơ cùng chiều sâu văn hóa bản địa, Vườn quốc gia Bến En hội tụ đầy đủ điều kiện để trở thành điểm đến du lịch sinh thái tầm quốc gia.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Bến En
Vườn quốc gia Bến En

Nguồn ảnh: Cục du lịch quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia03800017.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Thanh Hoá
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập33-CT — V/v thành lập và phê duyệt luật chứng KTKT vườn quốc gia Bến En
Ngày ban hành26/01/1992
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnBắc Trung bộ
Đơn vị hành chính cấp xãXã Như Xuân, Xã Như Thanh
Toạ độ trung tâm19.589896, 105.478670

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích16.634 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt6.497 ha
Phân khu phục hồi sinh thái6.010 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ4.127 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm30.000 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
33-CTV/v thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật VQG Bến EnHội đồng Bộ trưởng26/01/1992

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Ếch vạchQuasipaa delacouriAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan hài tam đảoPaphiopedilum gratrixianumLiliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Vượn đen má trắngNomascus leucogenysMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Song bộtCalamus poilaneiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Cu li sundaNycticebus coucangMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Sao mặt quỷHopea chinensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Cheo leo nam dươngTragulus javanicusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa bốn mắtSacalia quadriocellataCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Kim cang poilaneSmilax poilaneiLiliopsidaCR - Rất nguy cấp
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaAmphibiaLC - Ít quan tâm
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
549 loài
  • Abelmoschus esculentus (L.) Moench — (Bụp vang)
  • Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr. — (Bông vang tía, Bụp năm thùy)
  • Abroma augusta (L.) L. fil. — (Tai mèo)
  • Abrus precatorius L. — (Dây cam thảo)
  • Acacia confusa Merr. — (Keo lá tràm)
  • Acalypha hispida Burm.f. — (Tai tượng xanh)
  • Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — (Trà cọc rào)
  • Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — (Ô rô núi)
  • Acer laurinum Hassk. — (Thích lá nguyên)
  • Acer tonkinense Lecomte — (Thích bắc bộ)
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Achyranthes bidentata Blume — (Ngưu tất)
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Adenanthera pavonina L. — (Rằng rằng)
  • Adenia heterophylla (Blume) Koord. — (Thư diệp khác lá, Võng kỹ)
  • Aeschynomene americana L. — (Rút đất)
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia hiernii King — (Ngâu hiern)
  • Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — (Đài khoai, Mãi táp răng nhọn)
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — (Bút, Càng hom, Thanh thất)
  • Alangium barbatum (R.Br. ex C.B.Clarke) Baill. ex Kuntze — (Thôi thôi râu)
  • Alangium chinense (Lour.) Harms — (Thôi thôi)
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Albizia lucidior (Steud.) I.C.Nielsen — (Bản xe)
  • Alchornea rugosa (Lour.) Müll.Arg. — (Đom đóm)
  • Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — (Vông đỏ quả trơn, Đom đóm thườu bươu)
  • Aleurites moluccanus (L.) Willd. — (Trẩu xoan, Lai)
  • Alyxia Banks ex R. Br. — (Ngôn chùm)
  • Alyxia hainanensis Merr. & Chun — (Ngôn hải nam)
  • Anisomeles indica (L.) Kuntze — (Thiến thảo)
  • Annona muricata L. — (Mãng cầu xiêm)
  • Annona reticulata L. — (Bình bát)
  • Annona squamosa L. — (Na)
  • Antiaris toxicaria (Pers.) Lesch. — (Sui)
  • Antidesma acidum Retz. — (Chòi mòi chua)

… và 509 loài khác trong lớp này.

Insecta
298 loài
  • Abisara echeria Stoll, 1790
  • Abisara fylla Westwood, [1851]
  • Abisara neophron Hewitson, 1860
  • Acanthocoris scaber (Linnaeus, 1763)
  • Acherontia lachesis Fabricius, 1798
  • Acraea violae Fabricius, 1775
  • Acrida willemsei Dirsh, 1954
  • Aeolesthes aurifaber (White, 1853)
  • Aeolesthes holosericea (Fabricius, 1787)
  • Agrilus auriventris Saunders, 1873
  • Agrilus decoloratus Kerremans, 1892
  • Agrius convolvuli Linnaeus, 1758
  • Ahmaditermes laticephalus Ahmad, 1965
  • Ahmaditermes perisinuosus Xiao & Li, 1989
  • Allotinus unicolor Felder & Felder, 1865
  • Amsacta lactinea Cramer, 1777
  • Ancistroides nigrita Latreille, 1824
  • Anomala cupripes (Hope, 1839)
  • Anomis flava Fabricius, 1775
  • Anoplophora davidis (Fairmaire, 1886)
  • Anthene emolus (Godart, [1824] )
  • Apis florea Fabricius, 1787
  • Apis mellifera Linnaeus, 1758
  • Appias albina (Boisduval, 1836)
  • Appias cardena (Hewitson, 1861)
  • Appias indra (Moore, [1858] )
  • Appias lalage (Doubleday, 1842)
  • Appias lyncida (Cramer, [1779] )
  • Appias nero (Fabricius, 1793)
  • Appias pandione (Geyer, [1832] )
  • Apriona germarii (Hope, 1831)
  • Arhopala ammonides (Doherty, 1891)
  • Arnetta atkinsoni Moore, 1878
  • Astictopterus jama Felder & Felder, 1860
  • Atractomorpha lata (Mochulsky, 1866)
  • Atractomorpha sinensis Bolívar, 1905
  • Atrophaneura aidoneus (Doubleday, 1845)
  • Attacus atlas Linnaeus, 1758
  • Badamia exclamationis Fabricius, 1775
  • Batocera rubus Linné, 1758

… và 258 loài khác trong lớp này.

Aves
219 loài
  • Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
  • Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres javanicus Cabanis, 1851 — Sáo mỏ vàng
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aegithina viridissima (Bonaparte, 1850) — Chim nghệ ngực lục
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
  • Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) — Lách tách má nâu
  • Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
  • Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời
  • Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mồng két mày trắng
  • Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
  • Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam
  • Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn
  • Apus pacificus (Latham, 1801) — Yến hông trắng
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực hung
  • Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
  • Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)

… và 179 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
153 loài
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume (chưa accepted) — (Vạn niên thanh)
  • Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — (Ráy)
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia (Alpinia) alpicola (Miller, L., 1859)
  • Alpinia galanga (L.) Willd. — (Riềng nếp)
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — (Sả)
  • Alpinia tonkinensis Gagnep. — (Riềng bắc bộ, Ré bắc bộ)
  • Amomum villosum Lour., nom. cons. — (Sa nhân lông)
  • Ananas comosus (L.) Merr. — (Dứa)
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Apluda mutica L. — (Cỏ hoa tre)
  • Apostasia odorata Blume — (Cổ lan thơm)
  • Appendicula cornuta Blume — (Vệ lan trắng)
  • Areca catechu L. — (Cau)
  • Arenga caudata (Lour.) H.E.Moore — (Song châu)
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — (Búng báng)
  • Bambusa bambos (L.) Voss — (Tre gai)
  • Bambusa flexuosa Munro — (Le gai)
  • Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch. ex Schult.f. — (Hóp)
  • Bambusa procera A.Chev. & A.Camus — (Lồ ô)
  • Bulbophyllum levinei Schltr. — (Câu diệp)
  • Bulbostylis barbata (Rottb.) C.B.Clarke — (Cói chát râu)
  • Calamus faberi Becc — (Mây thủ công)
  • Calamus jenkinsianus Griff. — (Hèo)
  • Calamus longibracteatus W.J.Baker — (Hèo)
  • Calamus nambariensis Becc — (Song mật)
  • Calamus palustris Griff. — (Mây nước)
  • Calamus poilanei Conrard — Song bột
  • Calamus tetradactylus Hance — (Mây nếp)
  • Calanthe herbacea Lindl. — (Kiều lam cỏ)
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Caryota sympetala Gagnep. — (Đùng đình)
  • Caryota urens L. — (Đùng đình ngứa)
  • Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. — Giác thư Bắc bộ
  • Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — (Cỏ may)
  • Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay — (Mật khẩu hoa chùm)
  • Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay — (Mật khẩu mũi)
  • Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn
  • Cordyline fruticosa (L.) A.Chev. — (Huyết dụ đỏ)

… và 113 loài khác trong lớp này.

Mammalia
88 loài

… và 48 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
49 loài
  • Acheilognathus barbatulus Günther, 1873 — Cá duật râu nhỏ
  • Acheilognathus kyphus Mai, 1978
  • Acheilognathus macropterus (Bleeker, 1871) — Cá thè be vây dài
  • Acheilognathus polyspinus Holcík, 1972
  • Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá thè be thư­ờng
  • Acrossocheilus iridescens Nichols & Pope, 1927 — Cá hoa
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Balitora brucei Gray, 1830
  • Bangana lemassoni Pellegrin & Chevey, 1936
  • Barbodes semifasciolatus Günther, 1868 — Cá đòng đong
  • Carassioides acuminatus (Richardson, 1846) — Cá r­ưng
  • Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá Diếc
  • Channa asiatica (Linnaeus, 1758) — Cá chèo đồi
  • Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá lóc vây xanh, cá đầu rắn vây xanh
  • Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
  • Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc, cá quả
  • Clarias fuscus Lacepède, 1803 — Cá trê đen
  • Cobitis sinensis Sauvage & Dabry de Thiersant, 1874 — Cá chạch hoa
  • Cobitis taenia Linnaeus, 1758
  • Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường
  • Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844)
  • Culter flavipinnis Tirant, 1883 — Cá thiểu gù
  • Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
  • Cyprinus rubrofuscus Lacepède, 1803 — Cá Chép
  • Garra orientalis Nichols, 1925 — Cá bậu
  • Hypophthalmichthys molitrix (Valenciennes, 1844) — Cá mè trắng
  • Labeo rohita (Hamilton, 1822) — Cá rohu
  • Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758) — Cá Đuôi cờ
  • Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800) — Cá chạch sông
  • Metzia hautus (Nguyen, 1991)
  • Monopterus albus (Zuiew, 1793) — Lươn đồng
  • Monopterus albus Zuiew, 1793
  • Neodontobutis tonkinensis (Mai, 1978) — Cá bống suối
  • Onychostoma gerlachi (Peters, 1881)
  • Oreochromis mossambicus (Peters, 1852)
  • Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) — Cá rô phi vằn
  • Oryzias latipes (Temminck & Schlegel, 1846) — Cá tép, cá sóc
  • Oryzias pectoralis Roberts, 1998 — Cá tép
  • Oryzias sinensis Chen, Uwa & Chu, 1989 — Cá tép
  • Osteochilus salsburyi Nichols & Pope, 1927 — Cá dầm đất

… và 9 loài khác trong lớp này.

Reptilia
47 loài
  • Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô capra
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
  • Calamaria septentrionalis Boulenger, 1890 — Rắn mai gầm bắc bộ
  • Calotes emma Gray, 1845 — Nhông em-ma
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) — Rắn cườm
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)
  • Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
  • Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng sa pa
  • Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857) — Thằn lằn bóng đuôi dài
  • Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Gekko palmatus Boulenger, 1907 — Tắc kè chân vịt*
  • Gonyosoma boulengeri Mocquard, 1897 — Rắn vòi
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Hemidactylus vietnamensis Darevsky, Kupriyanova & Roshchin, 1984 — Thạch sùng
  • Hypsiscopus plumbea Boie, 1827 — Rắn bồng chì
  • Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
  • Lycodon ruhstrati (Fischer, 1886) — Rắn khuyết
  • Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
  • Naja atra Cantor, 1842 — Rắn hổ mang trung quốc
  • Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
  • Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) — Ba ba gai
  • Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835 — Ba ba trơn
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to
  • Plestiodon quadrilineatus Blyth, 1853 — Thằn lằn ema chỉ
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837)
  • Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758)
  • Python molurus (Linnaeus, 1758)
  • Rhabdophis callichroma (Bourret, 1934) — Rắn hoa cỏ vàng
  • Rhabdophis chrysargos (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ vàng
  • Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ nhỏ
  • Scincella reevesii (Gray, 1838) — Thằn lằn rivơ

… và 7 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
44 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Aglaomorpha bonii (Christ) Hovenkamp & S. Linds. — (Tắc kè đá bon)
  • Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S. Linds. — (Bổ cốt toái)
  • Antrophyum vittarioides Baker (chưa accepted) — (Ráng lưỡi beo hẹp, Thiên kiếm giải sách)
  • Asplenium ensiforme Wall. — (Tổ điểu gươm)
  • Asplenium nidus L. — (Tổ điểu thật)
  • Cephalomanes javanicum var. sumatranum (Alderw.) K. Iwats. — (Ráng đầu mạc)
  • Christella acuminata (Houtt.) Holttum — (Ráng cù lần nhọn)
  • Christella acuminata (Houtt.) Holttum (chưa accepted) — (Ráng cù lần hòe)
  • Christella papilio (C. Hope) Holttum — (Ráng cù lần bướm)
  • Christella parasitica (L.) Lév. — (Ráng cù lần lý sinh)
  • Cyclosorus angustipinnatus C. Chr. & Tardieu ex Tardieu — (Ráng chu quần thứ diệp hẹp.)
  • Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — (Thường sơn lông)
  • Diplazium christii C. Chr. — (Rau dớn crít)
  • Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — (Rau dớn)
  • Equisetum arvense subsp. diffusum (D. Don) Fraser-Jenk. — (Thân đốt xòe)
  • Lindsaea ensifolia Sw. — (Ráng liên sơn hình gươm)
  • Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett. ex Kuhn — (Liên sơn cuống dài)
  • Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — (Bòng bong to)
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Lygodium longifolium (Willd.) Sw. — (Bòng bong chẻ)
  • Marsilea minuta L. — (Rau bợ nhỏ)
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — (Ráng móng trâu tim)
  • Nephrolepis hirsutula (G. Forst.) C. Presl — (Ráng móng trâu lông)
  • Odontosoria chinensis subsp. chinensis — (Quyết đen)
  • Oleandra musifolia (Blume) C. Presl — (Ráng lá chuối thật)
  • Onychium lucidum (D. Don) Spreng. — (Ráng đề xỉ sáng)
  • Ophioglossum petiolatum Hook. — (Xà thiệt mạng)
  • Plagiogyria euphlebia ( Kunze) Mett. — (Cỏ lau)
  • Pronephrium triphyllum (Sw.) Holttum — (Cóc mẩn)
  • Prosaptia intermedia (Ching) Tagawa — (Viễn chí)
  • Pteris deltodon Baker — (Cơm lênh lá bưởi, Ráy leo lá bưởi)
  • Pteris ensiformis Burm. — (Ráng chân xỉ hình gươm)
  • Pteris grevilleana Wall. ex J. Agardh — (Cơm lênh bò, Cơm lênh phổ thông, Ráy leo)
  • Pteris heteromorpha Fée — (So côm hoa thưa)
  • Pteris linearis Poir. — (Quyết đuôi tuyến hình)
  • Pteris multifida Poir. — (Quyết đuôi đa liệt)
  • Pteris venusta Kunze — (Thuốc vòi)

… và 4 loài khác trong lớp này.

Amphibia
41 loài
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kaloula pulchra Gray, 1831
  • Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà
  • Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc mày bùn
  • Leptobrachium banae Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 1998 — Cóc mày ba na
  • Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày sa pa
  • Leptobrachium hasseltii Tschudi, 1838 — Cóc mày Hatxen
  • Leptobrachium pullum (Smith, 1921) — Cóc mày việt nam
  • Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài
  • Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên
  • Megophrys microstoma Boulenger, 1903 — Cóc núi miệng nhỏ
  • Megophrys minor Stejneger, 1926 — Cóc mắt nhỏ
  • Microhyla annamensis Smith, 1923 — Nhái bầu Trung bộ
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
  • Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ
  • Microhyla fissipes Boulenger, 1884 — Nhái bầu hoa
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911
  • Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu
  • Microhyla picta Schenkel, 1901 — Nhái bầu vẽ
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Occidozyga laevis Günther, 1858 — Cóc nước nhẵn
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Occidozyga martensii (Peters, 1867)
  • Occidozyga vittata (Andersson, 1942) — Cóc nước sọc
  • Odorrana nasica (Boulenger, 1903) — Ếch mõm dài
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
  • Polypedates maculatus (Gray, 1830) — Ếch cây
  • Quasipaa delacouri — Ếch vạch
  • Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
  • Rana johnsi Smith, 1921 — Hiu hiu
  • Rana sauteri Boulenger, 1909 — Hiu hiu
  • Raorchestes gryllus (Smith, 1924) — Nhái cây Lâm Viên
  • Rhacophorus nigropalmatus Boulenger, 1895 — Ếch cây chân đen
  • Rhacophorus orlovi Ziegler & Köhler, 2001 — Ếch cây orlov
  • Sylvirana guentheri Boulenger, 1882 — Chẫu

… và 1 loài khác trong lớp này.

Eurotatoria
8 loài
  • Asplanchna sieboldii (Leydig, 1854)
  • Brachionus angularis Gosse, 1851
  • Brachionus budapestinensis Daday, 1885
  • Brachionus caudatus Barrois & Daday, 1894
  • Brachionus diversicornis (Daday, 1883)
  • Brachionus falcatus Zacharias, 1898
  • Brachionus forficula Wierzejski, 1891
  • Brachionus quadridentatus Hermann, 1783
Lycopodiopsida
8 loài
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — (Thạch tùng đầu rủ)
  • Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — (Quyển bá hai dạng)
  • Selaginella chrysorrhizos Spring — (Quyển bá rễ vàng)
  • Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — (Quyển bá yếu)
  • Selaginella frondosa Warb. — (Quyển bá đầy lá)
  • Selaginella moellendorffii Hieron. — (Quyển bá môêlen)
  • Selaginella nipponica Franch. & Sav. — (Quyển bá nhật bản)
  • Selaginella willdenowii (Desv.) Baker — (Quyển bá vin-đơ-nốp)
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum latifolium Blume — (Gắm lá rộng)
  • Gnetum montanum Markgr. — (Tu hú philippin)

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia25.000 ha3.545
Khu dự trữ thiên nhiên Pù LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh17.660 ha1.749
Khu dự trữ thiên nhiên Pù HuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh28.476,42 ha6
Khu di tích lịch sử Lạch Bạng (Cửa Bạng)Di sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Vườn quốc gia Xuân LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia25.601,98 ha0
Khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Sầm SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt0
Rừng ThôngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia24 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Lam KinhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Hàm RồngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh561,85 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Đền Bà TriệuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh300 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Bến En ở đâu?

Vườn quốc gia Bến En nằm trên địa bàn Thanh Hóa, cụ thể tại Xã Như Xuân, Xã Như Thanh. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Đông: Giáp thị trấn Bến Sung và xã Hải Long (huyện Như Thanh) - Phía Tây: Giáp Vườn quốc gia Bến En (khu vực giáp các xã Bình Lương, Xuân Bình của huyện Như Xuân và xã Xuân Thái của huyện Như Thanh). - Phía Nam: Giáp xã Xuân Phúc và xã Xuân Thái (huyện Như Thanh). - Phía Bắc: Giáp xã Xuân Khang (huyện Như Thanh)

Vườn quốc gia Bến En rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 16.634 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.497 ha; phân khu phục hồi sinh thái 6.010 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 4.127 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 30.000 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bến en?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.506 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (549 loài), Insecta (298 loài), Aves (219 loài), Liliopsida (153 loài), Mammalia (88 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Bến En được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 33-CT — V/v thành lập và phê duyệt luật chứng KTKT vườn quốc gia Bến En, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 33-CT V/v thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật VQG Bến En.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 33-CT — V/v thành lập và phê duyệt luật chứng KTKT vườn quốc gia Bến En.
Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ