Trang chủ › Công cụ › Đa dạng sinh học › Khu bảo tồn › Vườn quốc gia Bến En Vườn quốc gia Bến En Vườn quốc gia Bến En là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Thanh Hóa, thành lập năm 1992.
Tổng diện tích 16.634 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.497 ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.010 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 4.127 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 30.000 ha.
Khu vực được xác lập theo 33-CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 26/01/1992. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Thanh Hoá.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.506 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.
Giới thiệu Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Bến En được thành lập theo Quyết định số 33/CT ngày 27 tháng 01 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tưởng Chính phủ), với chức năng nhiệm vụ bảo tồn thiên nhiên các hệ sinh thái phục hồi các loài động thực vật nghiên cứu khoa học phát triển du lịch, cải thiện và ổn định đời sống nhân dân vùng đệm. Đồng thời tuyên truyền vận động nhân dân cùng tham gia quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
Vườn quốc gia Bến En có diện tích tự nhiên hơn 16.500 ha, trong đó trên 8.500 ha là rừng nguyên sinh. Đây được đánh giá là một trong những vườn quốc gia có tính đa dạng sinh học cao của Thanh Hóa nói riêng và Việt Nam nói chung, với 46 loài thực vật, 56 loài động vật quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007). Đặc biệt, hệ thực vật dược liệu phong phú với hơn 300 loài cây quý như mã tiền, sa nhân, trẩu, màng lay, hương bài, thu hải đường… tạo nên giá trị sinh thái và khoa học đặc biệt cho khu rừng.
Nằm ở trung tâm Vườn quốc gia Bến En, hồ Sông Mực có diện tích hơn 4.000 ha, nơi sâu nhất đạt 25-30 m. Hồ được tạo nên từ bốn con suối lớn đổ về từ các dãy núi bao quanh, mang đến nguồn nước xanh biếc, đầy ắp quanh năm, phẳng lặng và tĩnh tại như một mặt gương khổng lồ giữa đại ngàn. Với cảnh quan thiên nhiên độc đáo, hệ sinh thái phong phú, mặt nước trong xanh, 21 hòn đảo nên thơ cùng chiều sâu văn hóa bản địa, Vườn quốc gia Bến En hội tụ đầy đủ điều kiện để trở thành điểm đến du lịch sinh thái tầm quốc gia.
Hình ảnh Nguồn ảnh: Cục du lịch quốc gia Việt Nam
Thông tin quản lý Mã định danh quốc gia 03800017.KVBT Cấp di sản thiên nhiên Di sản thiên nhiên cấp quốc gia Phân loại Khu bảo tồn thiên nhiên Cơ quan quản lý UBND Tỉnh Thanh Hoá Cơ quan quyết định Hội đồng Bộ trưởng Văn bản xác lập 33-CT — V/v thành lập và phê duyệt luật chứng KTKT vườn quốc gia Bến En Ngày ban hành 26/01/1992 Tình trạng hoạt động Đang hoạt động Tình trạng quy hoạch Chuyển tiếp Vùng miền Bắc Trung bộ Đơn vị hành chính cấp xã Xã Như Xuân, Xã Như Thanh Toạ độ trung tâm 19.589896, 105.478670
Diện tích theo phân khu chức năngPhân khu Diện tích Tổng diện tích 16.634 ha Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.497 ha Phân khu phục hồi sinh thái 6.010 ha Phân khu hành chính - dịch vụ 4.127 ha Vùng lõi 0 ha Vùng đệm 30.000 ha
Văn bản công nhận, điều chỉnh Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu Tên văn bản Cơ quan ban hành Ngày 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 07/11/2024 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 23/08/2024 33-CT V/v thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật VQG Bến En Hội đồng Bộ trưởng 26/01/1992
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Tên gọi Tên khoa học Lớp Sách Đỏ VN IUCN NĐ 84/2021 Rắn Hổ Mang Trung Quốc Naja atra — — VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Gà tiền mặt vàng Polyplectron bicalcaratum Aves VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Rùa hộp trán vàng Cuora galbinifrons — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Trăn đất Python bivittatus — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Rắn cạp nia bắc Bungarus multicinctus — — VU - Sẽ nguy cấp — Khỉ vàng Macaca mulatta Mammalia LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rùa đẹp Cuora cyclornata — CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Sóc đen Ratufa bicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Khỉ mốc Macaca assamensis Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis Mammalia LR - Ít nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Khỉ mặt đỏ Macaca arctoides Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Gấu ngựa Ursus thibetanus Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Bò tót Bos gaurus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Gấu chó Helarctos malayanus Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Nai Rusa unicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Rái cá thường Lutra lutra Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Rùa núi vàng Indotestudo elongata — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Rùa sa nhân Cuora mouhotii — — EN - Nguy cấp Nhóm IIB Rùa núi viền Manouria impressa — VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIB Hoàng Đằng Fibraurea recisa Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Rắn Ráo Trâu Ptyas mucosa — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Voi Châu Á Elephas maximus Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Chồn bay Galeopterus variegatus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Tê tê java Manis javanica Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Tê tê vàng Manis Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Rắn cạp nong Bungarus fasciatus — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Ba ba gai Palea steindachneri — VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Ếch vạch Quasipaa delacouri Amphibia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Cầy mực Arctictis binturong Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Rắn sọc dưa Coelognathus radiatus — VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Báo hoa mai Panthera pardus Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Hổ Panthera tigris Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Rùa đầu to Platysternon megacephalum — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Hồng hoàng Buceros bicornis Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Hạc cổ trắng Ciconia episcopus Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Sói đỏ Cuon alpinus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Lan hài tam đảo Paphiopedilum gratrixianum Liliopsida CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IA Mang thường Muntiacus muntjak Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Diều ăn ong Pernis ptilorhynchus Aves NE - Không đánh giá LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Gà lôi trắng Lophura nycthemera Aves LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Vượn đen má trắng Nomascus leucogenys Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Báo gấm Neofelis nebulosa Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Lan kim tuyến cỏ nhung Anoectochilus setaceus Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IA Cầy Giông Viverra zibetha Mammalia VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Song bột Calamus poilanei Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Cầy Hương Viverricula indica Mammalia — — Nhóm IIB Cu li sunda Nycticebus coucang Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Cầy gấm Prionodon pardicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Báo lửa Catopuma temminckii Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Kim điệp Dendrobium fimbriatum Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Sao mặt quỷ Hopea chinensis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp — Cheo leo nam dương Tragulus javanicus Mammalia VU - Sẽ nguy cấp DD - Thiếu dữ liệu Nhóm IIB Mèo rừng Prionailurus bengalensis Mammalia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Cò trắng Trung Quốc Egretta eulophotes Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Rùa bốn mắt Sacalia quadriocellata — — CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Kim cang poilane Smilax poilanei Liliopsida CR - Rất nguy cấp — — Cầy Vòi Mốc Paguma larvata Mammalia — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Ếch gai sần Quasipaa verrucospinosa Amphibia — LC - Ít quan tâm — Ưng ấn độ Accipiter trivirgatus Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Gội nếp Aglaia spectabilis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm —
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
Abelmoschus esculentus (L.) Moench — (Bụp vang) Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr. — (Bông vang tía, Bụp năm thùy) Abroma augusta (L.) L. fil. — (Tai mèo) Abrus precatorius L. — (Dây cam thảo) Acacia confusa Merr. — (Keo lá tràm) Acalypha hispida Burm.f. — (Tai tượng xanh) Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — (Trà cọc rào) Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — (Ô rô núi) Acer laurinum Hassk. — (Thích lá nguyên) Acer tonkinense Lecomte — (Thích bắc bộ) Achyranthes aspera L. — Cỏ xước Achyranthes bidentata Blume — (Ngưu tất) Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao Adenanthera pavonina L. — (Rằng rằng) Adenia heterophylla (Blume) Koord. — (Thư diệp khác lá, Võng kỹ) Aeschynomene americana L. — (Rút đất) Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) Aglaia hiernii King — (Ngâu hiern) Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — (Đài khoai, Mãi táp răng nhọn) Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — (Bút, Càng hom, Thanh thất) Alangium barbatum (R.Br. ex C.B.Clarke) Baill. ex Kuntze — (Thôi thôi râu) Alangium chinense (Lour.) Harms — (Thôi thôi) Alangium kurzii Craib — Thôi ba Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe Albizia lucidior (Steud.) I.C.Nielsen — (Bản xe) Alchornea rugosa (Lour.) Müll.Arg. — (Đom đóm) Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — (Vông đỏ quả trơn, Đom đóm thườu bươu) Aleurites moluccanus (L.) Willd. — (Trẩu xoan, Lai) Alyxia Banks ex R. Br. — (Ngôn chùm) Alyxia hainanensis Merr. & Chun — (Ngôn hải nam) Anisomeles indica (L.) Kuntze — (Thiến thảo) Annona muricata L. — (Mãng cầu xiêm) Annona reticulata L. — (Bình bát) Annona squamosa L. — (Na) Antiaris toxicaria (Pers.) Lesch. — (Sui) Antidesma acidum Retz. — (Chòi mòi chua) … và 509 loài khác trong lớp này.
Abisara echeria Stoll, 1790 Abisara fylla Westwood, [1851] Abisara neophron Hewitson, 1860 Acanthocoris scaber (Linnaeus, 1763) Acherontia lachesis Fabricius, 1798 Acraea violae Fabricius, 1775 Acrida willemsei Dirsh, 1954 Aeolesthes aurifaber (White, 1853) Aeolesthes holosericea (Fabricius, 1787) Agrilus auriventris Saunders, 1873 Agrilus decoloratus Kerremans, 1892 Agrius convolvuli Linnaeus, 1758 Ahmaditermes laticephalus Ahmad, 1965 Ahmaditermes perisinuosus Xiao & Li, 1989 Allotinus unicolor Felder & Felder, 1865 Amsacta lactinea Cramer, 1777 Ancistroides nigrita Latreille, 1824 Anomala cupripes (Hope, 1839) Anomis flava Fabricius, 1775 Anoplophora davidis (Fairmaire, 1886) Anthene emolus (Godart, [1824] ) Apis florea Fabricius, 1787 Apis mellifera Linnaeus, 1758 Appias albina (Boisduval, 1836) Appias cardena (Hewitson, 1861) Appias indra (Moore, [1858] ) Appias lalage (Doubleday, 1842) Appias lyncida (Cramer, [1779] ) Appias nero (Fabricius, 1793) Appias pandione (Geyer, [1832] ) Apriona germarii (Hope, 1831) Arhopala ammonides (Doherty, 1891) Arnetta atkinsoni Moore, 1878 Astictopterus jama Felder & Felder, 1860 Atractomorpha lata (Mochulsky, 1866) Atractomorpha sinensis Bolívar, 1905 Atrophaneura aidoneus (Doubleday, 1845) Attacus atlas Linnaeus, 1758 Badamia exclamationis Fabricius, 1775 Batocera rubus Linné, 1758 … và 258 loài khác trong lớp này.
Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào Accipiter virgatus — Ưng bụng hung Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà Acridotheres javanicus Cabanis, 1851 — Sáo mỏ vàng Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng Aegithina viridissima (Bonaparte, 1850) — Chim nghệ ngực lục Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) — Lách tách má nâu Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mồng két mày trắng Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn Apus pacificus (Latham, 1801) — Yến hông trắng Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực hung Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786) … và 179 loài khác trong lớp này.
Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to Aglaonema simplex (Blume) Blume (chưa accepted) — (Vạn niên thanh) Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — (Ráy) Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại Alpinia (Alpinia) alpicola (Miller, L., 1859) Alpinia galanga (L.) Willd. — (Riềng nếp) Alpinia globosa (Lour.) Horan. — (Sả) Alpinia tonkinensis Gagnep. — (Riềng bắc bộ, Ré bắc bộ) Amomum villosum Lour., nom. cons. — (Sa nhân lông) Ananas comosus (L.) Merr. — (Dứa) Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến Apluda mutica L. — (Cỏ hoa tre) Apostasia odorata Blume — (Cổ lan thơm) Appendicula cornuta Blume — (Vệ lan trắng) Areca catechu L. — (Cau) Arenga caudata (Lour.) H.E.Moore — (Song châu) Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — (Búng báng) Bambusa bambos (L.) Voss — (Tre gai) Bambusa flexuosa Munro — (Le gai) Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch. ex Schult.f. — (Hóp) Bambusa procera A.Chev. & A.Camus — (Lồ ô) Bulbophyllum levinei Schltr. — (Câu diệp) Bulbostylis barbata (Rottb.) C.B.Clarke — (Cói chát râu) Calamus faberi Becc — (Mây thủ công) Calamus jenkinsianus Griff. — (Hèo) Calamus longibracteatus W.J.Baker — (Hèo) Calamus nambariensis Becc — (Song mật) Calamus palustris Griff. — (Mây nước) Calamus poilanei Conrard — Song bột Calamus tetradactylus Hance — (Mây nếp) Calanthe herbacea Lindl. — (Kiều lam cỏ) Caryota mitis Lour. — Đùng đình Caryota sympetala Gagnep. — (Đùng đình) Caryota urens L. — (Đùng đình ngứa) Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. — Giác thư Bắc bộ Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — (Cỏ may) Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay — (Mật khẩu hoa chùm) Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay — (Mật khẩu mũi) Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn Cordyline fruticosa (L.) A.Chev. — (Huyết dụ đỏ) … và 113 loài khác trong lớp này.
Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871) — Dơi nếp mũi ba lá Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Đon Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai Bos gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) — Sóc bụng đỏ Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Sóc bụng xám Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng) Coelops frithii Blyth, 1848 — Dơi thùy không đuôi Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa) Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài Elephas maximus Linnaeus, 1758 — Voi Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi Harpiocephalus harpia (Temminck, 1840) — Dơi mũi ống cánh lông Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ Hipposideros cineraceus Blyth, 1853 — Dơi nếp mũi lông đen Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh Hystrix (Acanthion) brachyura Linnaeus, 1758 — Nhím đuôi ngắn Kerivoula hardwickii (Horsfield, 1824) — Dơi mũi nhẵn xám Kerivoula titania Bates, Struebig, Hayes, Furey, Mya Mya, Thong, Tien, Son, Harrison, Francis & Csorba, 2007 — Dơi mũi nhẵn lớn Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882) — Chuột hươu lớn Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng Macroglossus minimus (E. Geoffroy, 1810) — Dơi ăn mật hoa Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri Megaderma spasma (Linnaeus, 1758) — Dơi ma nam Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc … và 48 loài khác trong lớp này.
Acheilognathus barbatulus Günther, 1873 — Cá duật râu nhỏ Acheilognathus kyphus Mai, 1978 Acheilognathus macropterus (Bleeker, 1871) — Cá thè be vây dài Acheilognathus polyspinus Holcík, 1972 Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá thè be thường Acrossocheilus iridescens Nichols & Pope, 1927 — Cá hoa Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng Balitora brucei Gray, 1830 Bangana lemassoni Pellegrin & Chevey, 1936 Barbodes semifasciolatus Günther, 1868 — Cá đòng đong Carassioides acuminatus (Richardson, 1846) — Cá rưng Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá Diếc Channa asiatica (Linnaeus, 1758) — Cá chèo đồi Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá lóc vây xanh, cá đầu rắn vây xanh Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc, cá quả Clarias fuscus Lacepède, 1803 — Cá trê đen Cobitis sinensis Sauvage & Dabry de Thiersant, 1874 — Cá chạch hoa Cobitis taenia Linnaeus, 1758 Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844) Culter flavipinnis Tirant, 1883 — Cá thiểu gù Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép Cyprinus rubrofuscus Lacepède, 1803 — Cá Chép Garra orientalis Nichols, 1925 — Cá bậu Hypophthalmichthys molitrix (Valenciennes, 1844) — Cá mè trắng Labeo rohita (Hamilton, 1822) — Cá rohu Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758) — Cá Đuôi cờ Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800) — Cá chạch sông Metzia hautus (Nguyen, 1991) Monopterus albus (Zuiew, 1793) — Lươn đồng Monopterus albus Zuiew, 1793 Neodontobutis tonkinensis (Mai, 1978) — Cá bống suối Onychostoma gerlachi (Peters, 1881) Oreochromis mossambicus (Peters, 1852) Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) — Cá rô phi vằn Oryzias latipes (Temminck & Schlegel, 1846) — Cá tép, cá sóc Oryzias pectoralis Roberts, 1998 — Cá tép Oryzias sinensis Chen, Uwa & Chu, 1989 — Cá tép Osteochilus salsburyi Nichols & Pope, 1927 — Cá dầm đất … và 9 loài khác trong lớp này.
Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô capra Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc Calamaria septentrionalis Boulenger, 1890 — Rắn mai gầm bắc bộ Calotes emma Gray, 1845 — Nhông em-ma Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) — Rắn cườm Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789) Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng sa pa Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857) — Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè Gekko palmatus Boulenger, 1907 — Tắc kè chân vịt* Gonyosoma boulengeri Mocquard, 1897 — Rắn vòi Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần Hemidactylus vietnamensis Darevsky, Kupriyanova & Roshchin, 1984 — Thạch sùng Hypsiscopus plumbea Boie, 1827 — Rắn bồng chì Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng Lycodon ruhstrati (Fischer, 1886) — Rắn khuyết Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền Naja atra Cantor, 1842 — Rắn hổ mang trung quốc Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) — Ba ba gai Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835 — Ba ba trơn Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to Plestiodon quadrilineatus Blyth, 1853 — Thằn lằn ema chỉ Ptyas korros (Schlegel, 1837) Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) Python molurus (Linnaeus, 1758) Rhabdophis callichroma (Bourret, 1934) — Rắn hoa cỏ vàng Rhabdophis chrysargos (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ vàng Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ nhỏ Scincella reevesii (Gray, 1838) — Thằn lằn rivơ … và 7 loài khác trong lớp này.
Acrostichum aureum L. — Ráng đại Aglaomorpha bonii (Christ) Hovenkamp & S. Linds. — (Tắc kè đá bon) Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S. Linds. — (Bổ cốt toái) Antrophyum vittarioides Baker (chưa accepted) — (Ráng lưỡi beo hẹp, Thiên kiếm giải sách) Asplenium ensiforme Wall. — (Tổ điểu gươm) Asplenium nidus L. — (Tổ điểu thật) Cephalomanes javanicum var. sumatranum (Alderw.) K. Iwats. — (Ráng đầu mạc) Christella acuminata (Houtt.) Holttum — (Ráng cù lần nhọn) Christella acuminata (Houtt.) Holttum (chưa accepted) — (Ráng cù lần hòe) Christella papilio (C. Hope) Holttum — (Ráng cù lần bướm) Christella parasitica (L.) Lév. — (Ráng cù lần lý sinh) Cyclosorus angustipinnatus C. Chr. & Tardieu ex Tardieu — (Ráng chu quần thứ diệp hẹp.) Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — (Thường sơn lông) Diplazium christii C. Chr. — (Rau dớn crít) Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — (Rau dớn) Equisetum arvense subsp. diffusum (D. Don) Fraser-Jenk. — (Thân đốt xòe) Lindsaea ensifolia Sw. — (Ráng liên sơn hình gươm) Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett. ex Kuhn — (Liên sơn cuống dài) Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — (Bòng bong to) Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật Lygodium longifolium (Willd.) Sw. — (Bòng bong chẻ) Marsilea minuta L. — (Rau bợ nhỏ) Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — (Ráng móng trâu tim) Nephrolepis hirsutula (G. Forst.) C. Presl — (Ráng móng trâu lông) Odontosoria chinensis subsp. chinensis — (Quyết đen) Oleandra musifolia (Blume) C. Presl — (Ráng lá chuối thật) Onychium lucidum (D. Don) Spreng. — (Ráng đề xỉ sáng) Ophioglossum petiolatum Hook. — (Xà thiệt mạng) Plagiogyria euphlebia ( Kunze) Mett. — (Cỏ lau) Pronephrium triphyllum (Sw.) Holttum — (Cóc mẩn) Prosaptia intermedia (Ching) Tagawa — (Viễn chí) Pteris deltodon Baker — (Cơm lênh lá bưởi, Ráy leo lá bưởi) Pteris ensiformis Burm. — (Ráng chân xỉ hình gươm) Pteris grevilleana Wall. ex J. Agardh — (Cơm lênh bò, Cơm lênh phổ thông, Ráy leo) Pteris heteromorpha Fée — (So côm hoa thưa) Pteris linearis Poir. — (Quyết đuôi tuyến hình) Pteris multifida Poir. — (Quyết đuôi đa liệt) Pteris venusta Kunze — (Thuốc vòi) … và 4 loài khác trong lớp này.
Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng Kaloula pulchra Gray, 1831 Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc mày bùn Leptobrachium banae Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 1998 — Cóc mày ba na Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày sa pa Leptobrachium hasseltii Tschudi, 1838 — Cóc mày Hatxen Leptobrachium pullum (Smith, 1921) — Cóc mày việt nam Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên Megophrys microstoma Boulenger, 1903 — Cóc núi miệng nhỏ Megophrys minor Stejneger, 1926 — Cóc mắt nhỏ Microhyla annamensis Smith, 1923 — Nhái bầu Trung bộ Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ Microhyla fissipes Boulenger, 1884 — Nhái bầu hoa Microhyla heymonsi Vogt, 1911 Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu Microhyla picta Schenkel, 1901 — Nhái bầu vẽ Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân Occidozyga laevis Günther, 1858 — Cóc nước nhẵn Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần Occidozyga martensii (Peters, 1867) Occidozyga vittata (Andersson, 1942) — Cóc nước sọc Odorrana nasica (Boulenger, 1903) — Ếch mõm dài Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) Polypedates maculatus (Gray, 1830) — Ếch cây Quasipaa delacouri — Ếch vạch Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần Rana johnsi Smith, 1921 — Hiu hiu Rana sauteri Boulenger, 1909 — Hiu hiu Raorchestes gryllus (Smith, 1924) — Nhái cây Lâm Viên Rhacophorus nigropalmatus Boulenger, 1895 — Ếch cây chân đen Rhacophorus orlovi Ziegler & Köhler, 2001 — Ếch cây orlov Sylvirana guentheri Boulenger, 1882 — Chẫu … và 1 loài khác trong lớp này.
Asplanchna sieboldii (Leydig, 1854) Brachionus angularis Gosse, 1851 Brachionus budapestinensis Daday, 1885 Brachionus caudatus Barrois & Daday, 1894 Brachionus diversicornis (Daday, 1883) Brachionus falcatus Zacharias, 1898 Brachionus forficula Wierzejski, 1891 Brachionus quadridentatus Hermann, 1783 Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — (Thạch tùng đầu rủ) Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — (Quyển bá hai dạng) Selaginella chrysorrhizos Spring — (Quyển bá rễ vàng) Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — (Quyển bá yếu) Selaginella frondosa Warb. — (Quyển bá đầy lá) Selaginella moellendorffii Hieron. — (Quyển bá môêlen) Selaginella nipponica Franch. & Sav. — (Quyển bá nhật bản) Selaginella willdenowii (Desv.) Baker — (Quyển bá vin-đơ-nốp) Gnetum latifolium Blume — (Gắm lá rộng) Gnetum montanum Markgr. — (Tu hú philippin) Khu bảo tồn khác cùng địa bàn Câu hỏi thường gặpVườn quốc gia Bến En ở đâu? Vườn quốc gia Bến En nằm trên địa bàn Thanh Hóa, cụ thể tại Xã Như Xuân, Xã Như Thanh. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Đông: Giáp thị trấn Bến Sung và xã Hải Long (huyện Như Thanh) - Phía Tây: Giáp Vườn quốc gia Bến En (khu vực giáp các xã Bình Lương, Xuân Bình của huyện Như Xuân và xã Xuân Thái của huyện Như Thanh). - Phía Nam: Giáp xã Xuân Phúc và xã Xuân Thái (huyện Như Thanh). - Phía Bắc: Giáp xã Xuân Khang (huyện Như Thanh)
Vườn quốc gia Bến En rộng bao nhiêu? Tổng diện tích 16.634 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.497 ha; phân khu phục hồi sinh thái 6.010 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 4.127 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 30.000 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bến en? Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.506 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (549 loài), Insecta (298 loài), Aves (219 loài), Liliopsida (153 loài), Mammalia (88 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Vườn quốc gia Bến En được thành lập theo văn bản nào? Văn bản xác lập: 33-CT — V/v thành lập và phê duyệt luật chứng KTKT vườn quốc gia Bến En, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 33-CT V/v thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật VQG Bến En.
Căn cứ pháp lýLuật Đa dạng sinh học 2008 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Luật Lâm nghiệp 2017 Văn bản xác lập khu vực: 33-CT — V/v thành lập và phê duyệt luật chứng KTKT vườn quốc gia Bến En. Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.