Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông

Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 17.660 ha
Thành lập năm 1999
UBND Tỉnh Thanh Hoá
1.749 loài đã kiểm kê

Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Thanh Hóa, thành lập năm 1999.

Tổng diện tích 17.660 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 13.320 ha, phân khu phục hồi sinh thái 4.340 ha.

Khu vực được xác lập theo 495/QĐ-UB của UBND tỉnh Thanh Hóa, ngày 26/03/1999. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Thanh Hoá.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.749 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.

Giới thiệu

Nguồn Trang thông tin của Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học (https://nbca.gov.vn/khu-du-tru-thien-nhien-pu-luong-thanh-hoa/):

Cách thành phố Thanh Hoá khoảng 130 km về phía Tây Bắc, cách Hà Nội khoảng 210 km, thuộc địa phận hai huyện Quan Hoá và Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá. Pù Luông bao gồm các phần đất thuộc 5 xã huyện Quan Hoá: Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân, Phú Nghiêm và 5 xã huyện Bá Thước: Thành Sơn, Thành Lâm, Cổ Lũng, Lũng Cao và xã Ban Công. Rừng nguyên sinh tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông là loại rừng kín nhiệt đới thường xanh theo mùa, có hệ động thực vật phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại với 598 loài động vật thuộc 130 họ động vật có xương sống, trong đó có 51 loài quý hiếm (gồm 26 loài thú, 5 loài dơi, 6 loài chim, 5 loài cá nước ngọt, 6 loài bò sát)... có tổng số 84 loài thú (gồm cả 24 loài dơi), 162 loài chim, 55 loài cá, 28 loài bò sát và 13 loài ếch nhái. Khu hệ côn trùng tại Pù Luông có ít nhất là 158 loài bướm, 96 loài thân mềm trên cạn, trong đó có 12 loài thân mềm có thể là đặc hữu cho khu vực. Khu bảo tồn này là nơi cư trú của báo gấm, beo lửa, Hiêu sao, gấu ngựa, sơn dương, voọc quần đùi trắng. Hệ thống đá Karst của hệ sinh thái núi đá vôi còn lưu giữ nhiều hang động đẹp (hang Dơi Kho Mường).

Hình ảnh

Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông
Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông

Nguồn ảnh: Báo điện tử tỉnh Quảng Ninh

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia03800018.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Thanh Hoá
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Thanh Hóa
Văn bản xác lập495/QĐ-UB — Về việc phê duyệt dự án xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
Ngày ban hành26/03/1999
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnBắc Trung bộ
Toạ độ trung tâm20.513150, 105.214510

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích17.660 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt13.320 ha
Phân khu phục hồi sinh thái4.340 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
742/QD-UBQuyết định thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù LuôngUBND tỉnh Thanh Hóa23/04/1999
495/QD-UBQuyết định phê duyệt dự án xây dựng KBTTN Pù LuôngUBND tỉnh Thanh Hóa26/03/1999

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Lan hài xanhPaphiopedilum malipoenseLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Lan Hài ĐốmPaphiopedilum concolorLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Sa mộc dầuCunninghamia konishiiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thông đỏ lá ngắnTaxus chinensisPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hoàng tinh hoa đỏPolygonatum kingianumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Lan hài lôngPaphiopedilum hirsutissimumLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Gụ lauSindora tonkinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bảy lá một hoaParis polyphyllaLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hạc vĩDendrobium aphyllumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Hoàng thảo hoa trắng-vàngDendrobium nobileLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kim cang poilaneSmilax poilaneiLiliopsidaCR - Rất nguy cấp
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầu diệp lá đỏBulbophyllum longibrachiatumLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ngọc vạn vàngDendrobium chrysanthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gừng Một LáZingiber monophyllumLiliopsidaEN - Nguy cấp
Cá Chình bôngAnguilla marmorataActinopterygiiVU - Sẽ nguy cấp
Chò NâuDipterocarpus retususMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Dẻ LỗLithocarpus fenestratusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Bát Giác LiênDysosma difformisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
779 loài
  • Abroma augusta (L.) L.f. — Tổ điểu nối dài
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Tổ điểu đá
  • Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. — Tổ điểu lá nhỏ
  • Acacia confusa Merr. — Tổ điểu thunberg
  • Acacia mangium Willd. — Quyết tổ nhất phương
  • Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Quýt rừng
  • Acer chapaense Gagnep. — Chổi xể
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Acer laurinum Hassk. — Tre gai
  • Acer tonkinense Lecomte — Tre nứa
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actinidia petelotii Diels — Móng bò nhung đỏ
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera pavonina L. — Dây mấu
  • Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Dây gố
  • Adenosma indiana (Lour.) Merr. — Móng bò bút lông
  • Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Dây móng bò horsfield
  • Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Thu hải đường cánh
  • Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC. — Thu hải đưòng Ba vì
  • Aeschynanthus garrettii Craib — Thu hải đường handel
  • Aeschynanthus macranthus (Merr.) Pellegr. — Thu hải đường miệng rộng
  • Aeschynanthus poilanei Pellegr. — Thu hải đường
  • Aesculus assamica Griff. — Thu hải đường bắc bộ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Ageratum houstonianum Mill. — Găng cơm
  • Aglaia edulis (Roxb.) Wall. — Găng chụm
  • Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Găng
  • Aglaia leptantha Miq. — Đơn buốt
  • Aglaia oligophylla Miq. — Gội Phú Quốc
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Aglaia tomentosa Teijsm. & Binn. — Ngâu Lông Nhung
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Xương song
  • Ailanthus integrifolia Lam. ex Steud. — Gai lan
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Gai tế ti mao
  • Ainsliaea elegans Hemsl. — Đay bắc bộ
  • Alangium barbatum (R. Br.) Baill. — Gai
  • Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Gai lá lớn
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba

… và 739 loài khác trong lớp này.

Insecta
328 loài
  • Abisara neophron
  • Abraxas lugubris
  • Aceraius grandis
  • Acosmeryx anceus
  • Acosmeryx pseudomissa
  • Acosmeryx pseudonaga
  • Acosmeryx sericeus
  • Acosmeryx shervillii
  • Acrida willemsei
  • Aegus chelifer
  • Agrotis ipsilon
  • Ambulyx moorei
  • Ambulyx ochracea
  • Ambulyx substrigilis
  • Ancistroides nigrita
  • Angonyx testacea
  • Anisoneura aluco
  • Anomala grandis
  • Anomala variegata
  • Anoplophora davidis
  • Anoplophora elegans
  • Anthene emolus
  • Apalacris varicornis
  • Apis cerana
  • Apis mellifera
  • Appias albina
  • Appias libythea
  • Appias lyncida
  • Arhopala bazalus
  • Arhopala centaurus
  • Asota caricae
  • Asota egens
  • Asota ficus
  • Asota heliconia
  • Asota plaginota
  • Asota plana
  • Asota producta
  • Astictopterus jama
  • Athetis (Proxenus) bipuncta
  • Athyma cama

… và 288 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
246 loài
  • Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P.F.Hunt — Tầm xoọng
  • Acorus calamus L. — Vầu
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aglaonema ovatum Engl. — Ráng lá dừa
  • Alocasia hainanica N.E.Br. — Than phan rang
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Bồ cu vẽ
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Dướng
  • Alpinia conchigera Griff. — Lò bo
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Cứt chuột
  • Alpinia hainanensis K.Schum. — Khổ sâm bắc bộ
  • Alpinia phuthoensis Gagnep. sec. Phamh. — Bọ chó
  • Alpinia roxburghii Sweet — Bọ chó hoa chùy, Búp lệ chùm tụ tán
  • Alpinia tonkinensis Gagnep. — Thạch đậu lan
  • Amomum biflorum Jack — Xích thử
  • Amomum villosum Lour., nom. cons. — Lọng nhễu
  • Anadendrum montanum (Blume) Schott — Lọng lá tía
  • Anoectochilus albolineatus C.S.P.Parish & Rchb.f. — Bích nữ vặn
  • Anoectochilus calcareus — Lan kim tuyến đá vôi
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Anoectochilus setaceus Blume — Kim tuyến tơ
  • Appendicula cornuta Blume — Tử châu Petelot
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Duyên lan
  • Arisaema balansae Engl. — Duyên cành
  • Arisaema parisifolia J.Murata — Cà lồ ba vì
  • Arthraxon lanceolatus (Roxb.) Hochst. — Van núi
  • Aspidistra dodecandra (Gagnep.) Tillich — Cà ổi trung bộ
  • Aspidistra typica Baill. — Dẻ giáp
  • Bambusa balcoa Roxb. — Giác thư himalaya
  • Bambusa blumeana Schult. & Schult.f. — Giác thư lùn
  • Bambusa fax Poir. — Sang đá
  • Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch. ex Schult.f. — Hổ bì
  • Bambusa nutans Wall. ex Munro — Quếch hoa chùy
  • Bulbophyllum ambrosia — Thạch đậu lan
  • Bulbophyllum arcuatilabium Aver. — Qủa giùm
  • Bulbophyllum crabro (C.S.P.Parish & Rchb.f.) J.J.Verm., Schuit. & de Vogel — Dây lốp bốp
  • Bulbophyllum delitescens Hance — Dây vàng hoan, Dây khai
  • Bulbophyllum fascinator (Rolfe) Rolfe — sp
  • Bulbophyllum guttulatum (Hook.f.) N.P.Balakr. — Mía dò hoa gốc, Mía dò lá nhẵn, Chóc bắc bộ, Cát lồi bắc bộ

… và 206 loài khác trong lớp này.

Aves
118 loài
  • Abroscopus albogularis
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres grandis
  • Acridotheres tristis
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Alophoixus ochraceus
  • Alophoixus pallidus
  • Amaurornis phoenicurus
  • Apus pacificus
  • Arachnothera longirostra
  • Arachnothera magna
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Blythipicus pyrrhotis
  • Cacomantis merulinus
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Cecropis daurica
  • Celeus brachyurus
  • Centropus bengalensis
  • Centropus sinensis
  • Cettia flavolivacea
  • Ceyx erithacus
  • Chalcophaps indica
  • Charadrius dubius
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
  • Cissa hypoleuca
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis
  • Corvus macrorhynchos
  • Coturnix japonica Temminck & Schlegel, 1848 — Cay nhật bản
  • Crypsirina temia
  • Cuculus micropterus
  • Cypsiurus balasiensis
  • Dendrocitta formosae
  • Dendrocopos canicapillus
  • Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu
  • Dicaeum agile
  • Dicaeum concolor
  • Dicaeum ignipectus
  • Dicrurus aeneus

… và 78 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
108 loài
  • Adiantum caudatum L. — Móng bò
  • Adiantum philippense L. — Lắc bắc bộ
  • Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Bo rừng không tuyến
  • Angiopteris confertinervia Ching ex C. Chr. & Tardieu — Cầu diệp bò
  • Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Đại bao cành
  • Angiopteris yunnanensis Hieron. — Thạch đậu thưa
  • Antrophyum callifolium Blume — Kim tán
  • Antrophyum reticulatum (G. Forst.) Kaulf. — Kiều lam lưỡi hình đớm
  • Arthropteris palisotii (Desv.) Alston — Dẻ gai lá nhọn
  • Asplenium antrophyoides Christ — Dẻ phảng
  • Asplenium ensiforme Wall. — Cà ổi clark
  • Asplenium griffithianum Hook. — Dẻ gai ấn độ, Cà ổi ấn độ, Kha thụ ấn, Sồi cuống
  • Asplenium humbertii Tardieu — Cà ổi quả to
  • Asplenium laciniatum D. Don — Kha thụ Nam Định
  • Asplenium nidus L. — Dẻ bộp
  • Asplenium normale D. Don — Dẻ poilane
  • Asplenium prolongatum Hook. — Kha thụ
  • Asplenium saxicola Rosenst. — Mào gà đỏ
  • Asplenium tenuifolium D. Don — Ma trá
  • Asplenium thunbergii Kunze — Sếu bốn nhị
  • Asplenium unilaterale Colla — Rau má
  • Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Mật khẩu hoa chùm
  • Christella balansae (Ching) Holttum — Thị đen
  • Christella parasitica (L.) Lév. — Thị vam
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Cyclopeltis crenata (Fée) C. Chr. — Chân danh gai vàng
  • Cyclosorus interruptus (Willd.) H. Itô — Chân danh nón
  • Davallia divaricata Blume — Da Kurz.
  • Davallia griffithiana Hook. — Sung làng cốc , Sung vè
  • Davallia lorrainii Hance — Si quả nhỏ
  • Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Đa bắp bè, Đa gân
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Bồ kết
  • Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Cơm rượu lá mập
  • Diplazium crinitum (Baker) C. Chr. — Giác đế
  • Diplazium dilatatum Blume — Hảo lan lá
  • Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Hảo lan khói Gấm đất khói
  • Diplazium lobatum (Tagawa) Tagawa — Gấm đất lông
  • Diplazium megaphyllum (Baker) Christ — Hảo lan
  • Diplazium mettenianum (Miq.) C.Chr. — Gồ an java
  • Diplazium sorzogonense C.Presl — Dây đòn gánh

… và 68 loài khác trong lớp này.

Mammalia
65 loài

… và 25 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
34 loài
  • Acheilognathus tonkinensis
  • Acrossocheilus lamus
  • Anabas testudineus
  • Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
  • Bagarius rutilus — Cá Chiên
  • Carassius auratus
  • Channa asiatica
  • Channa gachua
  • Channa striata
  • Cirrhinus molitorella
  • Cirrhinus mrigala
  • Ctenopharyngodon idella
  • Glyptothorax lampris
  • Glyptothorax quadriocellatus
  • Hemibagrus guttatus — Cá Lăng
  • Hemiculter leucisculus
  • Hypophthalmichthys molitrix
  • Labeo rohita
  • Macropodus opercularis
  • Mastacembelus armatus
  • Megalobrama terminalis
  • Metzia lineata
  • Misgurnus anguillicaudatus
  • Misgurnus tonkinensis
  • Oreochromis mossambicus
  • Oreochromis niloticus
  • Osteochilus salsburyi
  • Puntius ocellatus
  • Puntius partipentazona
  • Puntius semifasciolatus
  • Silurus asotus
  • Spinibarbus denticulatus
  • Squaliobarbus curriculus
  • Trichogaster trichopterus
Chưa phân lớp
31 loài
  • Ahaetulla prasina
  • Boiga multomaculata
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Bungarus multicinctus
  • Calamaria septentrionalis
  • Coelognathus radiatus
  • Cuora galbinifrons — Rùa hộp trán vàng miền Bắc
  • Gekko reevesii
  • Hemidactylus frenatus
  • Indotestudo elongata
  • Lycodon chapaensis
  • Lycodon subannulatus
  • Manouria impressa
  • Ophiophagus hannah
  • Palea steindachneri
  • Pareas hamptoni
  • Pelodiscus sinensis
  • Physignathus cocincinus
  • Platysternon megacephalum — Rùa đầu to
  • Plestiodon quadrilineatus
  • Psammodynastes pulverulentus
  • Ptyas korros
  • Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) — Rắn Ráo Trâu
  • Python molurus
  • Rhabdophis subminiatus
  • Takydromus sexlineatus
  • Trimeresurus albolabris
  • Trimeresurus stejnegeri
  • Trimerodytes percarinatus
  • Tropidophorus hainanus
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
Amphibia
25 loài
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hylarana guentheri
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana maosonensis
  • Hylarana taipehensis
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kaloula pulchra
  • Limnonectes kuhlii
  • Limnonectes limborgi
  • Microhyla butleri
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla ornata
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Occidozyga martensii
  • Polypedates megacephalus
  • Quasipaa verrucospinosa
  • Rana johnsi
  • Rhacophorus kio
  • Rhacophorus maximus
  • Rhacophorus orlovi
  • Rhacophorus rhodopus
  • Theloderma asperum
Lycopodiopsida
13 loài
  • Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Bòng bong có khuyên
  • Lycopodiella cernua Linnaeus, 17Th3 — Bướm lobb
  • Phlegmariurus carinatus (Poir.) Ching — Dã cam thảo
  • Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á. Löve & D. Löve
  • Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Quyển bá thân vàng
  • Selaginella boninensis Baker — Săng đá đốm
  • Selaginella chrysocaulos (Hook. & Grev.) Spring — Hoàng cành balansa
  • Selaginella dolichoclada Alston — Hoàng cành
  • Selaginella effusa Alston — Sến đất
  • Selaginella heterostachys Baker — Trường
  • Selaginella rolandi-principis Alston — Sẻn
  • Selaginella trachyphylla A. Braun — Truống
  • Selaginella uncinata (Desv. ex Poir.) Spring — Dây khắc dung
Gnetopsida
1 loài
  • Gnetum montanum Markgr. — Nhẵn diệp đen
Pinopsida
1 loài
  • Cephalotaxus mannii Hook. f. — Lưỡng thiệt

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia25.000 ha3.545
Vườn quốc gia Bến EnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia16.634 ha1.506
Khu dự trữ thiên nhiên Pù HuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh28.476,42 ha6
Khu di tích lịch sử Lạch Bạng (Cửa Bạng)Di sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Vườn quốc gia Xuân LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia25.601,98 ha0
Khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Sầm SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt0
Rừng ThôngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia24 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Lam KinhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Hàm RồngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh561,85 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Đền Bà TriệuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh300 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông ở đâu?

Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông nằm trên địa bàn Thanh Hóa. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Quyết định số 495/QĐ-UB ngày 27/3/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, theo đó ranh giới KBTTN Pù Luông: - Phía Bắc và phía Đông chủ yếu giáp tỉnh Hòa Bình; - Phía Tây và phía Nam là các xã giáp với sông Mã.

Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 17.660 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 13.320 ha; phân khu phục hồi sinh thái 4.340 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên pù luông?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.749 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (779 loài), Insecta (328 loài), Liliopsida (246 loài), Aves (118 loài), Polypodiopsida (108 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 495/QĐ-UB — Về việc phê duyệt dự án xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông., do UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 742/QD-UB Quyết định thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; 495/QD-UB Quyết định phê duyệt dự án xây dựng KBTTN Pù Luông.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 495/QĐ-UB — Về việc phê duyệt dự án xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông..
Cập nhật từ nguồn: 22/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ