Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông

Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Thanh Hóa, thành lập năm 1999.
Tổng diện tích 17.660 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 13.320 ha, phân khu phục hồi sinh thái 4.340 ha.
Khu vực được xác lập theo 495/QĐ-UB của UBND tỉnh Thanh Hóa, ngày 26/03/1999. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Thanh Hoá.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.749 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.
Giới thiệu
Nguồn Trang thông tin của Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học (https://nbca.gov.vn/khu-du-tru-thien-nhien-pu-luong-thanh-hoa/):
Cách thành phố Thanh Hoá khoảng 130 km về phía Tây Bắc, cách Hà Nội khoảng 210 km, thuộc địa phận hai huyện Quan Hoá và Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá. Pù Luông bao gồm các phần đất thuộc 5 xã huyện Quan Hoá: Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân, Phú Nghiêm và 5 xã huyện Bá Thước: Thành Sơn, Thành Lâm, Cổ Lũng, Lũng Cao và xã Ban Công. Rừng nguyên sinh tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông là loại rừng kín nhiệt đới thường xanh theo mùa, có hệ động thực vật phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại với 598 loài động vật thuộc 130 họ động vật có xương sống, trong đó có 51 loài quý hiếm (gồm 26 loài thú, 5 loài dơi, 6 loài chim, 5 loài cá nước ngọt, 6 loài bò sát)... có tổng số 84 loài thú (gồm cả 24 loài dơi), 162 loài chim, 55 loài cá, 28 loài bò sát và 13 loài ếch nhái. Khu hệ côn trùng tại Pù Luông có ít nhất là 158 loài bướm, 96 loài thân mềm trên cạn, trong đó có 12 loài thân mềm có thể là đặc hữu cho khu vực. Khu bảo tồn này là nơi cư trú của báo gấm, beo lửa, Hiêu sao, gấu ngựa, sơn dương, voọc quần đùi trắng. Hệ thống đá Karst của hệ sinh thái núi đá vôi còn lưu giữ nhiều hang động đẹp (hang Dơi Kho Mường).
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Báo điện tử tỉnh Quảng Ninh
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 03800018.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Thanh Hoá |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Thanh Hóa |
| Văn bản xác lập | 495/QĐ-UB — Về việc phê duyệt dự án xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. |
| Ngày ban hành | 26/03/1999 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 20.513150, 105.214510 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 17.660 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 13.320 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 4.340 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 742/QD-UB | Quyết định thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông | UBND tỉnh Thanh Hóa | 23/04/1999 |
| 495/QD-UB | Quyết định phê duyệt dự án xây dựng KBTTN Pù Luông | UBND tỉnh Thanh Hóa | 26/03/1999 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | Liliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Sa mộc dầu | Cunninghamia konishii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | Liliopsida | — | — | — |
| Cheo cheo | Tragulus kanchil | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thông đỏ lá ngắn | Taxus chinensis | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng tinh hoa đỏ | Polygonatum kingianum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Lan hài lông | Paphiopedilum hirsutissimum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan kim tuyến đá vôi | Anoectochilus calcareus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Bảy lá một hoa | Paris polyphylla | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hạc vĩ | Dendrobium aphyllum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Kim điệp | Dendrobium fimbriatum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy Vòi Mốc | Paguma larvata | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hoàng thảo hoa trắng-vàng | Dendrobium nobile | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Kim cang poilane | Smilax poilanei | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Ưng ấn độ | Accipiter trivirgatus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầu diệp lá đỏ | Bulbophyllum longibrachiatum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ngọc vạn vàng | Dendrobium chrysanthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gừng Một Lá | Zingiber monophyllum | Liliopsida | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cá Chình bông | Anguilla marmorata | Actinopterygii | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ Lỗ | Lithocarpus fenestratus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Bát Giác Liên | Dysosma difformis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abroma augusta (L.) L.f. — Tổ điểu nối dài
- Abutilon indicum (L.) Sw. — Tổ điểu đá
- Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. — Tổ điểu lá nhỏ
- Acacia confusa Merr. — Tổ điểu thunberg
- Acacia mangium Willd. — Quyết tổ nhất phương
- Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Quýt rừng
- Acer chapaense Gagnep. — Chổi xể
- Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
- Acer laurinum Hassk. — Tre gai
- Acer tonkinense Lecomte — Tre nứa
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
- Actinidia petelotii Diels — Móng bò nhung đỏ
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenanthera pavonina L. — Dây mấu
- Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Dây gố
- Adenosma indiana (Lour.) Merr. — Móng bò bút lông
- Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Dây móng bò horsfield
- Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Thu hải đường cánh
- Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC. — Thu hải đưòng Ba vì
- Aeschynanthus garrettii Craib — Thu hải đường handel
- Aeschynanthus macranthus (Merr.) Pellegr. — Thu hải đường miệng rộng
- Aeschynanthus poilanei Pellegr. — Thu hải đường
- Aesculus assamica Griff. — Thu hải đường bắc bộ
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Ageratum houstonianum Mill. — Găng cơm
- Aglaia edulis (Roxb.) Wall. — Găng chụm
- Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Găng
- Aglaia leptantha Miq. — Đơn buốt
- Aglaia oligophylla Miq. — Gội Phú Quốc
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Aglaia tomentosa Teijsm. & Binn. — Ngâu Lông Nhung
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Xương song
- Ailanthus integrifolia Lam. ex Steud. — Gai lan
- Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Gai tế ti mao
- Ainsliaea elegans Hemsl. — Đay bắc bộ
- Alangium barbatum (R. Br.) Baill. — Gai
- Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Gai lá lớn
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
… và 739 loài khác trong lớp này.
- Abisara neophron
- Abraxas lugubris
- Aceraius grandis
- Acosmeryx anceus
- Acosmeryx pseudomissa
- Acosmeryx pseudonaga
- Acosmeryx sericeus
- Acosmeryx shervillii
- Acrida willemsei
- Aegus chelifer
- Agrotis ipsilon
- Ambulyx moorei
- Ambulyx ochracea
- Ambulyx substrigilis
- Ancistroides nigrita
- Angonyx testacea
- Anisoneura aluco
- Anomala grandis
- Anomala variegata
- Anoplophora davidis
- Anoplophora elegans
- Anthene emolus
- Apalacris varicornis
- Apis cerana
- Apis mellifera
- Appias albina
- Appias libythea
- Appias lyncida
- Arhopala bazalus
- Arhopala centaurus
- Asota caricae
- Asota egens
- Asota ficus
- Asota heliconia
- Asota plaginota
- Asota plana
- Asota producta
- Astictopterus jama
- Athetis (Proxenus) bipuncta
- Athyma cama
… và 288 loài khác trong lớp này.
- Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P.F.Hunt — Tầm xoọng
- Acorus calamus L. — Vầu
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Aglaonema ovatum Engl. — Ráng lá dừa
- Alocasia hainanica N.E.Br. — Than phan rang
- Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Bồ cu vẽ
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Dướng
- Alpinia conchigera Griff. — Lò bo
- Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Cứt chuột
- Alpinia hainanensis K.Schum. — Khổ sâm bắc bộ
- Alpinia phuthoensis Gagnep. sec. Phamh. — Bọ chó
- Alpinia roxburghii Sweet — Bọ chó hoa chùy, Búp lệ chùm tụ tán
- Alpinia tonkinensis Gagnep. — Thạch đậu lan
- Amomum biflorum Jack — Xích thử
- Amomum villosum Lour., nom. cons. — Lọng nhễu
- Anadendrum montanum (Blume) Schott — Lọng lá tía
- Anoectochilus albolineatus C.S.P.Parish & Rchb.f. — Bích nữ vặn
- Anoectochilus calcareus — Lan kim tuyến đá vôi
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Anoectochilus setaceus Blume — Kim tuyến tơ
- Appendicula cornuta Blume — Tử châu Petelot
- Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Duyên lan
- Arisaema balansae Engl. — Duyên cành
- Arisaema parisifolia J.Murata — Cà lồ ba vì
- Arthraxon lanceolatus (Roxb.) Hochst. — Van núi
- Aspidistra dodecandra (Gagnep.) Tillich — Cà ổi trung bộ
- Aspidistra typica Baill. — Dẻ giáp
- Bambusa balcoa Roxb. — Giác thư himalaya
- Bambusa blumeana Schult. & Schult.f. — Giác thư lùn
- Bambusa fax Poir. — Sang đá
- Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch. ex Schult.f. — Hổ bì
- Bambusa nutans Wall. ex Munro — Quếch hoa chùy
- Bulbophyllum ambrosia — Thạch đậu lan
- Bulbophyllum arcuatilabium Aver. — Qủa giùm
- Bulbophyllum crabro (C.S.P.Parish & Rchb.f.) J.J.Verm., Schuit. & de Vogel — Dây lốp bốp
- Bulbophyllum delitescens Hance — Dây vàng hoan, Dây khai
- Bulbophyllum fascinator (Rolfe) Rolfe — sp
- Bulbophyllum guttulatum (Hook.f.) N.P.Balakr. — Mía dò hoa gốc, Mía dò lá nhẵn, Chóc bắc bộ, Cát lồi bắc bộ
… và 206 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus albogularis
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres grandis
- Acridotheres tristis
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Alophoixus ochraceus
- Alophoixus pallidus
- Amaurornis phoenicurus
- Apus pacificus
- Arachnothera longirostra
- Arachnothera magna
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Blythipicus pyrrhotis
- Cacomantis merulinus
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Cecropis daurica
- Celeus brachyurus
- Centropus bengalensis
- Centropus sinensis
- Cettia flavolivacea
- Ceyx erithacus
- Chalcophaps indica
- Charadrius dubius
- Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
- Cissa hypoleuca
- Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
- Copsychus saularis
- Corvus macrorhynchos
- Coturnix japonica Temminck & Schlegel, 1848 — Cay nhật bản
- Crypsirina temia
- Cuculus micropterus
- Cypsiurus balasiensis
- Dendrocitta formosae
- Dendrocopos canicapillus
- Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu
- Dicaeum agile
- Dicaeum concolor
- Dicaeum ignipectus
- Dicrurus aeneus
… và 78 loài khác trong lớp này.
- Adiantum caudatum L. — Móng bò
- Adiantum philippense L. — Lắc bắc bộ
- Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Bo rừng không tuyến
- Angiopteris confertinervia Ching ex C. Chr. & Tardieu — Cầu diệp bò
- Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Đại bao cành
- Angiopteris yunnanensis Hieron. — Thạch đậu thưa
- Antrophyum callifolium Blume — Kim tán
- Antrophyum reticulatum (G. Forst.) Kaulf. — Kiều lam lưỡi hình đớm
- Arthropteris palisotii (Desv.) Alston — Dẻ gai lá nhọn
- Asplenium antrophyoides Christ — Dẻ phảng
- Asplenium ensiforme Wall. — Cà ổi clark
- Asplenium griffithianum Hook. — Dẻ gai ấn độ, Cà ổi ấn độ, Kha thụ ấn, Sồi cuống
- Asplenium humbertii Tardieu — Cà ổi quả to
- Asplenium laciniatum D. Don — Kha thụ Nam Định
- Asplenium nidus L. — Dẻ bộp
- Asplenium normale D. Don — Dẻ poilane
- Asplenium prolongatum Hook. — Kha thụ
- Asplenium saxicola Rosenst. — Mào gà đỏ
- Asplenium tenuifolium D. Don — Ma trá
- Asplenium thunbergii Kunze — Sếu bốn nhị
- Asplenium unilaterale Colla — Rau má
- Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Mật khẩu hoa chùm
- Christella balansae (Ching) Holttum — Thị đen
- Christella parasitica (L.) Lév. — Thị vam
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Cyclopeltis crenata (Fée) C. Chr. — Chân danh gai vàng
- Cyclosorus interruptus (Willd.) H. Itô — Chân danh nón
- Davallia divaricata Blume — Da Kurz.
- Davallia griffithiana Hook. — Sung làng cốc , Sung vè
- Davallia lorrainii Hance — Si quả nhỏ
- Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Đa bắp bè, Đa gân
- Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Bồ kết
- Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Cơm rượu lá mập
- Diplazium crinitum (Baker) C. Chr. — Giác đế
- Diplazium dilatatum Blume — Hảo lan lá
- Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Hảo lan khói Gấm đất khói
- Diplazium lobatum (Tagawa) Tagawa — Gấm đất lông
- Diplazium megaphyllum (Baker) Christ — Hảo lan
- Diplazium mettenianum (Miq.) C.Chr. — Gồ an java
- Diplazium sorzogonense C.Presl — Dây đòn gánh
… và 68 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong — Cầy mực
- Aselliscus stoliczkanus
- Atherurus macrourus
- Berylmys berdmorei
- Berylmys bowersi
- Callosciurus erythraeus
- Capricornis milneedwardsii — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Chrotogale owstoni — Cầy vằn bắc
- Crocidura attenuata
- Crocidura fuliginosa
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynopterus sphinx
- Dremomys rufigenis
- Helarctos malayanus — Gấu chó
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Hipposideros armiger
- Hipposideros cineraceus
- Hipposideros larvatus
- Hipposideros pomona
- Hystrix (Acanthion) brachyura
- Kerivoula hardwickii
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
- Megaderma lyra
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Murina cyclotis
- Mus (Mus) musculus
- Mus carolinensis
- Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng
- Myotis (Chrysopteron) formosus
- Myotis (Myotis) horsfieldii
- Neofelis nebulosa — Báo gấm
- Niviventer fulvescens
- Paguma larvata (C. E. H. Smith, 1827) (Cầy vòi mốc) — Cầy Vòi Mốc
… và 25 loài khác trong lớp này.
- Acheilognathus tonkinensis
- Acrossocheilus lamus
- Anabas testudineus
- Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
- Bagarius rutilus — Cá Chiên
- Carassius auratus
- Channa asiatica
- Channa gachua
- Channa striata
- Cirrhinus molitorella
- Cirrhinus mrigala
- Ctenopharyngodon idella
- Glyptothorax lampris
- Glyptothorax quadriocellatus
- Hemibagrus guttatus — Cá Lăng
- Hemiculter leucisculus
- Hypophthalmichthys molitrix
- Labeo rohita
- Macropodus opercularis
- Mastacembelus armatus
- Megalobrama terminalis
- Metzia lineata
- Misgurnus anguillicaudatus
- Misgurnus tonkinensis
- Oreochromis mossambicus
- Oreochromis niloticus
- Osteochilus salsburyi
- Puntius ocellatus
- Puntius partipentazona
- Puntius semifasciolatus
- Silurus asotus
- Spinibarbus denticulatus
- Squaliobarbus curriculus
- Trichogaster trichopterus
- Ahaetulla prasina
- Boiga multomaculata
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus
- Calamaria septentrionalis
- Coelognathus radiatus
- Cuora galbinifrons — Rùa hộp trán vàng miền Bắc
- Gekko reevesii
- Hemidactylus frenatus
- Indotestudo elongata
- Lycodon chapaensis
- Lycodon subannulatus
- Manouria impressa
- Ophiophagus hannah
- Palea steindachneri
- Pareas hamptoni
- Pelodiscus sinensis
- Physignathus cocincinus
- Platysternon megacephalum — Rùa đầu to
- Plestiodon quadrilineatus
- Psammodynastes pulverulentus
- Ptyas korros
- Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) — Rắn Ráo Trâu
- Python molurus
- Rhabdophis subminiatus
- Takydromus sexlineatus
- Trimeresurus albolabris
- Trimeresurus stejnegeri
- Trimerodytes percarinatus
- Tropidophorus hainanus
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya limnocharis
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hylarana guentheri
- Hylarana macrodactyla
- Hylarana maosonensis
- Hylarana taipehensis
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kaloula pulchra
- Limnonectes kuhlii
- Limnonectes limborgi
- Microhyla butleri
- Microhyla heymonsi
- Microhyla ornata
- Microhyla pulchra
- Occidozyga lima
- Occidozyga martensii
- Polypedates megacephalus
- Quasipaa verrucospinosa
- Rana johnsi
- Rhacophorus kio
- Rhacophorus maximus
- Rhacophorus orlovi
- Rhacophorus rhodopus
- Theloderma asperum
- Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Bòng bong có khuyên
- Lycopodiella cernua Linnaeus, 17Th3 — Bướm lobb
- Phlegmariurus carinatus (Poir.) Ching — Dã cam thảo
- Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á. Löve & D. Löve
- Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Quyển bá thân vàng
- Selaginella boninensis Baker — Săng đá đốm
- Selaginella chrysocaulos (Hook. & Grev.) Spring — Hoàng cành balansa
- Selaginella dolichoclada Alston — Hoàng cành
- Selaginella effusa Alston — Sến đất
- Selaginella heterostachys Baker — Trường
- Selaginella rolandi-principis Alston — Sẻn
- Selaginella trachyphylla A. Braun — Truống
- Selaginella uncinata (Desv. ex Poir.) Spring — Dây khắc dung
- Gnetum montanum Markgr. — Nhẵn diệp đen
- Cephalotaxus mannii Hook. f. — Lưỡng thiệt
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 25.000 ha | 3.545 |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 16.634 ha | 1.506 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 28.476,42 ha | 6 |
| Khu di tích lịch sử Lạch Bạng (Cửa Bạng) | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Vườn quốc gia Xuân Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 25.601,98 ha | 0 |
| Khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Sầm Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | — | 0 |
| Rừng Thông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 24 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Lam Kinh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Hàm Rồng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 561,85 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đền Bà Triệu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 300 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông ở đâu?
Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên pù luông?
Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 495/QĐ-UB — Về việc phê duyệt dự án xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông..
