Rắn hổ mang một mắt kính (Naja kaouthia)

Naja kaouthia Lesson,1831

Tên địa phương: Hổ mang.
Tên đồng danh: Naia naja kaouthia, Smith, 1943; Naja naja Linnaeus, 1758; Coluber naja Linnaeus, 1758; Naja tripudians Merrem, 1920.
Mã định danh quốc gia: 45KX4.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB
CITESPhụ lục I
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Rắn hổ mang một mắt kính có tên khoa học Naja kaouthia Lesson,1831, thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, An Giang.

Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Tổng chiều dài 937 - 1712 mm. Dài đuôi 137 - 225 mm. Vảy thân mượt. Các hàng vảy ở thân trước 22 - 29 hàng, giữa thân 19 - 28 hàng, thân sau 13 - 20 hàng. Vảy bụng 179 - 199. Vảy dưới đuôi 46 - 57. Có 1 vảy nhỏ giữa các tấm vảy cằm phía sau. Nanh độc cứng và ngắn, không tới vảy môi trên thứ ba. Không có cơ chế phun nọc. Lỗ truyền độc tương đối lớn và thon dài. Lưng màu nâu. Con non màu nâu ô lưu, nâu vàng hoặc đậm hơn. Mặt lưng của giữa và sau thân không có vằn ngang hoặc có vằn ngang đều hoặc các cặp vằn ngang màu sáng hoặc đường thêu dày. Họng nhạt không có đốm thâm. Mặt bụng bên của họng có đốm rõ, thường theo sau bởi vết thâm lớn. vết thâm đôi khi màu nâu sáng. Hoa văn trên mang bành thường có màu nâu sáng hình khuyên hoặc tròn trắng, thường bên trong tâm màu đậm và có hai đốm bên, một số trường hợp không có hoa văn mang bành.

Rắn hổ mang một mắt kính - Naja kaouthia khác các loài cùng Giống Naja bởi những đặc điểm sau:

Khác với loài Naja fixi bởi vằn ngang đơn, đều và hẹp xuất hiện ở giữa và phần sau của lưng và mặt lưng của đuôi ở cả con non lẫn trưởng thành, màu nâu da bò với viền tối ở các mép (so với quần thể ở Nam Á và Đông Nam Á không có vằn ngang hoặc vằn không đều hoặc vằn màu sáng đa dạng hoặc đường thêu dày). Số lượng vảy nhỏ giữa tấm vảy cằm phía sau hầu hết là 1 hiếm khi 2 (thường là 3 hoặc 2, hiếm khi 4 hoặc 1 ở Naja fixi) . Vảy bụng 179 - 199 (so với 179 - 205 ở quần thể Nam Á và 168 - 186 ở quần thể Đông Nam Á).

Quần thể ở vùng đồng bằng Bangladesh và phụ cận có cặp vằn ngang màu sáng hoặc đường thêu dày trên thân hoặc có một hoặc hai vằn ngang rõ ở cổ sau mang bành. Quần thể ở vùng núi miền nam dãy Himalayan không có vằn ngang trên thân ngoại trừ một vài cá thể có một hoặc hai vằn ngang sau mang bành. Quần thể ở Thái Lan, Malaysia có màu nâu sáng. Quần thể ở miền Nam Việt Nam có màu nâu đậm.

Loài này hình thái bên ngoài khá giống với Rắn hô mang một mắt kinh Naja atra. Dựa vào hình thái ngoài, nhất là dựa vào hoa văn ở mặt, cổ, phần lưng đặc biệt là khi rắn bạnh cổ, có thể chia rắn hổ mang thường thành hai phân loài: Phân loài Rắn hổ mang trung quốc Naja astra astra và Rắn hổ mang một mắt kính có gọng Naja naja naja. Khi rắn bạnh cổ, trên cổ ở mặt lưng có một vòng tròn màu sáng (mắt kính), ở hai bên có 2 dải màu trắng (gọng kính). Chính giữa “mắt kính” có một vết màu nâu đen. Một hoặc cả hai “gọng kính” có thể bị tiêu giảm nhiều hoặc ít. Mặt bụng phần cổ có một dải rộng sẫm màu nằm ngang. Lưng thường có màu nâu sẫm hay vàng lục thường có những vạch ngang nhỏ hơi sáng.

Đặc tính sinh học

Rắn mang một mắt kính thiếu gọng sống ở đồng bằng, trung du và miền núi. Hoạt động về ban đêm, ban ngày trú trong hang mối hoặc hang chuột nhiều trường hợp rất gần với nơi ở của con người. Rắn trưởng thành ăn chuột, cóc, rắn... rắn non ăn ếch nhái, lưỡng cư là chủ yếu. Rắn giao phối vào tháng 5 và đẻ trứng vào tháng 6, đẻ 9 - 22 trứng, kích thước 59 - 62 / 29 - 29 mm và có hiện tượng con các canh giữ trứng. Trứng nở vào tháng 8. Con non mới nở dài 200 - 350 mm và có khả năng bạnh cổ.. Con non mới nở dài 280 - 350 mm, cũng thường dài hơn Rắn hổ mang thường. Đây là loài rắn có nọc độc thần kinh và nguy hiểm chết người. Con non mới nở đã có thể bành cổ hung dữ và có nọc độc gây nguy hiểm cho người.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong các hang hốc tự nhiên ở các dạng sinh cảnh mở, thường hoạt động vào ban đêm.

Tình trạng sinh sống

Loài này phân bố rộng ở miền Trung và miền Nam, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt cạn kiệt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 30% trong vòng 20 năm trở lại đây, nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnBuôn bán, tiêu thụ trái phép · Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Trị
Huế
Lâm Đồng
Hồ Chí Minh
Đắk Lắk
An Giang

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Vườn quốc gia U Minh ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtAn Giang
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần GiờDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHồ Chí Minh
Danh lam thắng cảnh Núi LangbiangDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLâm Đồng

Loài khác trong họ Elapidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nia sông hồngBungarus slowinskiiVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Rắn hổ mang một mắt kính là loài gì?

Rắn hổ mang một mắt kính có tên khoa học Naja kaouthia Lesson,1831, thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia. Tổng chiều dài 937 - 1712 mm. Dài đuôi 137 - 225 mm. Vảy thân mượt. Các hàng vảy ở thân trước 22 - 29 hàng, giữa thân 19 - 28 hàng, thân sau 13 - 20 hàng. Vảy bụng 179 - 199. Vảy dưới đuôi 46 - 57. Có 1 vảy nhỏ giữa các tấm vảy cằm phía sau. Nanh độc cứng và ngắn, không tới vảy môi trên thứ ba. Không có cơ chế phun nọc. Lỗ truyền độc tương đối lớn và thon dài. Lưng màu nâu. Con non màu nâu ô lưu,... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Trị, Huế, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, An Giang.

Rắn hổ mang một mắt kính có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục I CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán rắn hổ mang một mắt kính có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Rắn hổ mang một mắt kính được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn hổ mang một mắt kính phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 10 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Vườn quốc gia U Minh Thượng, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai và một số khu khác.

Vì sao rắn hổ mang một mắt kính bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Sự suy giảm quần thể; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài này phân bố rộng ở miền Trung và miền Nam, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt cạn kiệt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 30% trong vòng 20 năm trở lại đây, nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đế...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ