Naja kaouthia Lesson,1831
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Rắn hổ mang một mắt kính có tên khoa học Naja kaouthia Lesson,1831, thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, An Giang.
Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Tổng chiều dài 937 - 1712 mm. Dài đuôi 137 - 225 mm. Vảy thân mượt. Các hàng vảy ở thân trước 22 - 29 hàng, giữa thân 19 - 28 hàng, thân sau 13 - 20 hàng. Vảy bụng 179 - 199. Vảy dưới đuôi 46 - 57. Có 1 vảy nhỏ giữa các tấm vảy cằm phía sau. Nanh độc cứng và ngắn, không tới vảy môi trên thứ ba. Không có cơ chế phun nọc. Lỗ truyền độc tương đối lớn và thon dài. Lưng màu nâu. Con non màu nâu ô lưu, nâu vàng hoặc đậm hơn. Mặt lưng của giữa và sau thân không có vằn ngang hoặc có vằn ngang đều hoặc các cặp vằn ngang màu sáng hoặc đường thêu dày. Họng nhạt không có đốm thâm. Mặt bụng bên của họng có đốm rõ, thường theo sau bởi vết thâm lớn. vết thâm đôi khi màu nâu sáng. Hoa văn trên mang bành thường có màu nâu sáng hình khuyên hoặc tròn trắng, thường bên trong tâm màu đậm và có hai đốm bên, một số trường hợp không có hoa văn mang bành.
Rắn hổ mang một mắt kính - Naja kaouthia khác các loài cùng Giống Naja bởi những đặc điểm sau:
Khác với loài Naja fixi bởi vằn ngang đơn, đều và hẹp xuất hiện ở giữa và phần sau của lưng và mặt lưng của đuôi ở cả con non lẫn trưởng thành, màu nâu da bò với viền tối ở các mép (so với quần thể ở Nam Á và Đông Nam Á không có vằn ngang hoặc vằn không đều hoặc vằn màu sáng đa dạng hoặc đường thêu dày). Số lượng vảy nhỏ giữa tấm vảy cằm phía sau hầu hết là 1 hiếm khi 2 (thường là 3 hoặc 2, hiếm khi 4 hoặc 1 ở Naja fixi) . Vảy bụng 179 - 199 (so với 179 - 205 ở quần thể Nam Á và 168 - 186 ở quần thể Đông Nam Á).
Quần thể ở vùng đồng bằng Bangladesh và phụ cận có cặp vằn ngang màu sáng hoặc đường thêu dày trên thân hoặc có một hoặc hai vằn ngang rõ ở cổ sau mang bành. Quần thể ở vùng núi miền nam dãy Himalayan không có vằn ngang trên thân ngoại trừ một vài cá thể có một hoặc hai vằn ngang sau mang bành. Quần thể ở Thái Lan, Malaysia có màu nâu sáng. Quần thể ở miền Nam Việt Nam có màu nâu đậm.
Loài này hình thái bên ngoài khá giống với Rắn hô mang một mắt kinh Naja atra. Dựa vào hình thái ngoài, nhất là dựa vào hoa văn ở mặt, cổ, phần lưng đặc biệt là khi rắn bạnh cổ, có thể chia rắn hổ mang thường thành hai phân loài: Phân loài Rắn hổ mang trung quốc Naja astra astra và Rắn hổ mang một mắt kính có gọng Naja naja naja. Khi rắn bạnh cổ, trên cổ ở mặt lưng có một vòng tròn màu sáng (mắt kính), ở hai bên có 2 dải màu trắng (gọng kính). Chính giữa “mắt kính” có một vết màu nâu đen. Một hoặc cả hai “gọng kính” có thể bị tiêu giảm nhiều hoặc ít. Mặt bụng phần cổ có một dải rộng sẫm màu nằm ngang. Lưng thường có màu nâu sẫm hay vàng lục thường có những vạch ngang nhỏ hơi sáng.
Rắn mang một mắt kính thiếu gọng sống ở đồng bằng, trung du và miền núi. Hoạt động về ban đêm, ban ngày trú trong hang mối hoặc hang chuột nhiều trường hợp rất gần với nơi ở của con người. Rắn trưởng thành ăn chuột, cóc, rắn... rắn non ăn ếch nhái, lưỡng cư là chủ yếu. Rắn giao phối vào tháng 5 và đẻ trứng vào tháng 6, đẻ 9 - 22 trứng, kích thước 59 - 62 / 29 - 29 mm và có hiện tượng con các canh giữ trứng. Trứng nở vào tháng 8. Con non mới nở dài 200 - 350 mm và có khả năng bạnh cổ.. Con non mới nở dài 280 - 350 mm, cũng thường dài hơn Rắn hổ mang thường. Đây là loài rắn có nọc độc thần kinh và nguy hiểm chết người. Con non mới nở đã có thể bành cổ hung dữ và có nọc độc gây nguy hiểm cho người.
Loài này sống trong các hang hốc tự nhiên ở các dạng sinh cảnh mở, thường hoạt động vào ban đêm.
Loài này phân bố rộng ở miền Trung và miền Nam, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt cạn kiệt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 30% trong vòng 20 năm trở lại đây, nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài
| Mối đe dọa được ghi nhận | Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Danh lam thắng cảnh Núi Langbiang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ mang Thái Lan | Naja siamensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |