Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp

Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 5.000 ha
Thành lập năm 1986
UBND Tỉnh Sơn La
583 loài đã kiểm kê

Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Sơn La, thành lập năm 1986.

Tổng diện tích 5.000 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng lõi 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Sơn La.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 583 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.

Giới thiệu

Nguồn Trang thông tin của Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học (https://nbca.gov.vn/):

- Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp nằm trên một khối núi giữa Sông Mã và dãy núi biên giới Việt - Lào (Pu Sam Sao). Địa hình bị chia cắt mạnh, có nhiều đỉnh núi cao trên 1000m, cao nhất là đỉnh Ngầm Trang (1940m), độ dốc khá lớn, trung bình từ 26-300 làm cho địa hình khu vực càng phức tạp hơn.

- Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp với hệ sinh thái đặc trưng cho vùng núi Tây Bắc là nơi có tính đa dạng sinh học cao, đặc biệt là các loài động vật. Kết quả của cuộc điều tra khu hệ động vật vào năm 2013 đã xác định được 25 loài thú và 12 loài chim quý hiếm hiện đang cư trú tại Khu bảo tồn. Các loài thú và chim quý hiếm tại Khu BTTN Sốp Cộp có kích thước quần thể nhỏ, nhiều loài ở mức độ hiếm hoặc rất hiếm, nguy cơ tuyệt chủng cục bộ là rất cao nếu không có các giải pháp bảo tồn kịp thời và hợp lý. Đặc biệt, Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp còn là nơi phân bố của 2 loài thú cực kỳ nguy cấp và quý hiếm là Hổ (Panthera tigris) và Voi (Elephas maximus). Các loài động vật quý hiếm chủ yếu phân bố ở khu vực Huổi Pa Tết và đỉnh Pu Căm. Các khu vực gần Huổi Pa Tết, xung quanh đỉnh Pu Căm, khe bản Khá là các khu vực bị tác động mạnh bởi các hoạt động như săn bắn, khai thác gỗ, phá rừng làm rẫy trái phép.

Hình ảnh

Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La (https://vhttdl.sonla.gov.vn/)

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia01400013.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Sơn La
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm
Ngày ban hành08/08/1986
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Đơn vị hành chính cấp xãXã Sốp Cộp
Toạ độ trung tâm21.617240, 103.973400

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích5.000 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái0 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ0 ha
Vùng lõi0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
3440/2002/QĐ-UBVề việc thành lập BQL Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn LaUBND tỉnh Sơn La10/11/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Ếch jingdongOdorrana jingdongensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa CâmMauremys muticaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Bách XanhCalocedrus macrolepisPinopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Thổ tế tânAsarum caudigerumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Vượn đen má trắngNomascus leucogenysMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hoàng tinh hoa đỏPolygonatum kingianumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Chó rừngCanis aureusMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IB
Bình vôi hoa đầuStephania cephalanthaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bình vôi nhị ngắnStephania brachyandraMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bảy lá một hoaParis polyphyllaLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Du sam núi đấtKeteleeria evelynianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hạc vĩDendrobium aphyllumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cá cóc gờ sọ mảnhTylototriton angulicepsAmphibiaLC - Ít quan tâm
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ếch đồi changNanorana aeneaAmphibiaLC - Ít quan tâm
Ngọc vạn vàngDendrobium chrysanthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaAmphibiaLC - Ít quan tâm
Hồng hoàng tickelliAnorrhinus tickelliAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Dơi chó cánh ngắnCynopterus brachyotisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Thanh thiện quỳNervilia fordiiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Xưn Xe TạpKadsura heteroclitaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rau SắngMelientha suavisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sến mậtMadhuca pasquieriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Lát hoaChukrasia tabularisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Màu Cau TrắngGoniothalamus macrocalyxMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Thiên lý hươngEmbelia parvifloraMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cắt lưng hungFalco tinnunculusAvesNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
215 loài
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
  • Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc
  • Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi
  • Alchornea rugosa (Lour.) Muell.- Arg. — Đom đóm
  • Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm quả nhẵn
  • Aleurites moluccana (L.) Willd. — Lai
  • Alstonia mairei Lév. — Sữa lá hẹp
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Amaranthus spinosus L. — Dền gai
  • Anneslea fragrans Wall. — Chè béo
  • Aphanamixis grandiflora Blume — Gội trắng
  • Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu
  • Aporosa villosa (Lindl.) Baill. — Ngăm quả tròn; Thàu táu hạt tròn; tai nghé hột tròn
  • Aralia armata (Wall. ex G.Don) Seem. — Đơn châu chấu
  • Archidendron clypearia (Jack) I. Nielsen — Mán đỉa
  • Archidendron tonkinense I.C.Nielsen — Mán đỉa bắc bộ
  • Ardisia crenata Sims — Côm ngượi răng
  • Ardisia gigantifolia Stapf — Khôi trắng
  • Ardisia quinquegona Blume — Trâm sanh
  • Artemisia japonica Thunb. — Ngải nhật
  • Artemisia vulgaris L. — Ngải cứu
  • Artocarpus integer (Thunb.) Merr. — Mít
  • Asarum caudigerum Hance — Thổ tế tân
  • Atalantia monophylla (Roxb.) A. DC. — Cam rừng
  • Averrhoa carambola L. — Khế
  • Berchemia lineata (L.) DC. — Rút rế
  • Bischofia javanica Blume — Nhội
  • Blastus multiflorus (Cogn.) Guillaumin — Mua rừng nhiều hoa
  • Blumea balsamifera (L.) DC. — Đại bi
  • Breynia fruticosa (L.) Müll.Arg. — Bồ cu vẽ
  • Broussonetia papyrifera (L.) L'Hér. ex Vent. — Dướng
  • Buddleja asiatica Lour. — Bọ chó
  • Buddleja cordata subsp. cordata — Búp cá say
  • Burretiodendron hsienmu Chun & F. C. How — Nghiến
  • Byttneria aspera Colebr. ex Wall. — Bích nữ nhọn, Trôm leo

… và 175 loài khác trong lớp này.

Aves
129 loài
  • Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1906 — Chim manh vân nam
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực hung
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
  • Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
  • Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
  • Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
  • Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
  • Chloropsis hardwickii Jardine & Selby, 1830 — Chim xanh hông vàng
  • Chrysococcyx maculatus (Gmelin, 1788) — Tìm vịt xanh
  • Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh
  • Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1884 — Giẻ cùi bụng vàng
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe
  • Coracina novaehollandiae (Gmelin, 1789) — Phường chèo xám lớn
  • Corvus macrorhynchos Wagler, 1827 — Quạ đen
  • Crypsirina temia (Daudin, 1800) — Chim khách
  • Culicicapa ceylonensis (Swainson, 1820) — Đớp ruồi đầu xám
  • Cyornis banyumas (Horsfield, 1821) — Đớp ruồi họng hung
  • Cyornis hainanus (Ogilvie-Grant, 1900) — Đớp ruồi hải nam
  • Dicaeum chrysorrheum Temminck, 1829 — Chim sâu bụng vạch
  • Dicaeum concolor Jerdon, 1840 — Chim sâu vàng lục
  • Dicaeum ignipectus (Blyth, 1843) — Chim sâu ngực đỏ
  • Dicrurus aeneus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo rừng
  • Dicrurus macrocercus Vieillot, 1818 — Chèo bẻo xám
  • Dicrurus paradiseus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo cờ đuôi chẻ
  • Elanus caeruleus (Desfontaines, 1789) — Diều trắng
  • Emberiza lathami J.E.Gray, 1831 — Sẻ đồng mào
  • Enicurus schistaceus (Hodgson, 1836) — Chích chòe nước trán trắng
  • Erpornis zantholeuca Blyth, 1845 — Khướu mào bụng trắng

… và 89 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
52 loài
  • Acorus calamus L. — Bồ bồ núi
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy
  • Alpinia malaccensis (Burm.f.) Roscoe — Riềng malacca
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Apluda mutica L. — Thủy giá thảo
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang
  • Bambusa bambos (L.) Voss — Tre gai
  • Bambusa nutans Wall. ex Munro — Vầu
  • Bulbophyllum concinnum Hook.f. — Cầu diệp xinh
  • Bulbophyllum odoratissimum — Cầu diệp thơm
  • Calanthe triplicata — Bò cạp
  • Caryota monostachya Becc. — Đùng đình bông đơn
  • Caryota urens L. — Đùng đình ngứa
  • Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo
  • Curculigo orchioides Gaertn. — Sâm Cau, Ngải Cau
  • Curcuma zanthorrhiza Roxb. — Nghệ rễ vàng, Nghệ cà ri
  • Cymbidium lancifolium — Lục lan
  • Cymbopogon citratus (DC. ex Nees) Stapf — Sả chanh
  • Cyperus brevifolius (Rottb.) Hassk. — Cói bạc đầu lá ngắn
  • Cyperus mindorensis (Steud.) Huygh — Bạc đầu rừng
  • Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu
  • Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C.Fisch. — Hạc vĩ
  • Dendrobium chrysanthum Wall. ex Lindl. — Ngọc vạn vàng
  • Dendrobium fimbriatum Hook. — Kim điệp
  • Dendrobium terminale C.S.P.Parish & Rchb.f. — Lan trăm
  • Dendrocalamus hamiltonii Nees & Arn. ex Munro — Mạy hốc
  • Digitaria longiflora (Retz.) Pers. — Cỏ chỉ hoa dài
  • Digitaria radicosa (J.Presl) Miq. — Mã đường đa căn
  • Digitaria violascens Link — Cỏ chân nhện hoa tím
  • Disporopsis longifolia Craib — Hoàng tinh hoa trắng
  • Dracaena cambodiana Pierre ex Gagnep. — Phật dụ mien
  • Echinochloa colonum (L.) Link — Cỏ lồng vực cạn, Cỏ lồng vực nhỏ
  • Eleusine indica (L.) Gaertn. — Cỏ mần trầu
  • Eragrostis tenella (L.) Beau. ex Roem. et Schult. — Tinh thảo mảnh
  • Homalomena humilis (Jack) Hook.f. — Cơm lênh
  • Homalomena occulta (Lour.) Schott — Thiên niên kiện
  • Homalomena pendula (Blume) Bakh.f. — Thiên niên kiên lá to
  • Imperata cylindrica (L.) P.Beauv. — Tranh
  • Miscanthus sinensis Andersson — Chè vè trung quốc

… và 12 loài khác trong lớp này.

Mammalia
51 loài

… và 11 loài khác trong lớp này.

Amphibia
45 loài
  • Babina lini (Chou, 1999) — Chàng núi lin
  • Chiromantis doriae (Boulenger, 1893) — Nhái cây đô-ri
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Gracixalus jinxiuensis (Hu, 1978) — Nhái cây jin-xiu
  • Gracixalus quangi Rowley, Dau, Nguyen, Cao, and Nguyen, 2011 — Ếch cây quang
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Kaloula pulchra Gray, 1832 — Ễnh ương thường
  • Kurixalus bisacculus (Taylor, 1962) — Nhái cây bi-sac
  • Leptobrachella alpina (Fei, Ye & Li in Fei, Ye & Huang, 1990) — Cóc mày a-pi-nus
  • Leptobrachella eos (Ohler, Wollenberg, Grosjean, Hendrix, Vences, Ziegler & Dubois, 2011) — Cóc mày e-os
  • Leptobrachella minima (Taylor, 1962) — Cóc mày nhỏ
  • Leptobrachella nyx (Ohler, Wollenberg, Grosjean, Hendrix, Vences, Ziegler & Dubois, 2011) — Cóc mày níc
  • Leptobrachella ventripunctata (Fei, Ye & Li in Fei, Ye & Huang, 1990) — Cóc mày bụng đốm
  • Leptobrachium masatakasatoi Matsui, 2013 — Cóc mày ma-sa-ta-ka-sa-to
  • Leptolalax sp.
  • Limnonectes bannaensis Ye, Fei & Jiang, 2007 — Êch nhẽo ban-na
  • Megophrys kuatunensis Pope, 1929 — Cóc mắt qua-tun
  • Megophrys major Boulenger, 1907 — Cóc mắt bên
  • Megophrys palpebralespinosa Bourret, 1937 — Cóc mày gai mí
  • Megophrys parva (Boulenger, 1893) — Cóc mắt bé
  • Microhyla butleri Boulenger, 1901 — Nhái bầu bút lơ
  • Microhyla fissipes (Boulenger, 1884) — Nhái bầu hoa
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Haymon
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Odorrana bacboensis (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov, and Ho, 2003) — Éch bắc bộ
  • Odorrana chloronota Günther, 1875 — Ếch xanh
  • Odorrana graminea (Boulenger, 1900) — Ếch g-ra-mi-nê
  • Odorrana livida (Blyth, 1856) — Ếch lưng xanh
  • Odorrana nasica (Boulenger, 1903) — Ếch mõm dài
  • Odorrana tiannanensis (Yang & Li, 1980) — Ếch ti-an-nan
  • Polypedates mutus (Smith, 1940) — Chẫu chàng mi-an-ma
  • Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
  • Rana johnsi Smith, 1920 — Hiu hiu
  • Raorchestes parvulus (Boulenger, 1893) — Nhái cây tí hon
  • Rhacophorus feae Boulenger, 1893 — Ếch cây phê
  • Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 — Ếch cây ki-ô
  • Rhacophorus rhodopus Liu & Hu, 1960 — Êch cây màng bơi đỏ
  • Sylvirana cubitalis (Smith, 1917) — Êch thái lan
  • Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu

… và 5 loài khác trong lớp này.

Insecta
36 loài
  • Abisara fylla (Westwood)
  • Actias maenas Doubleday — Bướm đuôi dài xanh lá chuối
  • Antheraea alleni Holloway
  • Appias lyncida eleonora (Boiduval)
  • Appias nero Fabricius — Bướm hải âu cam
  • Athyma nefte seitzi Fruhstorfer
  • Athyma perius Linnaeus (1758) — Bướm bụng khoang trắng
  • Atrophaneura varuna (White)
  • Attacus atlas Linnaeus — Bướm khế
  • Catopsilia pomona Fabricicus (1775) — Bướm vàng chanh di cư
  • Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758)
  • Curetis bulis Westwood — Bướm tia nắng chói chang
  • Cyrestis thyodamas Boisduval, 1836
  • Eurema andersonii Moore(1886) — Bướm phấn vàng một chầm
  • Eurema hecabe (Linnaeus, 1758)
  • Euthalia atpheda C&R Felder (1867) — Bướm nam tước
  • Graphium antiphates (Cramer, [1775] ) — Bướm đuôi kiếm xanh, Bướm đuôi kiếm, Bướm phượng đuôi kiếm ánh xanh.
  • Hasora vitta (Butler)
  • Helicoverpa assulta Guenée
  • Homona coffearia Nietner — Bướm rùa hoa trà
  • Junonia iphita Cramer (1779) — Bướm giáp nâu sôcôla
  • Junonia lemonias Linnaeus, 1758
  • Junonia orithya Linnaeus, 1764
  • Melanitis leda Linnaeus (1758) — Bướm mắt rắn chiều
  • Neptis hylas Linnaeus (1758) — Bướm lính thủy lớn
  • Papilio demoleus Linnaeus (1758) — Bướm phương chanh đốm vàng
  • Papilio memnon Linnaeus (1758) — Bướm phượng lớn
  • Papilio nepelus Boisduval (1836) — Bướm phượng đen 4 mảnh trắng
  • Papilio polytes Linnaeus (1758) — Bướm cam đuôi dài
  • Parantica sita Kollar, 1844 — Bướm đốm cánh nâu đỏ
  • Prioneris thestylis (Doubleday, 1842)
  • Pseudozizeeria maha maha (Kollar) — Bướm xanh lục
  • Spilosoma nobilis Turner
  • Tanaecia lepidea Buttler (1869) — Bướm giáp cánh liền đuôi xám
  • Troides aeacus (Felder & Felder, 1860) — Bướm Phượng Cánh Liền
  • Ypthima baldus Fabricius, 1775 — Bướm 5 đốm mắt
Reptilia
35 loài
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Boiga multomaculata (Boie, 1827) — Rắn rào đốm
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
  • Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Cyclophiops multicinctus (Roux, 1907) — Rắn nhiều đai
  • Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789) — Rắn leo cây
  • Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
  • Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842) — Rắn sọc quan
  • Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Gonyosoma prasinum (Blyth, 1854) — Rắn sọc xanh
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì
  • Lycodon fasciatus (Anderson, 1879)
  • Lycodon futsingensis (Pope, 1928) — Rắn lệch đầu vạch
  • Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
  • Naja atra Cantor, 1843 — Rắn hổ mang
  • Oligodon chinensis (Günther, 1888) — Rắn khiếm trung quốc
  • Oligodon fasciolatus (Günther, 1864) — Rắn khiếm đuôi vòng
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
  • Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to
  • Pseudocalotes brevipes (Werner, 1904) — Nhông việt nam
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837)
  • Python molurus (Linnaeus, 1758)
  • Scincella modesta (Günther, 1864) — Thằn lằn cô nhỏ
  • Scincella ochracea (Bourret, 1937) — Thằn lằn cô thân đỏ
  • Sphenomorphus indicus (Gray, 1853) — Thăn lăn phê-nô ân độ
  • Trimeresurus albolabris Gray, 1841 — Rắn lục mép trắng
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ đà hoa
  • Xenopeltis unicolor Reinwardt, 1827 — Rắn mống
Polypodiopsida
18 loài
  • Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến
  • Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
  • Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
  • Adiantum philippense L. — Tóc thần phi-lip-pin
  • Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Móng ngựa chở
  • Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Ráng lá dừa
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Ráng đà hoa bò
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
  • Dicranopteris pedata (Houtt.) Nakaike — Ráng tây sơn lưỡng phân
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — Ráng móng trâu tim
  • Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm
  • Pteris multifida Poir. — Ráng sẹo gà chẻ nhiều
  • Pteris semipinnata L. — Ráng chân xỉ hai tai
  • Pyrrosia lanceolata (L.) Farw. — Ráng hỏa mạc thon
  • Tectaria decurrens (C. Presl) Copel. — Ráng yểm dực cánh
Lycopodiopsida
1 loài
Gnetopsida
1 loài
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh60.000 ha1.167
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha977
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha1
Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha1

Câu hỏi thường gặp

Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp ở đâu?

Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp nằm trên địa bàn Sơn La, cụ thể tại Xã Sốp Cộp. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học: Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp nằm trong địa giới hành chính của 6 xã thuộc 2 huyện Sốp Cộp (xã Sốp Cộp, Dồm Cang, Púng Bánh) và Sông Mã (Nậm Mằn, Huổi Một, Mường Cai) tỉnh Sơn La (trước đây) và nằm trên một khối núi giữa Sông Mã và dãy núi biên giới Việt – Lào (Pu Sam Sao)

Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 5.000 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha; vùng lõi 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên sốp cộp?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 583 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (215 loài), Aves (129 loài), Liliopsida (52 loài), Mammalia (51 loài), Amphibia (45 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 3440/2002/QĐ-UB Về việc thành lập BQL Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm.
Cập nhật từ nguồn: 22/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ