Trang chủ › Công cụ › Đa dạng sinh học › Khu bảo tồn › Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Sơn La, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 5.000 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng lõi 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Sơn La.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 583 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.
Giới thiệu Nguồn Trang thông tin của Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học (https://nbca.gov.vn/):
- Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp nằm trên một khối núi giữa Sông Mã và dãy núi biên giới Việt - Lào (Pu Sam Sao). Địa hình bị chia cắt mạnh, có nhiều đỉnh núi cao trên 1000m, cao nhất là đỉnh Ngầm Trang (1940m), độ dốc khá lớn, trung bình từ 26-300 làm cho địa hình khu vực càng phức tạp hơn.
- Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp với hệ sinh thái đặc trưng cho vùng núi Tây Bắc là nơi có tính đa dạng sinh học cao, đặc biệt là các loài động vật. Kết quả của cuộc điều tra khu hệ động vật vào năm 2013 đã xác định được 25 loài thú và 12 loài chim quý hiếm hiện đang cư trú tại Khu bảo tồn. Các loài thú và chim quý hiếm tại Khu BTTN Sốp Cộp có kích thước quần thể nhỏ, nhiều loài ở mức độ hiếm hoặc rất hiếm, nguy cơ tuyệt chủng cục bộ là rất cao nếu không có các giải pháp bảo tồn kịp thời và hợp lý. Đặc biệt, Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp còn là nơi phân bố của 2 loài thú cực kỳ nguy cấp và quý hiếm là Hổ (Panthera tigris) và Voi (Elephas maximus). Các loài động vật quý hiếm chủ yếu phân bố ở khu vực Huổi Pa Tết và đỉnh Pu Căm. Các khu vực gần Huổi Pa Tết, xung quanh đỉnh Pu Căm, khe bản Khá là các khu vực bị tác động mạnh bởi các hoạt động như săn bắn, khai thác gỗ, phá rừng làm rẫy trái phép.
Hình ảnh Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La (https://vhttdl.sonla.gov.vn/)
Thông tin quản lý Mã định danh quốc gia 01400013.KVBT Cấp di sản thiên nhiên Di sản thiên nhiên cấp tỉnh Phân loại Khu bảo tồn thiên nhiên Cơ quan quản lý UBND Tỉnh Sơn La Cơ quan quyết định Hội đồng Bộ trưởng Văn bản xác lập 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm Ngày ban hành 08/08/1986 Tình trạng hoạt động Đang hoạt động Tình trạng quy hoạch Chuyển tiếp Vùng miền Trung du và miền núi phía Bắc Đơn vị hành chính cấp xã Xã Sốp Cộp Toạ độ trung tâm 21.617240, 103.973400
Diện tích theo phân khu chức năngPhân khu Diện tích Tổng diện tích 5.000 ha Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha Phân khu phục hồi sinh thái 0 ha Phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha Vùng lõi 0 ha
Văn bản công nhận, điều chỉnh Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu Tên văn bản Cơ quan ban hành Ngày 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 07/11/2024 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 23/08/2024 3440/2002/QĐ-UB Về việc thành lập BQL Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La UBND tỉnh Sơn La 10/11/2002
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Tên gọi Tên khoa học Lớp Sách Đỏ VN IUCN NĐ 84/2021 Rắn Hổ Mang Trung Quốc Naja atra — — VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Gà tiền mặt vàng Polyplectron bicalcaratum Aves VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Rùa hộp trán vàng Cuora galbinifrons — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Tắc kè đá Drynaria bonii Polypodiopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Rắn cạp nia bắc Bungarus multicinctus — — VU - Sẽ nguy cấp — Rắn hổ chúa Ophiophagus hannah — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Sóc đen Ratufa bicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Ếch jingdong Odorrana jingdongensis Amphibia — VU - Sẽ nguy cấp — Sơn dương Capricornis milneedwardsii Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Rùa núi viền Manouria impressa — VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIB Niệc mỏ vằn Rhyticeros undulatus Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Voi Châu Á Elephas maximus Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Chồn bay Galeopterus variegatus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Rắn Ráo Trâu Ptyas mucosa — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Mèo gấm Pardofelis marmorata Mammalia VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Tê tê vàng Manis Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Rùa Câm Mauremys mutica — — CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Cốt Toái Bổ Drynaria roosii Polypodiopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Rắn cạp nong Bungarus fasciatus — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Ba ba gai Palea steindachneri — VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Hổ Panthera tigris Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Báo hoa mai Panthera pardus Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Hồng hoàng Buceros bicornis Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Bách Xanh Calocedrus macrolepis Pinopsida EN - Nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIA Thổ tế tân Asarum caudigerum Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Cú vọ mặt trắng Glaucidium brodiei Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Sói đỏ Cuon alpinus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Báo gấm Neofelis nebulosa Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Gà tiền mặt đỏ Polyplectron germaini Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Vượn đen má trắng Nomascus leucogenys Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Gà lôi trắng Lophura nycthemera Aves LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Hoàng tinh hoa trắng Disporopsis longifolia Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Hoàng tinh hoa đỏ Polygonatum kingianum Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Lan kim tuyến cỏ nhung Anoectochilus setaceus Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IA Chó rừng Canis aureus Mammalia DD - Thiếu dữ liệu LC - Ít quan tâm Nhóm IB Bình vôi hoa đầu Stephania cephalantha Magnoliopsida — EN - Nguy cấp Nhóm IIA Bình vôi nhị ngắn Stephania brachyandra Magnoliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Báo lửa Catopuma temminckii Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Nghiến Burretiodendron hsienmu Magnoliopsida EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Bảy lá một hoa Paris polyphylla Liliopsida EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Du sam núi đất Keteleeria evelyniana Pinopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Vù hương Cinnamomum parthenoxylon Magnoliopsida CR - Rất nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIA Đẳng Sâm Codonopsis javanica Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Kim điệp Dendrobium fimbriatum Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Hạc vĩ Dendrobium aphyllum Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Cá cóc gờ sọ mảnh Tylototriton anguliceps Amphibia — LC - Ít quan tâm — Mèo rừng Prionailurus bengalensis Mammalia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Ếch đồi chang Nanorana aenea Amphibia — LC - Ít quan tâm — Ngọc vạn vàng Dendrobium chrysanthum Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Ếch gai sần Quasipaa verrucospinosa Amphibia — LC - Ít quan tâm — Hồng hoàng tickelli Anorrhinus tickelli Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Dơi chó cánh ngắn Cynopterus brachyotis Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Thanh thiện quỳ Nervilia fordii Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Xưn Xe Tạp Kadsura heteroclita Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Rau Sắng Melientha suavis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Sến mật Madhuca pasquieri Magnoliopsida EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Lát hoa Chukrasia tabularis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Màu Cau Trắng Goniothalamus macrocalyx Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Thiên lý hương Embelia parviflora Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — — Cắt lưng hung Falco tinnunculus Aves — — Nhóm IIB
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc Abrus precatorius L. — Cam thảo dây Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay Achyranthes aspera L. — Cỏ xước Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi Alchornea rugosa (Lour.) Muell.- Arg. — Đom đóm Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm quả nhẵn Aleurites moluccana (L.) Willd. — Lai Alstonia mairei Lév. — Sữa lá hẹp Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa Amaranthus spinosus L. — Dền gai Anneslea fragrans Wall. — Chè béo Aphanamixis grandiflora Blume — Gội trắng Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu Aporosa villosa (Lindl.) Baill. — Ngăm quả tròn; Thàu táu hạt tròn; tai nghé hột tròn Aralia armata (Wall. ex G.Don) Seem. — Đơn châu chấu Archidendron clypearia (Jack) I. Nielsen — Mán đỉa Archidendron tonkinense I.C.Nielsen — Mán đỉa bắc bộ Ardisia crenata Sims — Côm ngượi răng Ardisia gigantifolia Stapf — Khôi trắng Ardisia quinquegona Blume — Trâm sanh Artemisia japonica Thunb. — Ngải nhật Artemisia vulgaris L. — Ngải cứu Artocarpus integer (Thunb.) Merr. — Mít Asarum caudigerum Hance — Thổ tế tân Atalantia monophylla (Roxb.) A. DC. — Cam rừng Averrhoa carambola L. — Khế Berchemia lineata (L.) DC. — Rút rế Bischofia javanica Blume — Nhội Blastus multiflorus (Cogn.) Guillaumin — Mua rừng nhiều hoa Blumea balsamifera (L.) DC. — Đại bi Breynia fruticosa (L.) Müll.Arg. — Bồ cu vẽ Broussonetia papyrifera (L.) L'Hér. ex Vent. — Dướng Buddleja asiatica Lour. — Bọ chó Buddleja cordata subsp. cordata — Búp cá say Burretiodendron hsienmu Chun & F. C. How — Nghiến Byttneria aspera Colebr. ex Wall. — Bích nữ nhọn, Trôm leo … và 175 loài khác trong lớp này.
Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli Anthus hodgsoni Richmond, 1906 — Chim manh vân nam Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực hung Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786) Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ Chloropsis hardwickii Jardine & Selby, 1830 — Chim xanh hông vàng Chrysococcyx maculatus (Gmelin, 1788) — Tìm vịt xanh Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1884 — Giẻ cùi bụng vàng Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe Coracina novaehollandiae (Gmelin, 1789) — Phường chèo xám lớn Corvus macrorhynchos Wagler, 1827 — Quạ đen Crypsirina temia (Daudin, 1800) — Chim khách Culicicapa ceylonensis (Swainson, 1820) — Đớp ruồi đầu xám Cyornis banyumas (Horsfield, 1821) — Đớp ruồi họng hung Cyornis hainanus (Ogilvie-Grant, 1900) — Đớp ruồi hải nam Dicaeum chrysorrheum Temminck, 1829 — Chim sâu bụng vạch Dicaeum concolor Jerdon, 1840 — Chim sâu vàng lục Dicaeum ignipectus (Blyth, 1843) — Chim sâu ngực đỏ Dicrurus aeneus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo rừng Dicrurus macrocercus Vieillot, 1818 — Chèo bẻo xám Dicrurus paradiseus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo cờ đuôi chẻ Elanus caeruleus (Desfontaines, 1789) — Diều trắng Emberiza lathami J.E.Gray, 1831 — Sẻ đồng mào Enicurus schistaceus (Hodgson, 1836) — Chích chòe nước trán trắng Erpornis zantholeuca Blyth, 1845 — Khướu mào bụng trắng … và 89 loài khác trong lớp này.
Acorus calamus L. — Bồ bồ núi Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy Alpinia malaccensis (Burm.f.) Roscoe — Riềng malacca Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến Apluda mutica L. — Thủy giá thảo Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang Bambusa bambos (L.) Voss — Tre gai Bambusa nutans Wall. ex Munro — Vầu Bulbophyllum concinnum Hook.f. — Cầu diệp xinh Bulbophyllum odoratissimum — Cầu diệp thơm Calanthe triplicata — Bò cạp Caryota monostachya Becc. — Đùng đình bông đơn Caryota urens L. — Đùng đình ngứa Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo Curculigo orchioides Gaertn. — Sâm Cau, Ngải Cau Curcuma zanthorrhiza Roxb. — Nghệ rễ vàng, Nghệ cà ri Cymbidium lancifolium — Lục lan Cymbopogon citratus (DC. ex Nees) Stapf — Sả chanh Cyperus brevifolius (Rottb.) Hassk. — Cói bạc đầu lá ngắn Cyperus mindorensis (Steud.) Huygh — Bạc đầu rừng Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C.Fisch. — Hạc vĩ Dendrobium chrysanthum Wall. ex Lindl. — Ngọc vạn vàng Dendrobium fimbriatum Hook. — Kim điệp Dendrobium terminale C.S.P.Parish & Rchb.f. — Lan trăm Dendrocalamus hamiltonii Nees & Arn. ex Munro — Mạy hốc Digitaria longiflora (Retz.) Pers. — Cỏ chỉ hoa dài Digitaria radicosa (J.Presl) Miq. — Mã đường đa căn Digitaria violascens Link — Cỏ chân nhện hoa tím Disporopsis longifolia Craib — Hoàng tinh hoa trắng Dracaena cambodiana Pierre ex Gagnep. — Phật dụ mien Echinochloa colonum (L.) Link — Cỏ lồng vực cạn, Cỏ lồng vực nhỏ Eleusine indica (L.) Gaertn. — Cỏ mần trầu Eragrostis tenella (L.) Beau. ex Roem. et Schult. — Tinh thảo mảnh Homalomena humilis (Jack) Hook.f. — Cơm lênh Homalomena occulta (Lour.) Schott — Thiên niên kiện Homalomena pendula (Blume) Bakh.f. — Thiên niên kiên lá to Imperata cylindrica (L.) P.Beauv. — Tranh Miscanthus sinensis Andersson — Chè vè trung quốc … và 12 loài khác trong lớp này.
Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871) — Dơi nếp mũi ba lá Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai Canis aureus Linnaeus, 1758 — Chó rừng Capricornis milneedwardsii — Sơn dương Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng) Chaerephon plicatus (Buchannan, 1800) — Dơi thò đuôi Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa) Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài Elephas maximus Linnaeus, 1758 — Voi Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh Hypsugo cadornae (Thomas, 1916) — Dơi vách mũi dài Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô Macroglossus sobrinus K. Andersen, 1911 — Dơi ăn mật hoa lớn Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng Murina cyclotis Dobson, 1872 — Dơi mũi ống tai tròn Myotis (Myotis) altarium Thomas, 1911 — Dơi tai dài Myotis (Myotis) annectans (Dobson, 1871) — Dơi tai lông mặt Myotis (Myotis) muricola (Gray, 1846) — Dơi tai chân nhỏ Myotis (Myotis) siligorensis (Horsfield, 1855) — Dơi tai sọ cao Naemorhedus sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương Đông dương Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm Nomascus leucogenys — Vượn đen má trắng Panthera pardus — Báo hoa mai Panthera tigris — Hổ đông dương Pardofelis marmorata (Martin, 1837) — Mèo gấm Pipistrellus abramus (Temminck, 1838) — Dơi muỗi Pipistrellus coromandra (Gray, 1838) — Dơi muỗi nâu Pipistrellus javanicus (Gray, 1838) — Dơi muỗi xám Pipistrellus tenuis (Temminck, 1840) — Dơi muỗi mắt Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen Rhinolophus affinis Horsfield, 1823 — Dơi lá đuôi Rhinolophus luctus Temminck, 1834 — Dơi lá lớn Rhinolophus macrotis Blyth, 1844 — Dơi lá tai dài Rhinolophus marshalli Thonglongya, 1973 — Dơi lá rẻ quạt … và 11 loài khác trong lớp này.
Babina lini (Chou, 1999) — Chàng núi lin Chiromantis doriae (Boulenger, 1893) — Nhái cây đô-ri Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé Gracixalus jinxiuensis (Hu, 1978) — Nhái cây jin-xiu Gracixalus quangi Rowley, Dau, Nguyen, Cao, and Nguyen, 2011 — Ếch cây quang Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng Kaloula pulchra Gray, 1832 — Ễnh ương thường Kurixalus bisacculus (Taylor, 1962) — Nhái cây bi-sac Leptobrachella alpina (Fei, Ye & Li in Fei, Ye & Huang, 1990) — Cóc mày a-pi-nus Leptobrachella eos (Ohler, Wollenberg, Grosjean, Hendrix, Vences, Ziegler & Dubois, 2011) — Cóc mày e-os Leptobrachella minima (Taylor, 1962) — Cóc mày nhỏ Leptobrachella nyx (Ohler, Wollenberg, Grosjean, Hendrix, Vences, Ziegler & Dubois, 2011) — Cóc mày níc Leptobrachella ventripunctata (Fei, Ye & Li in Fei, Ye & Huang, 1990) — Cóc mày bụng đốm Leptobrachium masatakasatoi Matsui, 2013 — Cóc mày ma-sa-ta-ka-sa-to Leptolalax sp. Limnonectes bannaensis Ye, Fei & Jiang, 2007 — Êch nhẽo ban-na Megophrys kuatunensis Pope, 1929 — Cóc mắt qua-tun Megophrys major Boulenger, 1907 — Cóc mắt bên Megophrys palpebralespinosa Bourret, 1937 — Cóc mày gai mí Megophrys parva (Boulenger, 1893) — Cóc mắt bé Microhyla butleri Boulenger, 1901 — Nhái bầu bút lơ Microhyla fissipes (Boulenger, 1884) — Nhái bầu hoa Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Haymon Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân Odorrana bacboensis (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov, and Ho, 2003) — Éch bắc bộ Odorrana chloronota Günther, 1875 — Ếch xanh Odorrana graminea (Boulenger, 1900) — Ếch g-ra-mi-nê Odorrana livida (Blyth, 1856) — Ếch lưng xanh Odorrana nasica (Boulenger, 1903) — Ếch mõm dài Odorrana tiannanensis (Yang & Li, 1980) — Ếch ti-an-nan Polypedates mutus (Smith, 1940) — Chẫu chàng mi-an-ma Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần Rana johnsi Smith, 1920 — Hiu hiu Raorchestes parvulus (Boulenger, 1893) — Nhái cây tí hon Rhacophorus feae Boulenger, 1893 — Ếch cây phê Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 — Ếch cây ki-ô Rhacophorus rhodopus Liu & Hu, 1960 — Êch cây màng bơi đỏ Sylvirana cubitalis (Smith, 1917) — Êch thái lan Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu … và 5 loài khác trong lớp này.
Abisara fylla (Westwood) Actias maenas Doubleday — Bướm đuôi dài xanh lá chuối Antheraea alleni Holloway Appias lyncida eleonora (Boiduval) Appias nero Fabricius — Bướm hải âu cam Athyma nefte seitzi Fruhstorfer Athyma perius Linnaeus (1758) — Bướm bụng khoang trắng Atrophaneura varuna (White) Attacus atlas Linnaeus — Bướm khế Catopsilia pomona Fabricicus (1775) — Bướm vàng chanh di cư Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758) Curetis bulis Westwood — Bướm tia nắng chói chang Cyrestis thyodamas Boisduval, 1836 Eurema andersonii Moore(1886) — Bướm phấn vàng một chầm Eurema hecabe (Linnaeus, 1758) Euthalia atpheda C&R Felder (1867) — Bướm nam tước Graphium antiphates (Cramer, [1775] ) — Bướm đuôi kiếm xanh, Bướm đuôi kiếm, Bướm phượng đuôi kiếm ánh xanh. Hasora vitta (Butler) Helicoverpa assulta Guenée Homona coffearia Nietner — Bướm rùa hoa trà Junonia iphita Cramer (1779) — Bướm giáp nâu sôcôla Junonia lemonias Linnaeus, 1758 Junonia orithya Linnaeus, 1764 Melanitis leda Linnaeus (1758) — Bướm mắt rắn chiều Neptis hylas Linnaeus (1758) — Bướm lính thủy lớn Papilio demoleus Linnaeus (1758) — Bướm phương chanh đốm vàng Papilio memnon Linnaeus (1758) — Bướm phượng lớn Papilio nepelus Boisduval (1836) — Bướm phượng đen 4 mảnh trắng Papilio polytes Linnaeus (1758) — Bướm cam đuôi dài Parantica sita Kollar, 1844 — Bướm đốm cánh nâu đỏ Prioneris thestylis (Doubleday, 1842) Pseudozizeeria maha maha (Kollar) — Bướm xanh lục Spilosoma nobilis Turner Tanaecia lepidea Buttler (1869) — Bướm giáp cánh liền đuôi xám Troides aeacus (Felder & Felder, 1860) — Bướm Phượng Cánh Liền Ypthima baldus Fabricius, 1775 — Bướm 5 đốm mắt Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường Boiga multomaculata (Boie, 1827) — Rắn rào đốm Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa Cyclophiops multicinctus (Roux, 1907) — Rắn nhiều đai Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789) — Rắn leo cây Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842) — Rắn sọc quan Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè Gonyosoma prasinum (Blyth, 1854) — Rắn sọc xanh Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì Lycodon fasciatus (Anderson, 1879) Lycodon futsingensis (Pope, 1928) — Rắn lệch đầu vạch Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền Naja atra Cantor, 1843 — Rắn hổ mang Oligodon chinensis (Günther, 1888) — Rắn khiếm trung quốc Oligodon fasciolatus (Günther, 1864) — Rắn khiếm đuôi vòng Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to Pseudocalotes brevipes (Werner, 1904) — Nhông việt nam Ptyas korros (Schlegel, 1837) Python molurus (Linnaeus, 1758) Scincella modesta (Günther, 1864) — Thằn lằn cô nhỏ Scincella ochracea (Bourret, 1937) — Thằn lằn cô thân đỏ Sphenomorphus indicus (Gray, 1853) — Thăn lăn phê-nô ân độ Trimeresurus albolabris Gray, 1841 — Rắn lục mép trắng Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ đà hoa Xenopeltis unicolor Reinwardt, 1827 — Rắn mống Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh Adiantum philippense L. — Tóc thần phi-lip-pin Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Móng ngựa chở Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Ráng lá dừa Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Ráng đà hoa bò Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột Dicranopteris pedata (Houtt.) Nakaike — Ráng tây sơn lưỡng phân Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — Ráng móng trâu tim Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm Pteris multifida Poir. — Ráng sẹo gà chẻ nhiều Pteris semipinnata L. — Ráng chân xỉ hai tai Pyrrosia lanceolata (L.) Farw. — Ráng hỏa mạc thon Tectaria decurrens (C. Presl) Copel. — Ráng yểm dực cánh Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu Khu bảo tồn khác cùng địa bàn Câu hỏi thường gặpKhu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp ở đâu? Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp nằm trên địa bàn Sơn La, cụ thể tại Xã Sốp Cộp. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học: Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp nằm trong địa giới hành chính của 6 xã thuộc 2 huyện Sốp Cộp (xã Sốp Cộp, Dồm Cang, Púng Bánh) và Sông Mã (Nậm Mằn, Huổi Một, Mường Cai) tỉnh Sơn La (trước đây) và nằm trên một khối núi giữa Sông Mã và dãy núi biên giới Việt – Lào (Pu Sam Sao)
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp rộng bao nhiêu? Tổng diện tích 5.000 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha; vùng lõi 0 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên sốp cộp? Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 583 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (215 loài), Aves (129 loài), Liliopsida (52 loài), Mammalia (51 loài), Amphibia (45 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp được thành lập theo văn bản nào? Văn bản xác lập: 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 3440/2002/QĐ-UB Về việc thành lập BQL Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La.
Căn cứ pháp lýLuật Đa dạng sinh học 2008 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Luật Lâm nghiệp 2017 Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm. Cập nhật từ nguồn: 22/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.