Vườn quốc gia Vũ Quang

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Vũ Quang là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Hà Tĩnh, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 55.028,90 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 38.800 ha, phân khu phục hồi sinh thái 16.184,90 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 44 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 6.254,40 ha.
Khu vực được xác lập theo 102/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 29/07/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Hà Tĩnh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 152 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 9 lớp sinh học.
Giới thiệu
Vườn quốc gia Vũ Quang (còn gọi với tên: Vườn quốc gia Vụ Quang) là một vườn quốc gia thuộc tỉnh Hà Tĩnh, nơi có nhiều loài sinh vật đặc hữu chỉ có ở Việt Nam. Được thành lập theo quyết định số 102/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 30 tháng 7 năm 2002. Đây là vườn quốc gia có loài mang Vũ Quang (Muntiacus vuquangensis), loài mang quý hiếm được đặt theo tên của vườn quốc gia này.
Vườn Quốc gia Vũ Quang nằm trong một vùng sinh thái quan trọng, có mức độ ưu tiên cao trong việc bảo tồn đa dạng sinh học của cả dãy Trường Sơn, thuộc địa phận hành chính của 3 huyện Vũ Quang, Hương Khê và Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh, với tổng diện tích được giao quản lý khoảng 57.000 ha, trong đó có gần 53.000 ha rừng tự nhiên. Tại đây, đặc trưng bởi một số hệ sinh thái độc đáo như: Hệ sinh thái ao hồ trên núi cao; Hệ sinh thái rừng mưa trên núi cao; Hệ sinh thái rừng lùn… là sinh cảnh sống của hàng ngàn loài động, thực vật, trong đó có nhiều loài nguy cấp, quý hiếm cần được ưu tiên bảo tồn với 131/1.829 loài thực vật bậc cao, 46/94 loài thú, 38/315 loài chim và 22/89 loài lưỡng cư bò sát nằm trong danh lục sách đỏ Việt Nam 2007, danh lục sách đỏ IUCN và Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của chính phủ về “Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp”. Tại VQG Vũ Quang có sự hiện diện của nhiều loài đặc hữu cho cả Việt Nam và Lào. Trong số đó có những loài đặc trưng, quý hiếm như: Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), Thỏ vằn (Nesolagus timinski), Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus), Vượn đen má trắng (Hylobates leucogenys)…. Vườn quốc gia Vũ Quang cùng với Khu bảo vệ Quốc gia Nakai-Nam Theun của Lào là khu vực bảo tồn lớn nhất, có hệ sinh thái tự nhiên còn lại ở gần với khu vực Bắc Đông Dương. Vườn quốc gia Vũ Quang được Chính phủ và các tổ chức Quốc tế nhìn nhận đánh giá cao về giá trị và tiềm năng để bảo tồn cho Việt Nam, khu vực và thế giới. Ngoài ra đây còn là địa chỉ du lịch sinh thái đầy tiềm năng, cũng như có vai trò rất quan trọng đối với cộng đồng dân cư vùng đệm.
Tại Hội nghị các Vườn Di sản ASEAN lần 6 diễn ra tại thành phố Pakse, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ ngày 21 đến 24 tháng 10 năm 2019, Vườn quốc gia Vũ Quang cùng 3 đại diện khác của Việt Nam là Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà (Lâm Đồng), Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát (Tây Ninh) và Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh (Kon Tum) được trao danh hiệu AHP, nâng tổng số khu AHP tại Việt Nam lên con số 10 trong tổng số 49 AHP của khu vực ASEAN và Việt Nam trở thành quốc gia có nhiều khu AHP nhất trong ASEAN (chiếm 1/5 số AHP trong khu vực).
(Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học)
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trung tâm Điều tra, Quan trắc ĐDSH
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 04200006.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Hà Tĩnh |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 102/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang thành Vườn quốc gia Vũ Quang |
| Ngày ban hành | 29/07/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 18.294935, 105.411841 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 55.028,90 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 38.800 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 16.184,90 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 44 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 6.254,40 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 3546/STNMT-MT | Văn bản về việc cung cấp thông tin phục vụ triên rkhai Nhiệm vụ "kết nối các Vườn di sản ASEAN của Việt Nam giai đoạn 2023-2025 theo chương trình hành động quốc gia về đa dạng sinh học" | UBND tỉnh Hà Tĩnh | 11/08/2024 |
| 15/BC-VQG | Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Hà Tĩnh | 08/08/2024 |
| 58/BC-VQG | Báo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Hà Tĩnh | 08/08/2024 |
| 102/2002/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang thành Vườn quốc gia Vũ Quang | Chính phủ | 29/07/2002 |
| — | Hồ sơ đề cử vườn di sản ASEAN | Tổ chức Quốc tế | — |
| — | Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại Vườn quốc gia Vũ Quang, giai đoạn 2025 - 2030 | — | — |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thỏ vằn trường sơn | Nesolagus timminsi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Du sam đá vôi | Keteleeria davidiana | Pinopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IA |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Mã hồ | Mahonia napaulensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Song bột | Calamus poilanei | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Du sam núi đất | Keteleeria evelyniana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn sọc đốm tím | Archelaphe bella | — | — | — | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Giải | Pelochelys cantorii | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sồi ba cạnh | Trigonobalanus verticillata | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ngọc điểm | Dendrobium farmeri | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Actinodaphne ellipticibacca — Bộp quả bầu dục
- Aglaia leptantha
- Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
- Aglaia silvestris
- Ainsliaea petelotii
- Alniphyllum eberhardtii Guillaumin — Lá dương đỏ
- Aristolochia indica L. — Mộc Hương
- Asarum caudigerum Hance — Biến Hóa
- Balanophora laxiflora Hemsl. — Nấm Đất
- Camellia euphlebia
- Camellia gilbertii (A. Chev.) Sealy — Trà hoa gilbert
- Castanopsis ferox (Roxb.) Spach — Cà ổi vọng phu
- Chukrasia tabularis A. Juss. — Lát Hoa
- Cinnamomum cambodianum Lecomte — Re cambốt
- Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. & Thomson — Đẳng Sâm
- Dalbergia tonkinensis Prain — Sưa Bắc Bộ
- Embelia parviflora Wall. ex A. DC. — Chua Ngút Hoa Nhỏ
- Gaultheria fragrantissima Wall. — Châu Thụ Thơm
- Goniothalamus takhtajanii Ban — Giác đế tam đảo
- Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino — Giảo Cổ Lam
- Hopea chinensis (Merr.) Hand.-Mazz. — Táu Mặt Quỷ
- Hopea mollissima
- Hopea pierrei — Kiền kiền phú quốc
- Hoya hanhiae — Cẩm cù hạnh
- Kadsura heteroclita (Roxb.) Craib — Xưn Xe Tạp
- Knema pierrei
- Lithocarpus amygdalifolius (Skan) Hayata — Dẻ hạnh nhân
- Mahonia nepalensis DC. ex Dippel — Mã hồ
- Melanorrhoea usitata Wall. — Sơn Đào
- Melientha suavis Pierre — Rau Sắng
- Mitrephora thorelii
- Mitrephora wangii
- Pellacalyx yunnanensis
- Quercus glauca Thunb. — Sồi Sim
- Rhoiptelea chiliantha Diels & Hand.-Mazz. — Đuôi ngựa
- Siphonodon celastrineus — Xưng da
- Trigonobalanus verticillata Forman — Sồi ba cạnh
- Vatica diospyroides
- Aceros undulatus — Niệc mỏ vằn
- Alcedo hercules
- Alcippe rufogularis
- Anorrhinus tickelli — Niệc nâu
- Arborophila charltonii (Eyton, 1845) — Gà so ngực gụ
- Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Cissa hypoleuca
- Cochoa viridis
- Corvus torquatus Lesson, 1831 — Quạ khoang
- Falco peregrinus — Cắt Lớn
- Falco tinnunculus — Cắt lưng hung
- Garrulax maesi (Oustalet, 1890) — Khướu xám
- Garrulax merulinus Blyth, 1851 — Khướu ngực đốm
- Gracula religiosa Linnaeus, 1758 — Yểng, Nhồng
- Ichthyophaga humilis
- Ichthyophaga ichthyaetus
- Jabouilleia danjoui (Robinson & Kloss, 1919) — Khướu mỏ dài
- Lophura diardi (Bonaparte, 1856) — Gà lôi hông tía
- Lophura hatinhensis
- Lophura imperialis
- Lophura nycthemera (Linnaeus, 1758) — Gà lôi trắng
- Otus bakkamoena
- Otus sunia — Cú mèo nhỏ
- Pavo muticus (Linnaeus, 1766) — Công
- Pernis ptilorhynchus Temminck, 1821 — Diều ăn ong
- Pica pica (Linnaeus, 1758) — Bồ các
- Picus rabieri
- Pitta elliotii — Đuôi cụt bụng vằn
- Pitta nympha Temminck & Schlegel, 1850 — Đuôi cụt bụng đỏ
- Pitta soror — Đuôi cụt đầu xám
- Polyplectron bicalcaratum — Gà tiền mặt vàng
- Rheinardia ocellata — Trĩ sao
- Sitta solangiae (Delacour & Jabouille, 1930) — Trèo cây mỏ vàng
- Spilornis cheela Latham, 1790 — Diều hoa miến điện
- Treron seimundi
- Urocissa whiteheadi
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Bulbophyllum pectinatum
- Calamus platyacanthus Warb. ex Becc. — Song mật
- Calamus poilanei Conrard — Song bột
- Cleisostoma simondii
- Coelogyne fimbriata — Thanh đạm rìa
- Coelogyne trinervis Lindl. — Thanh đạm ba gân
- Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Kiếm lô hội
- Dendrobium acinaciforme — Chân rết lá xanh
- Dendrobium amabile (Lour.) O'Brien — Thuỷ tiên hường
- Dendrobium anceps
- Dendrobium anosmum
- Dendrobium cretaceum
- Dendrobium farmeri Paxton — Ngọc điểm
- Dendrobium lindleyi — Vảy rồng
- Dendrobium nobile Lindl. — Vũ Nữ
- Dendrobium oxyanthum
- Dendrobium primulinum
- Dendrobium superbum
- Dendrobium tortile
- Desmotrichum poilanei
- Disporopsis longifolia Craib — Hoàng tinh hoa trắng
- Doritis pulcherrima
- Gastrochilus intermedius (Griff. ex Lindl.) Kuntze — Túi thơ trung gian
- Haemaria discolor
- Oberonia pachyphylla
- Oberonia quadridentata
- Pholidota chinensis — Tục đoạn tàu
- Renanthera coccinea — Lan phượng vĩ hoa đỏ
- Saccolabium intermedium
- Smilax poilanei Gagnep. — Kim cang poilane
- Thrixspermum centipeda — Lan xương cá
- Bos gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynocephalus variegatus — Chồn dơi
- Elephas maximus — Voi
- Hylobates leucogenys
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Mang Thường
- Muntiacus truongsonensis (Giao, Tuoc, Eric [Wikramanayake], Dung et al. in Ha, 1997) — Mang trường sơn
- Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994) — Mang lớn
- Naemorhedus sumatraensis
- Nesolagus timminsi — Thỏ vằn
- Nycticebus bengalensis (Lacépède, 1800) — Cu Lin Lớn
- Nycticebus pygmaeus
- Panthera pardus — Báo hoa mai
- Panthera tigris — Hổ đông dương
- Petaurista petaurista (Pallas, 1766) — Sóc bay trâu
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Pseudoryx nghetinhensis — Sao la
- Pygathrix nemaeus — Chà vá chân nâu
- Tragulus javanicus (Gmelin, 1788) — Cheo leo nam dương
- Viverra megaspila — Cầy giông sọc
- Viverra zibetha Linnaeus, 1758 — Cầy giông tây nguyên
- Bungarus multicinctus
- Cuora trifasciata
- Indotestudo elongata
- Leiolepis reevesii
- Manouria impressa
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Pelochelys cantorii — Giải khổng lồ
- Pelodiscus sinensis
- Platysternon megacephalum — Rùa đầu to
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Varanus salvator
- Cycas balansae Warb. — Tuế Balansa
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Hoàng Đằng
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
- Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J. Sm. — Cốt thoái bổ
- Bufo galeatus
- Rana andersonii
- Keteleeria evelyniana Mast. — Du sam núi đất
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 24.801 ha | 6 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Vũ Quang ở đâu?
Vườn quốc gia Vũ Quang rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia vũ quang?
Vườn quốc gia Vũ Quang được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Vũ Quang có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 102/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang thành Vườn quốc gia Vũ Quang.
