Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé

Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 182.000 ha
Thành lập năm 1976
UBND Tỉnh Điện Biên
1.543 loài đã kiểm kê

Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Điện Biên, thành lập năm 1976.

Tổng diện tích 182.000 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Điện Biên.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.543 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé tiền thân là Khu rừng cấm Quốc gia được thành lập theo Quyết định số 64/QĐ-TKNN ngày 08/7/1976 của UBND tỉnh Lai Châu và được Nhà nước công nhận theo Quyết định 194/CT ngày 09/8/1986 của Hội đồng Bộ trưởng với diện tích quy hoạch 182.000 ha. Từ năm 1986 đến năm 2002, Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé do Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lai Châu (cũ) quản lý. Năm 2005, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé chính thức được thành lập theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh Điện Biên; đến năm 2023, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé được đổi tên thành Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé theo Quyết định số 183/QÐ-UBND ngày 10/02/2023 của UBND tỉnh Điện Biên.

Tại khu có rất nhiều cánh rừng nguyên sinh đang được bảo tồn nguyên vẹn với hệ sinh thái rừng phong phú, có tính đa dạng sinh học cao và là nơi lưu giữ nguồn gen của nhiều loại động vật, thực vật quý hiếm. Ngày 23/5/2008, UBND tỉnh Điện Biên ban hành Quyết định số 593/QĐ-UBND về việc phê duyệt Dự án thành lập Khu DTTN Mường Nhé với tổng diện tích hơn 47.000 ha.

Khu BTTN Mường Nhé đã ghi nhận được tổng số 210 loài chim thuộc 13 bộ và 46 họ; 28 loài bò sát, lưỡng cư thuộc 2 lớp, 2 bộ và 10 họ (trong đó có 9 loài hiện mới được xác định tới giống). Tiến hành chụp ảnh 81 loài chim, quay phim 31 loài; 26 loài bò sát, lưỡng cư là tư liệu cho khu BTTN; thực hiện thu thập 320 mẫu vật các loài chim và 244 mẫu vật các loài bò sát, lưỡng cư thông thường. Ghi nhận 198 loài bướm thuộc 11 họ, 103 giống.

Hệ sinh thái rừng ở Khu DTTN Mường Nhé nằm trong thảm thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới với 742 loài thực vật. Trong đó, có 27 loài thực vật như: Pơ mu, dổi, trầm hương, lát hoa... và 67 loài động vật như: gấu ngựa, nai, linh trưởng, voọc xám, tê tê, công… nằm trong Sách Đỏ Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sơ bộ về các loài thú nhỏ và lưỡng cư ghi nhận thêm 10 loài thú nhỏ, 11 loài bò sát và 17 loài lưỡng cư trong Khu DTTN Mường Nhé.

Hình ảnh

Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia01100007.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Điện Biên
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập194/CT — V/v thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé
Ngày ban hành08/08/1986
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Đơn vị hành chính cấp xãXã Sín Thầu, Xã Leng Su Sìn, Xã Chung Chải, Xã Mường Nhé, Xã Nậm Kè
Toạ độ trung tâm22.233637, 102.345307

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích182.000 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái0 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
Đề cương dự án thành lập VQG Mường NhéUBND tỉnh Điện Biên13/05/2025
805/QD-UBNDQuyết định Chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của BQL Khu DTTN Mường NhéUBND tỉnh Điện Biên22/04/2025
141/KH-DTMNKế hoạch tăng cường thực hiện các biện pháp BT các loài động, thực vật16/03/2025
84/KH-DTMNKH phòng trừ loài ngoại lai xâm hại18/02/2025
07/BC-DTMNBáo cáo kết quả thực hiền công tác bảo tồn DDSH 2024 phương huớng 202502/01/2025
08/BC-DTMNBáo cáo hiện trạng DDSH giai đoạn 2022-202402/01/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
46/DTMN-QLBV &PTRDDCV tăng cường công tác quản lý bảo vệ các loài động vật hoang dã18/01/2024
28/QD-DTMN.Quyết địnhThành lập tổ tuần tra, kiểm tra10/01/2024
3410/QD-UBNDQuyết định Phê duyệt PA quản lý rừng bên vùng của Khu BTTN giai đoạn 2021-2030UBND tỉnh Điện Biên30/12/2021
1183/QD-UBNDQuyết định thu hồi 1 phần diện tích đất và rừng giao cho bản Leng Su SìnUBND tỉnh Điện Biên24/11/2021
1182/QD-UBNDQuyết định thu hồi 1 phần diện tích đất và rừng giao cho bà Khoang Thị TrìnhUBND tỉnh Điện Biên24/11/2021
1021/QD-UBNDQuyết định Thu hồi và giao đất cho Ban quản lý Khu BTTN Mường NhéUBND tỉnh Điện Biên02/06/2021
1208/ QD-UBNDQuyết định phê duyệt dự án rà soát QH 3 loại rừng 2025-2030UBND tỉnh Điện Biên20/12/2018
1199/QD-UBNDQuyết định phê duyệt DA rà soát điều chỉnh QH Khu BTTN Mường Nhé 2025-2030UBND tỉnh Điện Biên26/09/2016
183/QD-UBNDQuyết định Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ mây của các đơn vị sự nghiệp công lậpUBND tỉnh Điện Biên15/04/2009
542/QD-UBNDQuyết định Thu hồi đất tại địa bàn các xã thuộc KBTTN Mường NhéUBND tỉnh Điện Biên15/04/2009
543/QD-UBNDQuyết định Giao đất cho BQL Khu BTTN Mường NhéUBND tỉnh Điện Biên15/04/2009
500/QD- UBNDQuyết định Kiện toàn BQL Khu BTTN Mường NhéUBND tỉnh Điện Biên09/04/2009

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch jingdongOdorrana jingdongensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Ếch cây phêZhangixalus feaeAmphibiaLC - Ít quan tâm
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Ếch bám đá sa paOdorrana chapaensisAmphibiaLC - Ít quan tâm
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Voọc xámTrachypithecus crepusculusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Ếch gai vân namNanorana yunnanensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thổ tế tânAsarum caudigerumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vượn đen tuyềnNomascus concolorMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Niệc cổ hungAceros nipalensisAvesCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vượn đen má trắngNomascus leucogenysMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan hài lôngPaphiopedilum hirsutissimumLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cọ phènProtium serratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Diều cá đầu xámIcthyophaga ichthyaetusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Khướu ngực đốmGarrulax merulinusAvesLR - Ít nguy cấpNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
794 loài
  • Abelmoschus moschatus subsp. moschatus — Vông vang
  • Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc
  • Abrus precatorius
  • Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
  • Abutilon indicum
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acanthopanax trifoliatus (L.) Voss — Ngũ gia bì gai
  • Acer brevipes
  • Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt
  • Acer decandrum Merr — Thích 10 nhị
  • Acer laurinum
  • Acer oblongum
  • Acer oblongum Wall. ex DC. — Thích lá thuôn
  • Acer tonkinense
  • Acer tonkinense Lecomte — Thích bắc bộ
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinidia chinensis
  • Actinidia chinensis Planch. — Dương đào TQ
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Actinodaphne sinensis Benth. — Mò gói thuốc
  • Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Muồng ràng ràng
  • Adenostemma lavenia
  • Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
  • Adinandra integerrima
  • Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên
  • Aeschynanthus bracteatus
  • Aesculus assamica
  • Aesculus assamica Griff. — Kẹn
  • Aglaia elaeagnoidea
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Aidia chantonea
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Ailanthus altissima
  • Ailanthus altissima (Mill.) Swingle — Thanh thất núi cao
  • Ailanthus triphysa
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
  • Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Thôi ba trung quốc
  • Alangium chinense
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba

… và 754 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
255 loài
  • Acampe rigida
  • Acorus calamus
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aerides rosea
  • Aglaonema modestum
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh tinh khiêm
  • Aglaonema siamense
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
  • Aglaonema simplex Blume — Vạn niên thanh lá to
  • Aglaonema tenuipes
  • Allium ascalonicum
  • Allium sativum
  • Alocasia hainanensis
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alocasia macrorrhizos
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Aloe vera
  • Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp
  • Alpinia globosa
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
  • Alpinia malaccensis (Burm.f.) Roscoe — Riềng malacca
  • Alpinia officinarum
  • Alpinia officinarum Hance — Riềng
  • Amomum aromaticum
  • Amomum aromaticum Roxb. — Thảo quả
  • Amomum vespertilio Gagnep. — Sa nhân thầu dầu
  • Amomum villosum
  • Amomum villosum Lour., nom. cons. — Sa nhân lông
  • Amomum villosum var. xanthioides (Wall. ex Baker) T.L.Wu & S.J.Chen — Sa nhân ké
  • Amorphophallus paeoniifolius
  • Amorphophallus tonkinensis
  • Ampelocalamus patellaris
  • Anadendrum montanum (Blume) Schott — Thăng mộc núi, Ráy thượng thụ núi
  • Ananas comosus
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Anoectochilus setaceus Blume — Lan kim tuyến cỏ nhung
  • Apluda mutica
  • Apluda mutica L. — Thủy giá thảo
  • Appendicula cornuta

… và 215 loài khác trong lớp này.

Aves
253 loài

… và 213 loài khác trong lớp này.

Mammalia
81 loài

… và 41 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
53 loài

… và 13 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
51 loài
  • Abacopteris triphylla
  • Adiantum capillus-veneris
  • Adiantum caudatum
  • Adiantum flabellulatum
  • Adiantum soboliferum
  • Allantodia metteniana
  • Angiopteris crassipes
  • Angiopteris erecta
  • Angiopteris yunnanensis
  • Antrophyum callifolium
  • Asplenium nidus
  • Asplenium obscurum
  • Blechnum orientale
  • Brainea insignis
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Colysis digitata
  • Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel. — Ráng gỗ bẩn
  • Cyclosorus euphlebius
  • Cyclosorus papilio
  • Cyclosorus parasiticus
  • Cyrtomium balansae
  • Davallia divaricata
  • Dicranopteris splendida
  • Diplazium esculentum
  • Diplopterygium blotianum
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
  • Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J. Sm. — Cốt toái bổ
  • Dryopteris bodinieri
  • Equisetum ramosissimum
  • Lepisorus sublinearis
  • Lindsaea chienii
  • Lygodium conforme
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Microlepia trapeziformis
  • Odontosoria chusana
  • Pityrogramma calomelanos
  • Plagiogyria adnata
  • Pronephrium lakhimpurense
  • Pseudodrynaria coronans

… và 11 loài khác trong lớp này.

Amphibia
44 loài
  • Amolops compotrix
  • Amolops vitreus
  • Chiromantis doriae
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Feihyla vittata
  • Fejervarya limnocharis
  • Hylarana maosonensis
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kurixalus bisacculus
  • Leptobrachella eos
  • Leptobrachella lateralis
  • Leptobrachella minima
  • Leptobrachella pelodytoides
  • Leptobrachella sungi
  • Megophrys daweimontis
  • Megophrys major
  • Megophrys microstoma
  • Megophrys parva
  • Microhyla butleri
  • Microhyla fissipes
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla mukhlesuri
  • Micryletta inornata
  • Nanorana yunnanensis
  • Nidirana lini
  • Occidozyga lima
  • Odorrana chapaensis
  • Odorrana grahami
  • Odorrana graminea
  • Odorrana morafkai
  • Odorrana nasica
  • Odorrana tiannanensis
  • Polypedates leucomystax
  • Polypedates megacephalus
  • Polypedates mutus
  • Quasipaa verrucospinosa
  • Rana johnsi
  • Raorchestes parvulus
  • Rhacophorus feae
  • Rhacophorus kio

… và 4 loài khác trong lớp này.

Pinopsida
5 loài
  • Dacrycarpus imbricatus
  • Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
  • Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
  • Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
Lycopodiopsida
4 loài
  • Lycopodiella cernua
  • Selaginella biformis
  • Selaginella delicatula
  • Selaginella doederleinii
Insecta
2 loài
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum latifolium var. latifolium — Dây sót
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Danh lam thắng cảnh Hang Thẳm LốmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh7,86 ha0
Danh lam thắng cảnh hang động Hấu ChuaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh7,67 ha0
Danh lam thắng cảnh hang động Thẳm KhếnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia11,66 ha0
Di tích Hang động Pê Răng KyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia50,70 ha0
Di tích Hang động Khó Chua LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh64,80 ha0
Di tích Hang động Xá NhèDi sản thiên nhiên cấp tỉnh11,30 ha0
Di tích Hang động Bản KháDi sản thiên nhiên cấp tỉnh14,10 ha0
Di tích Hang động Há ChớDi sản thiên nhiên cấp tỉnh72 ha0
Di tích Hang động Hắt ChuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh111 ha0
Danh lam thắng cảnh hang động Huổi Cang, Huổi ĐápDi sản thiên nhiên cấp quốc gia28,40 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé ở đâu?

Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé nằm trên địa bàn Điện Biên, cụ thể tại Xã Sín Thầu, Xã Leng Su Sìn, Xã Chung Chải, Xã Mường Nhé, Xã Nậm Kè. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam: Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé trải dài qua 5 xã: Sín Thầu, Leng Su Sìn, Chung Chải, Mường Nhé và Nậm Kè của huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên; ranh giới tiếp giáp với đường biên giới 02 quốc gia là Lào và Trung Quốc

Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 182.000 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên mường nhé?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.543 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (794 loài), Liliopsida (255 loài), Aves (253 loài), Mammalia (81 loài), Chưa phân lớp (53 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 194/CT — V/v thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: Đề cương dự án thành lập VQG Mường Nhé; 805/QD-UBND Quyết định Chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của BQL Khu DTTN Mường Nhé; 141/KH-DTMN Kế hoạch tăng cường thực hiện các biện pháp BT các loài động, thực vật; 84/KH-DTMN KH phòng trừ loài ngoại lai xâm hại; 07/BC-DTMN Báo cáo kết quả thực hiền công tác bảo tồn DDSH 2024 phương huớng 2025.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — V/v thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé.
Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ