Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé

Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Điện Biên, thành lập năm 1976.
Tổng diện tích 182.000 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Điện Biên.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.543 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé tiền thân là Khu rừng cấm Quốc gia được thành lập theo Quyết định số 64/QĐ-TKNN ngày 08/7/1976 của UBND tỉnh Lai Châu và được Nhà nước công nhận theo Quyết định 194/CT ngày 09/8/1986 của Hội đồng Bộ trưởng với diện tích quy hoạch 182.000 ha. Từ năm 1986 đến năm 2002, Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé do Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lai Châu (cũ) quản lý. Năm 2005, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé chính thức được thành lập theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh Điện Biên; đến năm 2023, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé được đổi tên thành Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé theo Quyết định số 183/QÐ-UBND ngày 10/02/2023 của UBND tỉnh Điện Biên.
Tại khu có rất nhiều cánh rừng nguyên sinh đang được bảo tồn nguyên vẹn với hệ sinh thái rừng phong phú, có tính đa dạng sinh học cao và là nơi lưu giữ nguồn gen của nhiều loại động vật, thực vật quý hiếm. Ngày 23/5/2008, UBND tỉnh Điện Biên ban hành Quyết định số 593/QĐ-UBND về việc phê duyệt Dự án thành lập Khu DTTN Mường Nhé với tổng diện tích hơn 47.000 ha.
Khu BTTN Mường Nhé đã ghi nhận được tổng số 210 loài chim thuộc 13 bộ và 46 họ; 28 loài bò sát, lưỡng cư thuộc 2 lớp, 2 bộ và 10 họ (trong đó có 9 loài hiện mới được xác định tới giống). Tiến hành chụp ảnh 81 loài chim, quay phim 31 loài; 26 loài bò sát, lưỡng cư là tư liệu cho khu BTTN; thực hiện thu thập 320 mẫu vật các loài chim và 244 mẫu vật các loài bò sát, lưỡng cư thông thường. Ghi nhận 198 loài bướm thuộc 11 họ, 103 giống.
Hệ sinh thái rừng ở Khu DTTN Mường Nhé nằm trong thảm thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới với 742 loài thực vật. Trong đó, có 27 loài thực vật như: Pơ mu, dổi, trầm hương, lát hoa... và 67 loài động vật như: gấu ngựa, nai, linh trưởng, voọc xám, tê tê, công… nằm trong Sách Đỏ Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sơ bộ về các loài thú nhỏ và lưỡng cư ghi nhận thêm 10 loài thú nhỏ, 11 loài bò sát và 17 loài lưỡng cư trong Khu DTTN Mường Nhé.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 01100007.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Điện Biên |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — V/v thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Sín Thầu, Xã Leng Su Sìn, Xã Chung Chải, Xã Mường Nhé, Xã Nậm Kè |
| Toạ độ trung tâm | 22.233637, 102.345307 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 182.000 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| — | Đề cương dự án thành lập VQG Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 13/05/2025 |
| 805/QD-UBND | Quyết định Chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của BQL Khu DTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 22/04/2025 |
| 141/KH-DTMN | Kế hoạch tăng cường thực hiện các biện pháp BT các loài động, thực vật | — | 16/03/2025 |
| 84/KH-DTMN | KH phòng trừ loài ngoại lai xâm hại | — | 18/02/2025 |
| 07/BC-DTMN | Báo cáo kết quả thực hiền công tác bảo tồn DDSH 2024 phương huớng 2025 | — | 02/01/2025 |
| 08/BC-DTMN | Báo cáo hiện trạng DDSH giai đoạn 2022-2024 | — | 02/01/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 46/DTMN-QLBV &PTRDD | CV tăng cường công tác quản lý bảo vệ các loài động vật hoang dã | — | 18/01/2024 |
| 28/QD-DTMN. | Quyết địnhThành lập tổ tuần tra, kiểm tra | — | 10/01/2024 |
| 3410/QD-UBND | Quyết định Phê duyệt PA quản lý rừng bên vùng của Khu BTTN giai đoạn 2021-2030 | UBND tỉnh Điện Biên | 30/12/2021 |
| 1183/QD-UBND | Quyết định thu hồi 1 phần diện tích đất và rừng giao cho bản Leng Su Sìn | UBND tỉnh Điện Biên | 24/11/2021 |
| 1182/QD-UBND | Quyết định thu hồi 1 phần diện tích đất và rừng giao cho bà Khoang Thị Trình | UBND tỉnh Điện Biên | 24/11/2021 |
| 1021/QD-UBND | Quyết định Thu hồi và giao đất cho Ban quản lý Khu BTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 02/06/2021 |
| 1208/ QD-UBND | Quyết định phê duyệt dự án rà soát QH 3 loại rừng 2025-2030 | UBND tỉnh Điện Biên | 20/12/2018 |
| 1199/QD-UBND | Quyết định phê duyệt DA rà soát điều chỉnh QH Khu BTTN Mường Nhé 2025-2030 | UBND tỉnh Điện Biên | 26/09/2016 |
| 183/QD-UBND | Quyết định Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ mây của các đơn vị sự nghiệp công lập | UBND tỉnh Điện Biên | 15/04/2009 |
| 542/QD-UBND | Quyết định Thu hồi đất tại địa bàn các xã thuộc KBTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 15/04/2009 |
| 543/QD-UBND | Quyết định Giao đất cho BQL Khu BTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 15/04/2009 |
| 500/QD- UBND | Quyết định Kiện toàn BQL Khu BTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 09/04/2009 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch jingdong | Odorrana jingdongensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Ếch bám đá sa pa | Odorrana chapaensis | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Voọc xám | Trachypithecus crepusculus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch gai vân nam | Nanorana yunnanensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen tuyền | Nomascus concolor | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc cổ hung | Aceros nipalensis | Aves | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vượn đen má trắng | Nomascus leucogenys | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài lông | Paphiopedilum hirsutissimum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cọ phèn | Protium serratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Diều cá đầu xám | Icthyophaga ichthyaetus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khướu ngực đốm | Garrulax merulinus | Aves | LR - Ít nguy cấp | — | Nhóm IIB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus moschatus subsp. moschatus — Vông vang
- Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc
- Abrus precatorius
- Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
- Abutilon indicum
- Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
- Acanthopanax trifoliatus (L.) Voss — Ngũ gia bì gai
- Acer brevipes
- Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt
- Acer decandrum Merr — Thích 10 nhị
- Acer laurinum
- Acer oblongum
- Acer oblongum Wall. ex DC. — Thích lá thuôn
- Acer tonkinense
- Acer tonkinense Lecomte — Thích bắc bộ
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinidia chinensis
- Actinidia chinensis Planch. — Dương đào TQ
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Actinodaphne sinensis Benth. — Mò gói thuốc
- Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Muồng ràng ràng
- Adenostemma lavenia
- Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
- Adinandra integerrima
- Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên
- Aeschynanthus bracteatus
- Aesculus assamica
- Aesculus assamica Griff. — Kẹn
- Aglaia elaeagnoidea
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Aidia chantonea
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Ailanthus altissima
- Ailanthus altissima (Mill.) Swingle — Thanh thất núi cao
- Ailanthus triphysa
- Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
- Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Thôi ba trung quốc
- Alangium chinense
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
… và 754 loài khác trong lớp này.
- Acampe rigida
- Acorus calamus
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Aerides rosea
- Aglaonema modestum
- Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh tinh khiêm
- Aglaonema siamense
- Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
- Aglaonema simplex Blume — Vạn niên thanh lá to
- Aglaonema tenuipes
- Allium ascalonicum
- Allium sativum
- Alocasia hainanensis
- Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
- Alocasia macrorrhizos
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Aloe vera
- Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp
- Alpinia globosa
- Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
- Alpinia malaccensis (Burm.f.) Roscoe — Riềng malacca
- Alpinia officinarum
- Alpinia officinarum Hance — Riềng
- Amomum aromaticum
- Amomum aromaticum Roxb. — Thảo quả
- Amomum vespertilio Gagnep. — Sa nhân thầu dầu
- Amomum villosum
- Amomum villosum Lour., nom. cons. — Sa nhân lông
- Amomum villosum var. xanthioides (Wall. ex Baker) T.L.Wu & S.J.Chen — Sa nhân ké
- Amorphophallus paeoniifolius
- Amorphophallus tonkinensis
- Ampelocalamus patellaris
- Anadendrum montanum (Blume) Schott — Thăng mộc núi, Ráy thượng thụ núi
- Ananas comosus
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Anoectochilus setaceus Blume — Lan kim tuyến cỏ nhung
- Apluda mutica
- Apluda mutica L. — Thủy giá thảo
- Appendicula cornuta
… và 215 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus superciliaris
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Aceros nipalensis (Hodgson, 1829) — Niệc cổ hung
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres grandis
- Acridotheres tristis
- Aegithina tiphia
- Aethopyga christinae
- Aethopyga gouldiae
- Aethopyga nipalensis
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Aix galericulata (Linnaeus, 1758) — Vịt uyên ương
- Alauda gulgula
- Alcedo atthis
- Alcedo hercules
- Alcippe dubia
- Alcippe morrisonia
- Alcippe poioicephala
- Alophoixus pallidus
- Amandava amandava
- Amaurornis phoenicurus
- Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
- Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
- Anorrhinus austeni Jerdon, 1872 — Niệc nâu
- Anorrhinus tickelli — Niệc nâu
- Anorrhinus tickelli (Blyth, 1855) — Hồng hoàng tickelli
- Anthracoceros malayanus
- Anthus hodgsoni
- Anthus richardi
- Arachnothera magna
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila charltonii (Eyton, 1845) — Gà so ngực gụ
- Arborophila rufogularis (Blyth, 1850) — Gà so họng hung
- Arborophila torqueola (Valenciennes, 1825) — Gà so họng đen
- Blythipicus pyrrhotis
- Brachypteryx leucophrys
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Butastur indicus (Gmelin, 1788) — Diều ấn độ
- Buteo buteo
- Butorides striata
… và 213 loài khác trong lớp này.
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái Cá Vuốt Bé
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Aselliscus stoliczkanus
- Atherurus macrourus
- Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
- Callosciurus erythraeus
- Callosciurus inornatus
- Capricornis milneedwardsii — Sơn dương
- Capricornis milneedwardsii David, 1869 — Sơn dương lục địa
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Chaerephon plicatus
- Chiromyscus chiropus
- Crocidura fuliginosa
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cuon alpinus (Pallas, 1811) — Sói đỏ
- Dremomys pernyi
- Eonycteris spelaea
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Hipposideros armiger
- Hipposideros ater
- Hipposideros cineraceus
- Hipposideros larvatus
- Hipposideros pomona
- Hystrix (Acanthion) brachyura
- Kerivoula hardwickii
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn phương Bắc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Macroglossus sobrinus
- Manis (Manis) pentadactyla Linnaeus, 1758 — Tê tê vàng
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Megaerops niphanae
- Melogale moschata
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Mus (Mus) caroli
- Mus (Mus) musculus
… và 41 loài khác trong lớp này.
- Acacia pennata
- Boiga cyanea
- Boiga multomaculata
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
- Calotes emma
- Calotes versicolor
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cuora galbinifrons Bourret, 1939 — Rùa hộp trán vàng miền Bắc
- Cyclemys oldhamii Gray, 1863 — Rùa đất sê-pôn
- Deinagkistrodon acutus
- Dendrelaphis ngansonensis
- Dendrelaphis pictus
- Dopasia hainanensis
- Draco maculatus
- Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842) — Rắn sọc quan
- Eutropis multifasciata
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè hoa
- Gonyosoma prasinum (Blyth, 1855) — Rắn sọc xanh
- Hebius chapaensis
- Lycodon fasciatus
- Lycodon futsingensis
- Lycodon subcinctus
- Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
- Naja atra Cantor, 1842 — Rắn Hổ Mang Trung Quốc
- Oligodon cinereus
- Oligodon eberhardti
- Oligodon fasciolatus
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
- Oreocryptophis porphyraceus (Cantor, 1839) — Rắn sọc đốm đỏ
- Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) — Ba ba gai
- Pareas hamptoni
- Pareas margaritophorus
- Pelochelys cantorii Gray, 1864 — Giải
- Plagiopholis nuchalis
- Platysternon megacephalum — Rùa đầu to
- Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to
- Psammodynastes pulverulentus
- Pseudoxenodon macrops
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
… và 13 loài khác trong lớp này.
- Abacopteris triphylla
- Adiantum capillus-veneris
- Adiantum caudatum
- Adiantum flabellulatum
- Adiantum soboliferum
- Allantodia metteniana
- Angiopteris crassipes
- Angiopteris erecta
- Angiopteris yunnanensis
- Antrophyum callifolium
- Asplenium nidus
- Asplenium obscurum
- Blechnum orientale
- Brainea insignis
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Colysis digitata
- Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel. — Ráng gỗ bẩn
- Cyclosorus euphlebius
- Cyclosorus papilio
- Cyclosorus parasiticus
- Cyrtomium balansae
- Davallia divaricata
- Dicranopteris splendida
- Diplazium esculentum
- Diplopterygium blotianum
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
- Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J. Sm. — Cốt toái bổ
- Dryopteris bodinieri
- Equisetum ramosissimum
- Lepisorus sublinearis
- Lindsaea chienii
- Lygodium conforme
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Microlepia trapeziformis
- Odontosoria chusana
- Pityrogramma calomelanos
- Plagiogyria adnata
- Pronephrium lakhimpurense
- Pseudodrynaria coronans
… và 11 loài khác trong lớp này.
- Amolops compotrix
- Amolops vitreus
- Chiromantis doriae
- Duttaphrynus melanostictus
- Feihyla vittata
- Fejervarya limnocharis
- Hylarana maosonensis
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kurixalus bisacculus
- Leptobrachella eos
- Leptobrachella lateralis
- Leptobrachella minima
- Leptobrachella pelodytoides
- Leptobrachella sungi
- Megophrys daweimontis
- Megophrys major
- Megophrys microstoma
- Megophrys parva
- Microhyla butleri
- Microhyla fissipes
- Microhyla heymonsi
- Microhyla mukhlesuri
- Micryletta inornata
- Nanorana yunnanensis
- Nidirana lini
- Occidozyga lima
- Odorrana chapaensis
- Odorrana grahami
- Odorrana graminea
- Odorrana morafkai
- Odorrana nasica
- Odorrana tiannanensis
- Polypedates leucomystax
- Polypedates megacephalus
- Polypedates mutus
- Quasipaa verrucospinosa
- Rana johnsi
- Raorchestes parvulus
- Rhacophorus feae
- Rhacophorus kio
… và 4 loài khác trong lớp này.
- Dacrycarpus imbricatus
- Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
- Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
- Lycopodiella cernua
- Selaginella biformis
- Selaginella delicatula
- Selaginella doederleinii
- Troides aeacus (Felder & Felder, 1860) — Bướm Phượng Cánh Liền
- Troides helena (Linnaeus, 1758) — Bướm Phượng Cánh Chim Chấm Rời
- Gnetum latifolium var. latifolium — Dây sót
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Danh lam thắng cảnh Hang Thẳm Lốm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7,86 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh hang động Hấu Chua | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7,67 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh hang động Thẳm Khến | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 11,66 ha | 0 |
| Di tích Hang động Pê Răng Ky | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 50,70 ha | 0 |
| Di tích Hang động Khó Chua La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 64,80 ha | 0 |
| Di tích Hang động Xá Nhè | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 11,30 ha | 0 |
| Di tích Hang động Bản Khá | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 14,10 ha | 0 |
| Di tích Hang động Há Chớ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 72 ha | 0 |
| Di tích Hang động Hắt Chuông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 111 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh hang động Huổi Cang, Huổi Đáp | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 28,40 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé ở đâu?
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên mường nhé?
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — V/v thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé.
