
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Điện Biên, thành lập năm 1976.
Tổng diện tích 182.000 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Điện Biên.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.543 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé tiền thân là Khu rừng cấm Quốc gia được thành lập theo Quyết định số 64/QĐ-TKNN ngày 08/7/1976 của UBND tỉnh Lai Châu và được Nhà nước công nhận theo Quyết định 194/CT ngày 09/8/1986 của Hội đồng Bộ trưởng với diện tích quy hoạch 182.000 ha. Từ năm 1986 đến năm 2002, Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé do Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lai Châu (cũ) quản lý. Năm 2005, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé chính thức được thành lập theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh Điện Biên; đến năm 2023, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé được đổi tên thành Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé theo Quyết định số 183/QÐ-UBND ngày 10/02/2023 của UBND tỉnh Điện Biên.
Tại khu có rất nhiều cánh rừng nguyên sinh đang được bảo tồn nguyên vẹn với hệ sinh thái rừng phong phú, có tính đa dạng sinh học cao và là nơi lưu giữ nguồn gen của nhiều loại động vật, thực vật quý hiếm. Ngày 23/5/2008, UBND tỉnh Điện Biên ban hành Quyết định số 593/QĐ-UBND về việc phê duyệt Dự án thành lập Khu DTTN Mường Nhé với tổng diện tích hơn 47.000 ha.
Khu BTTN Mường Nhé đã ghi nhận được tổng số 210 loài chim thuộc 13 bộ và 46 họ; 28 loài bò sát, lưỡng cư thuộc 2 lớp, 2 bộ và 10 họ (trong đó có 9 loài hiện mới được xác định tới giống). Tiến hành chụp ảnh 81 loài chim, quay phim 31 loài; 26 loài bò sát, lưỡng cư là tư liệu cho khu BTTN; thực hiện thu thập 320 mẫu vật các loài chim và 244 mẫu vật các loài bò sát, lưỡng cư thông thường. Ghi nhận 198 loài bướm thuộc 11 họ, 103 giống.
Hệ sinh thái rừng ở Khu DTTN Mường Nhé nằm trong thảm thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới với 742 loài thực vật. Trong đó, có 27 loài thực vật như: Pơ mu, dổi, trầm hương, lát hoa... và 67 loài động vật như: gấu ngựa, nai, linh trưởng, voọc xám, tê tê, công… nằm trong Sách Đỏ Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sơ bộ về các loài thú nhỏ và lưỡng cư ghi nhận thêm 10 loài thú nhỏ, 11 loài bò sát và 17 loài lưỡng cư trong Khu DTTN Mường Nhé.


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 01100007.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Điện Biên |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — V/v thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Sín Thầu, Xã Leng Su Sìn, Xã Chung Chải, Xã Mường Nhé, Xã Nậm Kè |
| Toạ độ trung tâm | 22.233637, 102.345307 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 182.000 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| — | Đề cương dự án thành lập VQG Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 13/05/2025 |
| 805/QD-UBND | Quyết định Chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của BQL Khu DTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 22/04/2025 |
| 141/KH-DTMN | Kế hoạch tăng cường thực hiện các biện pháp BT các loài động, thực vật | — | 16/03/2025 |
| 84/KH-DTMN | KH phòng trừ loài ngoại lai xâm hại | — | 18/02/2025 |
| 07/BC-DTMN | Báo cáo kết quả thực hiền công tác bảo tồn DDSH 2024 phương huớng 2025 | — | 02/01/2025 |
| 08/BC-DTMN | Báo cáo hiện trạng DDSH giai đoạn 2022-2024 | — | 02/01/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 46/DTMN-QLBV &PTRDD | CV tăng cường công tác quản lý bảo vệ các loài động vật hoang dã | — | 18/01/2024 |
| 28/QD-DTMN. | Quyết địnhThành lập tổ tuần tra, kiểm tra | — | 10/01/2024 |
| 3410/QD-UBND | Quyết định Phê duyệt PA quản lý rừng bên vùng của Khu BTTN giai đoạn 2021-2030 | UBND tỉnh Điện Biên | 30/12/2021 |
| 1183/QD-UBND | Quyết định thu hồi 1 phần diện tích đất và rừng giao cho bản Leng Su Sìn | UBND tỉnh Điện Biên | 24/11/2021 |
| 1182/QD-UBND | Quyết định thu hồi 1 phần diện tích đất và rừng giao cho bà Khoang Thị Trình | UBND tỉnh Điện Biên | 24/11/2021 |
| 1021/QD-UBND | Quyết định Thu hồi và giao đất cho Ban quản lý Khu BTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 02/06/2021 |
| 1208/ QD-UBND | Quyết định phê duyệt dự án rà soát QH 3 loại rừng 2025-2030 | UBND tỉnh Điện Biên | 20/12/2018 |
| 1199/QD-UBND | Quyết định phê duyệt DA rà soát điều chỉnh QH Khu BTTN Mường Nhé 2025-2030 | UBND tỉnh Điện Biên | 26/09/2016 |
| 183/QD-UBND | Quyết định Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ mây của các đơn vị sự nghiệp công lập | UBND tỉnh Điện Biên | 15/04/2009 |
| 542/QD-UBND | Quyết định Thu hồi đất tại địa bàn các xã thuộc KBTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 15/04/2009 |
| 543/QD-UBND | Quyết định Giao đất cho BQL Khu BTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 15/04/2009 |
| 500/QD- UBND | Quyết định Kiện toàn BQL Khu BTTN Mường Nhé | UBND tỉnh Điện Biên | 09/04/2009 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch jingdong | Odorrana jingdongensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Ếch bám đá sa pa | Odorrana chapaensis | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Voọc xám | Trachypithecus crepusculus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch gai vân nam | Nanorana yunnanensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen tuyền | Nomascus concolor | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc cổ hung | Aceros nipalensis | Aves | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vượn đen má trắng | Nomascus leucogenys | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài lông | Paphiopedilum hirsutissimum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cọ phèn | Protium serratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Diều cá đầu xám | Icthyophaga ichthyaetus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khướu ngực đốm | Garrulax merulinus | Aves | LR - Ít nguy cấp | — | Nhóm IIB |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 754 loài khác trong lớp này.
… và 215 loài khác trong lớp này.
… và 213 loài khác trong lớp này.
… và 41 loài khác trong lớp này.
… và 13 loài khác trong lớp này.
… và 11 loài khác trong lớp này.
… và 4 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Danh lam thắng cảnh Hang Thẳm Lốm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7,86 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh hang động Hấu Chua | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7,67 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh hang động Thẳm Khến | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 11,66 ha | 0 |
| Di tích Hang động Pê Răng Ky | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 50,70 ha | 0 |
| Di tích Hang động Khó Chua La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 64,80 ha | 0 |
| Di tích Hang động Xá Nhè | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 11,30 ha | 0 |
| Di tích Hang động Bản Khá | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 14,10 ha | 0 |
| Di tích Hang động Há Chớ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 72 ha | 0 |
| Di tích Hang động Hắt Chuông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 111 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh hang động Huổi Cang, Huổi Đáp | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 28,40 ha | 0 |