
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Hà Tĩnh, thành lập năm 1996.
Tổng diện tích 24.801 ha.
Khu vực được xác lập theo 970-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 27/12/1996. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Hà Tĩnh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 6 loài đã kiểm kê tại khu vực này.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ có thảm thực vật phong phú được bao phủ bởi rừng hỗn giao thường xanh, đặc trưng cho nhiều luồng thực vật của khu hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam - Nam Trung hoa, luồng thực vật Indonesia - Malaysia và luồng thực vật Hymalaya với hơn 40 loài cây thân gỗ, nhiều loại thực vật qúy như Táu, Gõ, Chò chỉ, Kim giao, Sến, Lát hoa…, nhiều loại cây gỗ có tên trong Sách đỏ Việt Nam như Lim xanh, Sến mật, Gụ, Vàng tâm, Giổi, Trường, Trín, Bời lời vàng…
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ có 567 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 367 chi và 117 họ, phổ biến tại tầng cây bụi có các loại cây trong họ Cau dừa với các loài chủ yếu như Lá nón, Song, Mây, Cau rừng, Lụi…, tại tầng thảm tươi có Quyết, Bồn bồn và các loài họ Rô… Rừng Kẻ Gỗ cũng là quê hương của các loài mộc lan, phong lan đẹp và qúy như Quế hương, Tai tượng, Tai trâu, Đuôi chồn, Phượng vỹ, Nghinh xuân…
Hệ động thực vật tại khu rất phong phú với gần 400 loài động vật có xương sống thuộc 99 họ, 47 loài thú, 298 loài chim, 100 loài bò sát lưỡng cư, trong đó có 18 loài thú được đưa vào Sách đỏ Việt Nam và thế giới. Tại đây đã tìm thấy quần thể của 5 loài chim đặc hữu có vùng phân bố hẹp, đó là gà lôi lam mào đen, gà lôi Hà Tĩnh, trĩ sao…, trong đó gà lôi lam mào đen và gà lôi Hà Tĩnh là 2 loài đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu.


Nguồn ảnh: Trang Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh
| Mã định danh quốc gia | 04200007.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Hà Tĩnh |
| Cơ quan quyết định | Thủ tướng Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 970-TTg — Về việc xác lập khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia vùng rừng hồ Kẻ Gỗ |
| Ngày ban hành | 27/12/1996 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 18.095177, 105.957408 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 970-TTg | V/v xác lập Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia vùng rừng hồ Kẻ Gỗ tỉnh Hà Tĩnh | Thủ tướng Chính phủ | 27/12/1996 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rùa Câm | Mauremys mutica | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sao hải nam | Hopea hainanensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Dẻ phảng | Castanopsis cerebrina | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Sồi đá tuyên quang | Lithocarpus bonnetii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cà ổi quả to | Castanopsis kawakamii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 55.028,90 ha | 152 |