Bungarus multicinctus Blyth, 1861
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rắn cạp nia bắc có tên khoa học Bungarus multicinctus Blyth, 1861, thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 13 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hải Phòng, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hà Nội, Sơn La và 5 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 20 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Loài rắn độc có kích thước nhỏ. Vảy môi trên 7 (công thức 2 - 2 - 3). Vảy môi dưới 7. Không có vảy má. Vảy trước mắt 1. Vảy sau mắt 2. Vảy lưng trơn láng, nở rộng hình sáu cạnh, có 15 hàng vảy. Vảy bụng 207 - 214 ở con đực, 206 - 227 ở con cái. Vảy huyệt nguyên. Vảy dưới đuôi 45 - 52 cặp ở con đực, 43 - 65 cặp ở con cái. Đầu hình bầu dục, hơi phân biệt với cổ. Mõm tròn tù. Mắt hơi nhỏ. Trước hàm trên có 1 răng nanh, 3 răng nhỏ. Chiều dài thân 1064 mm ở con đực và 923 ở con cái. Dài đuôi 133mm ở con đực và 124 mm ở con cái. Mặt lưng màu đen có nhiều khoang trắng ngang thân. Mỗi khoang trắng có độ rộng khoảng 1 - 2 vảy. Ở phần thân có 36 - 46 khoang trắng. Mặt bụng màu trắng không có đốm hoa văn.
Những đặc điểm khác biệt về hình thái giữa 3 loài rắn cạp nia Bungarus sp. như sau:
Các loài rắn cạp nia Bungarus sp. có đặc điểm màu sắc và hình thái khá giống nhau nên việc phân biệt tương đối khó. Hơn nữa đây là các loài rắn có nọc độc thần kinh, rất nguy hiểm, khi bị cắn nạn nhân rất đễ bị tử vong nếu không kịp thời cứu chữa, nên việc thu mẫu và so sánh cũng rất nguy hiểm. Ba loài này được phân biệt khác nhau dựa trên các vảy đầu, vảy sống lưng hình lục giác rất to, với bề rộng khoảng trắng. Một đặc điểm khác để phân biệt giữa ba loài là dựa trên khu vực phân bố để. Tuy nhiên vảy đầu và đuôi cũng không có quá khác biệt nhiều.
1. Thân đen, với các khoang màu trắng, đầu có chữ V ngược trắng nhạt - Rắn cạp nia sông hồng Bungarus slowinskii. Nếu phần vảy đầu không có chữ V - Rắn cạp nia nam Bungarus candidus.
2. Số vòng trắng trên thân ít hơn 25 (khoảng màu trắng bằng hoặc nhỏ hơn so với khoảng đen, khoảng từ 3 - 5 cái vảy trắng) - Rắn cạp nia nam Bungarus candidus. Đặc trưng loài này là thân có từ 14 - 25 vòng trắng (xen lẫn vòng đen). Hầu hết là 19 - 25. Tuy nhiên các công bố mới đây ở Vườn Quốc gia Núi Chúa, Ninh Thuận loài này chỉ 14 và 15 vòng trắng Nếu số vòng trắng trên thân nhiều hơn - Rắn cạp nia bắc Bungarus multicinctus.
3. Nếu số vòng trắng ở thân nhiều hơn 25 vòng, đôi khi số vòng trắng từ 36 - 40 cái, khoảng trắng hẹp hơn khoảng đen rất nhiều, chỉ cỡ 1.5 - 2 vảy và không có chữ V trên đầu - Rắn cạp nia bắc Bungarus multicinctus.
Sống ở độ cao thấp ở hầu khắp các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và các bụi rậm ở các khu vực đồng bằng phía Bắc Việt Nam cho đến Nghệ An. Kiếm ăn đêm ở các khe suối gần nương rẫy và rừng phục hồi. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Ban ngày ngủ trong các hang, hốc ở các bờ đất. Loài rắn độc, nọc độc thần kinh và rất nguy hiểm cho con người, nhất là trẻ nhỏ.
Rắn cạp nia bắc sống trong các hang hốc tự nhiên, ở bờ các vực nước trong các dạng sinh cảnh mở ở vùng đồng bằng, trung du và miền núi.
Đây là loài có vùng phân bố rộng ở Phân bố ở Việt nam, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh gần khu vực dân cư nhưng do bị săn bắt ở nhiều nơi để làm thực phẩm, dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng gần 30% trong vòng 30 năm trở lại đây; ngoài ra ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật ở các sinh cảnh nông nghiệp cũng ảnh hưởng đến sinh sản của loài này; các nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Cao Bằng |
| Thái Nguyên |
| Lạng Sơn |
| Hải Phòng |
| Phú Thọ |
| Bắc Ninh |
| Hà Nội |
| Sơn La |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
| Huế |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lạng Sơn |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Hà Tĩnh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Bắc Ninh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân Lạc | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ mang Thái Lan | Naja siamensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |