
Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Phú Thọ, thành lập năm 1995.
Tổng diện tích 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 254/UBND của UBND tỉnh Hòa Bình. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Phú Thọ.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1 loài đã kiểm kê tại khu vực này.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh có diện tích tự nhiên trên 5.300 ha, là một khu rừng già, đa dạng về thảm thực vật, động vật, có cảnh vật hoang sơ, huyền bí và thâm u. Ngoài chức năng bảo tồn và duy trì nguồn động thực vật quý hiếm, rừng Phu Canh còn có chức năng duy trì và phát triển hệ thống rừng phòng hộ sông Đà.
Khu có tính đa dạng sinh học quan trọng nhờ có hệ sinh thái và thảm thực vật rừng kín lá rộng xanh nhiệt đới và á nhiệt đới núi thấp, đặc trưng cho khu vực Tây Bắc Việt Nam. Nơi đây có tính đa dạng sinh học quan trọng nhờ có hệ sinh thái và thảm thực vật rừng kín lá rộng xanh nhiệt đới và á nhiệt đới núi thấp, đặc trưng cho khu vực Tây Bắc Việt Nam. Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh hiện vẫn là nơi sinh sống của hơn 100 loài động, thực vật quý hiếm. Tại đây, đã phát hiện có 52 loài thực vật đang bị đe dọa, trong đó có 44 loài được ghi vào Sách đỏ Việt Nam năm 2007; 27 loài thú (có bảy loài nằm trong Sách đỏ của Liên minh quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên – IUCN); 85 loài chim (có bốn loài trong sách đỏ), 21 loài bò sát (tám loài trong sách đỏ), 22 loài ếch nhái,…


Nguồn ảnh: Công ty Cổ Phần Công Nghệ Justfly
| Mã định danh quốc gia | 01700009.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Phú Thọ |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Hòa Bình |
| Văn bản xác lập | 254/UBND — Về việc thành lập KBTTN Phu Canh |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 20.934323, 105.022753 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 40/QĐ-UB | Về việc thành lập Ban quản lý KBT Phu Canh thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh | UBND tỉnh Hòa Bình | 10/01/2002 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cá cóc pasmans | Tylototriton pasmansi | Amphibia | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Du sam núi đất | Keteleeria evelyniana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Re trắng quả to | Phoebe macrocarpa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Bát Giác Liên | Dysosma difformis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Chim trích | Benkara depauperata | Magnoliopsida | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Phá Lửa | Tacca subflabellata | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Dẻ cau lông trắng | Lithocarpus vestitus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh cánh | Pauldopia ghonta | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Dành dành Việt Nam | Ridsdalea vietnamensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Bạc cách | Leptomischus primuloides | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Dây húc nhám | Reissantia setulosa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cói tơ nhiều bông | Erioscirpus comosus | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 25.000 ha | 3.545 |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 15.048 ha | 1.774 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.000 ha | 1.204 |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 9.702,41 ha | 437 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.500 ha | 1 |
| Quần thể hang Núi Đầu Rồng | — | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Tây Thiên - Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1,10 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Yên Lập | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |