Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn

Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 15.006,30 ha
Thành lập năm 2015
UBND tỉnh Tuyên Quang
995 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Tuyên Quang, thành lập năm 2015.

Tổng diện tích 15.006,30 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 11.224,70 ha, phân khu phục hồi sinh thái 3.693,20 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 88,40 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 8.850 ha.

Khu vực được xác lập theo 1377/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 17/08/2015. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Tuyên Quang.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 995 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 9 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Ngày 28/8/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1377/QĐ-TTg thành lập Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (cũ). Đây là điều kiện quan trọng nhằm bảo vệ các hệ sinh thái sinh, hệ động vật quý hiếm, duy trì chức năng phòng hộ đầu nguồn, xây dựng hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học và đặc biệt là khai thác thế mạnh cảnh quan Công viên Địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn phục vụ phát triển du lịch.

Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn được thành lập trên cơ sở sáp nhập Khu bảo tồn thiên nhiên Du Già và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh voọc mũi hếch Khau Ca. Đây là Vườn quốc gia thứ 31 của Việt Nam được thành lập, mang tính đặc trưng của hệ sinh thái rừng núi đá vôi, đòi hỏi phải được quản lý, đầu tư xây dựng và phát triển không những mang tính tiêu biểu với tầm cỡ quốc gia mà còn đòi hỏi phải tương xứng với vị trí trong khu vực Đông Nam châu Á và trên trường quốc tế.

Vườn quốc gia có nhiệm vụ bảo vệ các hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đá vôi và các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm như thông đỏ bắc, trai lỳ, sưa bắc, voọc mũi hếch và sơn dương nâu. Đồng thời, Vườn duy trì chức năng phòng hộ đầu nguồn của lưu vực sông Gâm, khai thác thế mạnh cảnh quan thiên nhiên Công viên Địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn để phát triển du lịch sinh thái, giáo dục môi trường dựa trên quan điểm bảo tồn và phát triển bền vững.

Việc thành lập vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn không chỉ góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên trong khu vực mà còn là cơ hội cho tỉnh Hà Giang phát triển kinh tế, du lịch, đẩy mạnh công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số, đưa Hà Giang từng bước phát triển ngày càng giàu đẹp, văn minh; thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước đến với mảnh đất địa đầu cực Bắc của Tổ quốc.

Vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn có một phần diện tích nằm trên Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn. Với tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Du Già là 15.006,3 ha thuộc địa bàn 3 xã của 3 huyện, tỉnh Hà Giang (cũ) là: Xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên; xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê; xã Du Già, huyện Yên Minh. Theo các tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, vườn quốc gia có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài động thực vật quý hiếm như vọoc mũi hếch, vượn đen má trắng, sơn dương nâu; các loại cây bách xanh, bách xanh núi đá, nghiến, đinh…

Bên cạnh giá trị cảnh quan thiên nhiên hùng vỹ, tài nguyên đa dạng, phong phú, cộng đồng dân tộc Mông, Dao, Tày… còn lưu giữ được các nét văn hóa truyền thống như: Lễ cấp sắc, lễ cúng cơm mới, lễ hội cầu mùa, lễ hội Gầu Tào, lễ tết nhảy, chợ phiên, chợ tình… Đến nơi đây du khách còn bắt gặp những màu sắc của trang phục thổ cẩm và vang vọng tiếng cồng chiêng của những điệu nhảy múa truyền thống.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn
Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn

Nguồn ảnh: Báo Tuyên Quang Online

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00200009.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Tuyên Quang
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập1377/QĐ-TTg — Thành lập vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn
Ngày ban hành17/08/2015
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Toạ độ trung tâm22.900427, 105.156193

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích15.006,30 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt11.224,70 ha
Phân khu phục hồi sinh thái3.693,20 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ88,40 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm8.850 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
1377/QĐ-TTgV/v Thành lập vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng VănThủ tướng Chính phủ17/08/2015

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Lan hài xanhPaphiopedilum malipoenseLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Voọc đen má trắngTrachypithecus francoisiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Thiết sam giả lá ngắnPseudotsuga sinensisPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
MunDiospyros munMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hoa tiênAsarum glabrumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch vạchQuasipaa delacouriAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan hài hồngPaphiopedilum micranthumLiliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Thông đỏ lá ngắnTaxus chinensisPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan hài henryPaphiopedilum henryanumLiliopsidaNhóm IA
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Ếch gai boulengerQuasipaa boulengeriAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hoàng tinh hoa đỏPolygonatum kingianumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mã hồMahonia napaulensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan hài lôngPaphiopedilum hirsutissimumLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Biến Hóa Núi CaoAsarum balansaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cu li sundaNycticebus coucangMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch bám đá hoaOdorrana geminataAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Đỉnh TùngCephalotaxus manniiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bách hợpLilium browniiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hoàng thảo hoa trắng-vàngDendrobium nobileLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trèo cây lưng đenSitta formosaAvesEN - Nguy cấp
Ngọc vạn vàngDendrobium chrysanthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầu diệp lá đỏBulbophyllum longibrachiatumLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaAmphibiaLC - Ít quan tâm
Chò NâuDipterocarpus retususMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Giổi xươngMagnolia bailloniiMagnoliopsidaLC - Ít quan tâm
Rau SắngMelientha suavisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Thanh thiện quỳNervilia fordiiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lát hoaChukrasia tabularisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sến mậtMadhuca pasquieriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hồi lá vôiIllicium difengpiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hoàng tinh đốmPolygonatum punctatumLiliopsidaEN - Nguy cấp
Thủy xương bồ lá toAcorus gramineusLiliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lá khôiArdisia silvestrisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày mưaLeptobrachella pluvialisAmphibiaEN - Nguy cấp
Dẻ Bán CầuLithocarpus corneusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cắt lưng hungFalco tinnunculusAvesNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
564 loài
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
  • Abroma augusta (L.) Willd — Bông vàng
  • Abrus precatorius L — Cam thảo dây
  • Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. — Keo tai tượng
  • Acacia mangium Willd. — Keo lai
  • Acalypha kerrii Craib — Thanh châu
  • Acer brevipes Gagnep. — Thích cuống ngắn
  • Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt
  • Acer fabri Hance — Thích cánh hồng
  • Acer oblongum Wall. ex DC. — Thích lá thuôn
  • Acer tonkinense subsp. liquidambarifolium (Hu & W. C. Cheng) W. P. Fang — Thích bắc sau sau
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Trạch quạch lá me
  • Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Tố liên dị hình diệp
  • Adenosma bracteosum Bonati — Nhân trần vỏ tím
  • Adenosma caerulea R. Br. — Nhân trần
  • Adina pilulifera (Lam.) Franch. ex Drake — Vàng vè,gáo vàng
  • Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên
  • Adinandra millettii (Hook. & Arn.) Benth. & Hook. fil. ex Hance — Chè sim
  • Aeschynanthus garrettii Craib — Má đào garrett
  • Aeschynanthus longicaulis Wall. ex R. Br. — Má đào thân dài
  • Aesculus chinensis Bunge — Kẹn
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót
  • Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
  • Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Thôi ba trung quốc
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin — Thôi ba leo
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Albizia kalkora (Roxb.) Prain — Muồng trắng, Khẹt
  • Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò
  • Alchornea rugosa (Lour.) Muell.- Arg. — Đom đóm
  • Alchornea tiliaefolia (Benth.) Muell.-Arg. — Đom đóm
  • Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm quả nhẵn
  • Aleurites moluccana (L.) Willd. — Lai
  • Alphonsea boniana Finet & Gagnep. — Thâu lĩnh bon

… và 524 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
137 loài
  • Acorus calamus L. — Thuỷ xương bồ
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
  • Alocasia indica (Lour.) Spach — Khoai tía
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia jianganfeng T.L.Wu — Cây sẹ
  • Alpinia officinarum Hance — Riềng
  • Amaryllis belladona Swelt. — Loa kèn hoa đỏ
  • Amomum longiligulare T.L.Wu — Sa nhân tím, Mè tré bà, Dương xuân sa, Sa nhân hải nam
  • Amomum villosum Lour., nom. cons. — Sa nhân lông
  • Ampelocalamus patellaris (Gamble) Stapleton — Giang
  • Ania viridifusca (Hook.) Tang & W.T.Wang ex Summerh. — Tài lan xanh nâu
  • Anoectochilus calcareus — Lan kim tuyến đá vôi
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Appendicula cornuta Blume — Vệ lan móng
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng
  • Aspidistra tonkinensis (Gagnep.) F.T.Wang & K.Y.Lang — Cô lan
  • Bambusa bambos (L.) Voss — Tre gai
  • Bambusa chungii McClure — Dùng
  • Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch. ex Schult.f. — Hóp
  • Bambusa spinosa Roxb. — Tre hoá
  • Bulbophyllum affine — Cầu diệp gần
  • Bulbophyllum delitescens Hance — Lọng ẩn
  • Bulbophyllum depressum King & Pantl. — Cầu diệp
  • Bulbophyllum evrardii Gagnep. — Thạch đậu hoa thân
  • Bulbophyllum hymenanthum Hook.f. — Cầu diệp màng
  • Bulbophyllum longibrachiatum Z.H.Tsi — Cầu diệp lá đỏ
  • Bulbophyllum tixieri Seidenf. — Cầu diệp tixier
  • Calamus inermis T.Anderson — Song Mật
  • Calamus rudentum Lour. — Song đá
  • Calanthe triplicata — Bò cạp
  • Carex adrienii E.G.Camus — Kiết trục
  • Carex cruciata Wahlenb. — Đài thảo thập tự hình
  • Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
  • Carex siderosticta Hance — Cói rừng
  • Carex turkestanica Regel — Kiết rừng
  • Caryota maxima Blume — Đùng đình to, Móc bắc sơn; Cọ bắc sơn; đùng đình bắc sơn
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình

… và 97 loài khác trong lớp này.

Aves
135 loài
  • Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
  • Accipiter gentilis (Linnaeus, 1758) — Ưng lớn
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Actinodura ramsayi Walden, 1875 — Khướu vằn vân nam
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcippe castaneceps (Hodgson, 1837) — Lách tách đầu đốm
  • Alcippe morrisonia Swinhoe, 1863 — Lách tách má xám
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1906 — Chim manh vân nam
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Apus pacificus (Latham, 1801) — Yến hông trắng
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực hung
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
  • Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
  • Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
  • Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
  • Chloropsis hardwickii Jardine & Selby, 1830 — Chim xanh hông vàng
  • Chrysococcyx maculatus (Gmelin, 1788) — Tìm vịt xanh
  • Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh
  • Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1884 — Giẻ cùi bụng vàng
  • Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe
  • Coracina melaschistos (Hodgson, 1836) — Phường chèo xám
  • Corvus macrorhynchos Wagler, 1826 — Quạ đen
  • Crypsirina temia (Daudin, 1800) — Chim khách
  • Cuculus micropterus Gould, 1837 — Bắt cô trói cột
  • Culicicapa ceylonensis (Swainson, 1820) — Đớp ruồi đầu xám
  • Cyornis banyumas (Horsfield, 1821) — Đớp ruồi họng hung
  • Cyornis hainanus (Ogilvie-Grant, 1900) — Đớp ruồi hải nam
  • Cypsiurus balasiensis (J.E.Gray, 1829) — Yến cọ
  • Dendrocitta formosae Swinhoe, 1863 — Chàng choặc xám
  • Dicaeum chrysorrheum Temminck, 1829 — Chim sâu bụng vạch
  • Dicaeum ignipectus (Blyth, 1843) — Chim sâu ngực đỏ
  • Dicrurus aeneus Vieillot, 1816 — Chèo bẻo rừng
  • Dicrurus hottentottus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo bờm

… và 95 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
58 loài
  • Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Cốt toái bổ giả
  • Alsophila glabra (Blume) Hook. — Quyết thân gỗ nhẵn
  • Alsophila podophylla Hook. — Ráng liên tọa có cuống
  • Angiopteris crassipes Wall. — Móng ngựa huscơ
  • Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Quan âm toạ liên
  • Angiopteris yunnanensis Hieron. — Móng trâu Vân Nam
  • Asplenium crinicaule Hance — Ráng can xỉ thân có lông
  • Asplenium ensiforme Wall. — Quyết tổ kiếm hình
  • Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
  • Asplenium saxicola Rosenst. — Tổ điểu đá
  • Asplenium tenuifolium D. Don — Tổ điểu lá nhỏ
  • Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl — Ráng lá dừa
  • Brainea insignis (Hook.) J. Sm. — Ráng biệt xỉ, lá dừa
  • Christella acuminata (Houtt.) Holttum — Ráng cù lần nhọn
  • Christella clarkei (Bedd.) Holttum — Dương xỉ thường
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Crepidomanes bipunctatum (Poir.) Copel. — Ráng màng gẫy
  • Davallia divaricata Blume — Vảy lợp hung
  • Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Ráng đà hoa bò
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
  • Dicranopteris pedata (Houtt.) Nakaike — Ráng tây sơn lưỡng phân
  • Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Thường sơn lông
  • Diplazium dilatatum Blume — Ráng song quần urai
  • Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn
  • Diplazium mettenianum (Miq.) C. Chr. — Ổ gân trên
  • Diplopterygium blotianum (C. Chr.) Nakai — Guột leo blô
  • Equisetum ramosissimum Desf. — Mộc tặc cành nhiều
  • Hymenophyllum fumarioides Bory ex Willd. — Cuống ẩn
  • Lemmaphyllum microphyllum C.Presl — Quyết bám đá lá nhỏ
  • Leptochilus digitatus (Baker) Noot. — Ráng cổ lý ngón
  • Lindsaea cultrata (Willd.) Sw. — Cây quạt xoè
  • Lindsaea ensifolia Sw. — Cây choại giả, Liên sơn lá hình gươm
  • Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett. ex Kuhn — Cây quạt xoè tròn
  • Lomariopsis spectabilis (Kunze) Mett. — Ráng song giới rõ
  • Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Lygodium microphyllum (Cav.) R. Br. — Bòng bong lá nhỏ
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Nephrolepis biserrata (Sw.) Schott — Lót rắn nhọn

… và 18 loài khác trong lớp này.

Amphibia
38 loài
  • Amolops iriodes (Bain & Nguyen, 2004) — Ếch ngũ sắc
  • Amolops ricketti (Boulenger, 1899) — Ếch bám đá
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Gracixalus gracilipes (Bourret, 1937) — Nhái cây chân mảnh
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Kurixalus odontotarsus (Ye & Fei in Ye, Fei & Hu, 1993) — Nhái cây chân răng cưa
  • Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
  • Leptobrachella bourreti (Dubois, 1983) — Cóc mày buare
  • Leptobrachella pluvialis — Cóc mưa
  • Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày sa pa
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Megophrys feae Boulenger, 1887 — Cóc mày phê
  • Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên
  • Megophrys microstoma (Boulenger, 1903) — Cóc núi miệng nhỏ
  • Megophrys palpebralespinosa Bourret, 1937
  • Megophrys parva (Boulenger, 1893) — Cóc mắt bé
  • Microhyla butleri Boulenger, 1899 — Nhái bầu but lơ
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Haymon
  • Odorrana chloronota Günther, 1875 — Ếch xanh
  • Odorrana tiannanensis (Yang & Li, 1980) — Ếch ti-an-nan
  • Philautus maosonensis Bourret, 1937 — Nhái cây Mẫu Sơn
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
  • Quasipaa boulengeri (Günther, 1889) — Ếch gai baulenge
  • Quasipaa delacouri — Ếch vạch
  • Quasipaa spinosa (David, 1875) — Ếch gai
  • Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
  • Rana johnsi Smith, 1922 — Hiu hiu
  • Raorchestes parvulus (Boulenger, 1893) — Nhái cây tí hon
  • Rhacophorus hoanglienensis Orlov, Lathrop, Murphy & Ho, 2001 — Nhái cây Hoàng Liên Sơn
  • Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu
  • Sylvirana maosonensis (Bourret, 1937) — Chàng mẫu sơn
  • Theloderma asperum (Boulenger, 1886) — Nhái cây sần
  • Theloderma corticale (Boulenger, 1903) — Nhái cây sần bắc bộ
  • Theloderma rhododiscus (Liu & Hu, 1962) — Nhái cây ngón chân đỏ
  • Tylototriton asperrimus Unterstein, 1930 — Cá cóc sần
Mammalia
33 loài
  • Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
  • Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
  • Berylmys bowersi (Anderson, 1879) — Chuột mốc lớn
  • Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) — Sóc bụng đỏ
  • Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Sóc bụng xám
  • Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
  • Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
  • Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
  • Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua
  • Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882) — Chuột hươu lớn
  • Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc
  • Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
  • Murina aurata A.Milne-Edwards, 1872 — Dơi mũi ống bé
  • Murina cyclotis Dobson, 1872 — Dơi mũi ống tai tròn
  • Mustela strigidorsa Gray, 1853 — Triết chỉ lưng
  • Naemorhedus griseus (Milne-Edwards, 1871) — Sơn dương nâu
  • Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm
  • Niviventer langbianis (Robinson & Kloss, 1922) — Chuột lang bian
  • Nyctereutes procyonoides (Gray, 1834) — Lửng chó
  • Nycticebus coucang (Boddaert, 1785) — Culi lớn
  • Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ
  • Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
  • Rattus andamanensis (Blyth, 1860) — Chuột rừng Đông dương
  • Rattus exulans (Peale, 1848) — Chuột lắt
  • Rattus nitidus (Hodgson, 1845) — Chuột bóng
  • Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen
  • Rhinolophus affinis Horsfield, 1823 — Dơi lá đuôi
  • Rhinolophus rouxii Temminck, 1835 — Dơi lá roux
  • Rousettus leschenaultii (Desmarest, 1820) — Dơi cáo nâu
  • Sphaerias blanfordi (Thomas, 1891) — Dơi quả núi cao
  • Sus scrofa — Lợn rừng
  • Tamiops maritimus (Bonhote, 1900) — Sóc chuột hải nam
  • Trachypithecus francoisi — Voọc đen má trắng
Reptilia
20 loài
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calamaria septentrionalis Boulenger, 1890 — Rắn mai gầm bắc bộ
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Dendrelaphis ngansonensis (Bourret, 1935) — Rắn leo cây ngân sơn
  • Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857) — Thằn lằn bóng đuôi dài
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì
  • Leiolepis reevesii (Gray, 1831) — Thằn lằn rivoxi
  • Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
  • Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang
  • Oligodon taeniatus (Günther, 1861) — Rắn khiếm vạch
  • Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) — Ba ba gai
  • Plestiodon chinensis (Gray, 1838) — Thằn lằn tốt mã Trung Quốc
  • Plestiodon tamdaoensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng Tam Đảo
  • Pseudoxenodon karlschmidti Pope, 1928 — Rắn hổ xiêm Kansmit
  • Takydromus sexlineatus Daudin, 1801 — Liu điu chỉ
  • Trimeresurus albolabris Gray, 1843 — Rắn lục mép trắng
  • Trimeresurus stejnegeri Schmidt, 1925 — Rắn lục xanh
Lycopodiopsida
8 loài
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
  • Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á. Löve & D. Löve — Thông đất hamintôn
  • Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Thông đất râu
  • Selaginella argentea (Wall. ex Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá mốc
  • Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
  • Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
  • Selaginella frondosa Warb. — Quyển bá đầy lá
  • Selaginella petelotii Alston — Quyển bá petelot
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum latifolium var. latifolium — Dây sót
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia36.883 ha68
Khu dự trữ thiên nhiên Na HangDi sản thiên nhiên cấp tỉnh41.930 ha13
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn LĩnhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha6
Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại SơnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha3
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham ChuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha2
Khu dự trữ thiên nhiên Phong QuangDi sản thiên nhiên cấp tỉnh2.000 ha1
Khu dự trữ thiên nhiên Bắc MêDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha1
Thắng cảnh Thác Tiên - Đèo GióDi sản thiên nhiên cấp quốc gia2.762,08 ha0
Mã Pí LèngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0 ha0
Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng VănDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt235.600 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn ở đâu?

Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn nằm trên địa bàn Tuyên Quang. Ranh giới theo quyết định thành lập: Thuộc địa bàn 03 xã của 03 huyện, tỉnh Hà Giang: Xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên; xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê; xã Du Già, huyện Yên Minh. Tọa độ địa lý: - Từ 22°82'83" đến 22°98'83" Vĩ độ Bắc; - Từ 105°10'02" đến 105°18'11" Kinh độ Đông.

Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 15.006,30 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 11.224,70 ha; phân khu phục hồi sinh thái 3.693,20 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 88,40 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 8.850 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia du già - cao nguyên đá đồng văn?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 995 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (564 loài), Liliopsida (137 loài), Aves (135 loài), Polypodiopsida (58 loài), Amphibia (38 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 1377/QĐ-TTg — Thành lập vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 1377/QĐ-TTg V/v Thành lập vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 1377/QĐ-TTg — Thành lập vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn.
Cập nhật từ nguồn: 19/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ