
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Phú Thọ, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 1.000 ha. Trong đó vùng lõi 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Phú Thọ.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.204 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn Hang Kia - Pà Cò đặc trưng với các kiểu rừng á nhiệt đới, tạo nên một cảnh quan phong phú và đa dạng. Ở những khu vực có độ cao trên 1.000 m so với mực nước biển, khu rừng chủ yếu bao gồm các loại cây lá kim và cây lá rộng. Các kiểu rừng này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng sinh thái và bảo vệ nhiều loài thực vật quý hiếm. Rừng á nhiệt đới tại đây bao gồm các loài như thông đỏ bắc và thông 5 lá Pà Cò, đóng góp vào sự phong phú và đa dạng của hệ thực vật khu vực.
Hệ thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò là nguồn tài nguyên có tính đa dạng sinh học cao, nơi đây đang lưu giữ nhiều nguồn gen có giá trị về khoa học. Theo số liệu đã được công bố, hệ thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò có 1.051 loài, 639 chi, 171 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, chiếm khoảng 10% tổng số loài, 28% tổng số chi và 56% tổng số họ của hệ thực vật Việt Nam. Ngành duy nhất không phát hiện được ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò là Khuyết lá thông (Psilotophyta). Tuy nhiên, đây là ngành thực vật cổ nhất của hệ thực vật Việt Nam, duy nhất có 1 họ, 1 chi và 1 loài. Hệ thực vật của Khu bảo tồn Hang Kia - Pà Cò đã thống kê được 17 loài được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam, trong đó có 10 loài sẽ nguy cấp (VU) và 7 loài nguy cấp (EN).
Về hệ động vật, tuy chỉ khảo sát trong thời gian ngắn từ ngày 13 đến 21/7/2010 nhưng nhóm của nhà nghiên cứu Lưu Tường Bách và Lê Khắc Quyết (Tổ chức Bảo tồn Quốc tế) cũng ghi nhận được sự có mặt của 14 loài thú thuộc 10 họ, 5 bộ (họ Culi, Vượn, Dơi muỗi, Chồn, Hươu nai, Sóc, Chuột, Nhím), chưa kể đến một số loài chim, bò sát và các loài lưỡng cư khác.
Nghiên cứu cụ thể về các loài chim ở Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò, TS. Lê Đình Thủy (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật) và TS. Nguyễn Lân Hùng Sơn, Phó Trưởng Khoa Sinh học (Đại học Sư phạm Hà Nội) cũng đã xác định được 146 loài, thuộc 46 họ và 15 bộ, trong đó có 8 loài chim quí hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen, bao gồm: Diều hoa Miến Điện (Spilornis cheela), Gà lôi trắng (Lophura nycthemera), Sẻ đồng hung (Emberiza rutila), Chích chòe lửa (Copsychus malabaricus), Rẽ giun lớn (Gallinago nemoricola).


Nguồn ảnh: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 01700006.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Phú Thọ |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — V/v quy định các khu rừng cấm |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 20.725834, 104.927859 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 1.000 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cá cóc pasmans | Tylototriton pasmansi | Amphibia | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Mun | Diospyros mun | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thông đỏ lá ngắn | Taxus chinensis | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Bách Xanh | Calocedrus macrolepis | Pinopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Bình vôi hoa đầu | Stephania cephalantha | Magnoliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến đá vôi | Anoectochilus calcareus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cọ phèn | Protium serratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón ô-ta | Cyrtodactylus otai | — | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng lan | Cymbidium insigne | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 511 loài khác trong lớp này.
… và 198 loài khác trong lớp này.
… và 126 loài khác trong lớp này.
… và 33 loài khác trong lớp này.
… và 23 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 25.000 ha | 3.545 |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 15.048 ha | 1.774 |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 9.702,41 ha | 437 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.500 ha | 1 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 1 |
| Quần thể hang Núi Đầu Rồng | — | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Tây Thiên - Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1,10 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Yên Lập | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |