Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò

Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 1.000 ha
Thành lập năm 1986
UBND tỉnh Phú Thọ
1.204 loài đã kiểm kê

Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Phú Thọ, thành lập năm 1986.

Tổng diện tích 1.000 ha. Trong đó vùng lõi 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Phú Thọ.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.204 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Khu bảo tồn Hang Kia - Pà Cò đặc trưng với các kiểu rừng á nhiệt đới, tạo nên một cảnh quan phong phú và đa dạng. Ở những khu vực có độ cao trên 1.000 m so với mực nước biển, khu rừng chủ yếu bao gồm các loại cây lá kim và cây lá rộng. Các kiểu rừng này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng sinh thái và bảo vệ nhiều loài thực vật quý hiếm. Rừng á nhiệt đới tại đây bao gồm các loài như thông đỏ bắc và thông 5 lá Pà Cò, đóng góp vào sự phong phú và đa dạng của hệ thực vật khu vực.

Hệ thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò là nguồn tài nguyên có tính đa dạng sinh học cao, nơi đây đang lưu giữ nhiều nguồn gen có giá trị về khoa học. Theo số liệu đã được công bố, hệ thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò có 1.051 loài, 639 chi, 171 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, chiếm khoảng 10% tổng số loài, 28% tổng số chi và 56% tổng số họ của hệ thực vật Việt Nam. Ngành duy nhất không phát hiện được ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò là Khuyết lá thông (Psilotophyta). Tuy nhiên, đây là ngành thực vật cổ nhất của hệ thực vật Việt Nam, duy nhất có 1 họ, 1 chi và 1 loài. Hệ thực vật của Khu bảo tồn Hang Kia - Pà Cò đã thống kê được 17 loài được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam, trong đó có 10 loài sẽ nguy cấp (VU) và 7 loài nguy cấp (EN).

Về hệ động vật, tuy chỉ khảo sát trong thời gian ngắn từ ngày 13 đến 21/7/2010 nhưng nhóm của nhà nghiên cứu Lưu Tường Bách và Lê Khắc Quyết (Tổ chức Bảo tồn Quốc tế) cũng ghi nhận được sự có mặt của 14 loài thú thuộc 10 họ, 5 bộ (họ Culi, Vượn, Dơi muỗi, Chồn, Hươu nai, Sóc, Chuột, Nhím), chưa kể đến một số loài chim, bò sát và các loài lưỡng cư khác.

Nghiên cứu cụ thể về các loài chim ở Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò, TS. Lê Đình Thủy (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật) và TS. Nguyễn Lân Hùng Sơn, Phó Trưởng Khoa Sinh học (Đại học Sư phạm Hà Nội) cũng đã xác định được 146 loài, thuộc 46 họ và 15 bộ, trong đó có 8 loài chim quí hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen, bao gồm: Diều hoa Miến Điện (Spilornis cheela), Gà lôi trắng (Lophura nycthemera), Sẻ đồng hung (Emberiza rutila), Chích chòe lửa (Copsychus malabaricus), Rẽ giun lớn (Gallinago nemoricola).

Hình ảnh

Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò

Nguồn ảnh: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia01700006.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Phú Thọ
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập194/CT — V/v quy định các khu rừng cấm
Ngày ban hành08/08/1986
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Toạ độ trung tâm20.725834, 104.927859

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích1.000 ha
Vùng lõi0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan hài xanhPaphiopedilum malipoenseLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Cá cóc pasmansTylototriton pasmansiAmphibiaDD - Thiếu dữ liệu
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch cây phêZhangixalus feaeAmphibiaLC - Ít quan tâm
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
MunDiospyros munMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Nhái cây quangGracixalus quangiAmphibiaLC - Ít quan tâm
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Ếch vạchQuasipaa delacouriAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thông đỏ lá ngắnTaxus chinensisPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan hài râuPaphiopedilum dianthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Bách XanhCalocedrus macrolepisPinopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Củ dòmStephania dielsianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa Đất SpenglerGeoemyda spengleriEN - Nguy cấpNhóm IIB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Bình vôi hoa đầuStephania cephalanthaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cọ phènProtium serratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Thạch sùng ngón ô-taCyrtodactylus otaiEN - Nguy cấp
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Cu li lớnNycticebus bengalensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Hồng lanCymbidium insigneLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
551 loài
  • Abelmoschus moschatus
  • Abrus precatorius
  • Abutilon indicum
  • Acer campbellii — Thích lá quạt, Sau sau tía
  • Acer oblongum
  • Acer oliverianum
  • Achillea impatiens
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Achyranthes bidentata
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera microsperma
  • Adinandra caudata
  • Aeschynanthus acuminatus
  • Aeschynanthus bracteatus
  • Aesculus assamica
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia elaeagnoidea
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Aidia oxyodonta
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Ailanthus triphysa
  • Alangium chinense
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia lucida
  • Albizia procera
  • Alchornea tiliifolia
  • Alniphyllum eberhardtii Guillaumin — Lá dương đỏ
  • Alphonsea boniana
  • Alphonsea hainanensis
  • Alphonsea tonquinensis — Thâu lĩnh
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
  • Alysicarpus vaginalis
  • Amaranthus blitum
  • Amaranthus spinosus
  • Amesiodendron chinense
  • Ancistrocladus tectorius
  • Andrographis paniculata
  • Anisomeles indica

… và 511 loài khác trong lớp này.

Insecta
238 loài
  • Abisara fylla
  • Acanthocoris scaber
  • Aceraius grandis
  • Acraea issoria
  • Adoretus (Adoretus) convexus
  • Aegus laevicollis
  • Amauromorpha accepta
  • Amegilla zonata
  • Ammophila atripes
  • Ammophila fuscipennis
  • Ancistroides nigrita
  • Anomala antiqua
  • Anomala discimaculata
  • Anomala flavofasciata
  • Anomala variegata
  • Anthene emolus
  • Anthophora pulcherrima
  • Aphodius elegans
  • Aphodius fasciger
  • Apis cerana
  • Apis dorsata
  • Appias albina
  • Appias indra
  • Appias lyncida
  • Appias nero
  • Argyreus hyperbius
  • Athyma selenophora
  • Athyma zeroca
  • Atrophaneura aidoneus
  • Bochrus foveatus
  • Bolbochromus (Bolbochromus) laetus
  • Bombus montivagus
  • Brahmina (Brahmina) ciliaticollis
  • Brahmina (Brahmina) parvula
  • Byasa crassipes
  • Byasa dasarada
  • Callitettix braconoides
  • Canthesancus gulo
  • Caryanda diminuta
  • Catharsius javanus

… và 198 loài khác trong lớp này.

Aves
166 loài
  • Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ấn độ
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres grandis
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina tiphia
  • Aerodramus brevirostris
  • Alauda gulgula
  • Alcedo atthis
  • Alcedo hercules
  • Alcippe brunnea
  • Alcippe morrisonia
  • Alcippe poioicephala
  • Amaurornis phoenicurus
  • Anthreptes singalensis
  • Anthus hodgsoni
  • Arachnothera longirostra
  • Arachnothera magna
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Arborophila charltonii (Eyton, 1845) — Gà so ngực gụ
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Bradypterus luteoventris
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Buteo buteo
  • Butorides striatus (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cacomantis merulinus
  • Caprimulgus indicus
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Celeus brachyurus
  • Centropus bengalensis
  • Centropus sinensis
  • Cettia diphone
  • Ceyx erithacus
  • Chalcophaps indica
  • Charadrius alexandrinus
  • Charadrius dubius
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
  • Clamator coromandus
  • Copsychus saularis

… và 126 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
73 loài
  • Acorus calamus
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Alpinia globosa
  • Alpinia tonkinensis
  • Amomum xanthioides
  • Ampelocalamus patellaris
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Appendicula cornuta
  • Arenga pinnata
  • Aspidistra typica
  • Bulbophyllum hirtum — Cầu diệp lông
  • Calamus nambariensis
  • Calamus palustris
  • Calamus rudentum
  • Calanthe odora
  • Calanthe triplicata — Bò cạp
  • Carex cryptostachys
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Caryota monostachya
  • Chrysopogon aciculatus
  • Costus tonkinensis
  • Curculigo orchioides Gaertn. — Sâm Cau, Ngải Cau
  • Cymbidium insigne Rolfe — Hồng lan
  • Cymbidium lancifolium — Lục lan
  • Cynodon dactylon
  • Cyperus rotundus
  • Dactyloctenium aegyptium
  • Dendrobium acinaciforme — Chân rết lá xanh
  • Dendrobium lindleyi — Vảy rồng
  • Dendrobium nobile Lindl. — Vũ Nữ
  • Dioscorea alata
  • Dioscorea cirrhosa
  • Dioscorea glabra
  • Dioscorea hamiltonii
  • Disporopsis longifolia Craib — Hoàng tinh hoa trắng
  • Dracaena angustifolia
  • Dracaena cochinchinensis
  • Eleusine indica
  • Hellenia speciosa

… và 33 loài khác trong lớp này.

Mammalia
63 loài

… và 23 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
37 loài
Polypodiopsida
35 loài
  • Adiantum capillus-veneris
  • Adiantum caudatum
  • Adiantum flabellulatum
  • Alsophila latebrosa
  • Asplenium antrophyoides
  • Asplenium ensiforme
  • Asplenium laciniatum
  • Asplenium nidus
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Dicranopteris linearis
  • Diplazium esculentum
  • Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
  • Dryopteris subtriangularis
  • Hymenasplenium cheilosorum
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Lygodium polystachyum
  • Microlepia hookeriana
  • Microlepia marginata
  • Nephrolepis biserrata
  • Nephrolepis cordifolia
  • Polystichum acutidens
  • Psilotum nudum
  • Pteris ensiformis
  • Pteris grevilleana
  • Pteris linearis
  • Pteris multifida
  • Pteris semipinnata
  • Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
  • Pyrrosia adnascens
  • Pyrrosia lingua
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
  • Tectaria decurrens
  • Tectaria phaeocaulis
  • Tectaria zeilanica
Amphibia
25 loài
  • Chiromantis vittatus
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus chinensis
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana taipehensis
  • Ichthyophis bannanicus — Ếch Giun
  • Kaloula pulchra
  • Leptolalax pelodytoides
  • Limnonectes kuhlii
  • Microhyla butleri
  • Microhyla fissipes
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Polypedates leucomystax
  • Quasipaa verrucospinosa
  • Rana johnsi
  • Rhacophorus kio
  • Sylvirana guentheri
  • Sylvirana maosonensis
  • Sylvirana nigrovittata
  • Theloderma annae — Ếch cây sần an-na
  • Theloderma asperum
  • Xenophrys major
Pinopsida
10 loài
Lycopodiopsida
5 loài
  • Palhinhaea cernua
  • Selaginella delicatula
  • Selaginella picta
  • Selaginella repanda
  • Selaginella rolandi-principis
Cycadopsida
1 loài
  • Cycas collina

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia25.000 ha3.545
Vườn quốc gia Xuân SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia15.048 ha1.774
Vườn quốc gia Ba VìDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt9.702,41 ha437
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia36.883 ha68
Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha3
Khu dự trữ thiên nhiên Thượng TiếnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.500 ha1
Khu bảo tồn thiên nhiên Phu CanhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha1
Quần thể hang Núi Đầu Rồng0
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Tây Thiên - Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt1,10 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Yên LậpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò ở đâu?

Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò nằm trên địa bàn Phú Thọ. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt: Khu bảo tồn thiên nhiên Pà Cò - Hang Kia ở phía tây tỉnh Hoà Bình (nay là tỉnh Phú Thọ), giáp ranh với tỉnh Sơn La.

Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 1.000 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: vùng lõi 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên hang kia - pà cò?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.204 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (551 loài), Insecta (238 loài), Aves (166 loài), Liliopsida (73 loài), Mammalia (63 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 194/CT — V/v quy định các khu rừng cấm, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — V/v quy định các khu rừng cấm.
Cập nhật từ nguồn: 31/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ