
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Bắc Ninh, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 16.466 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.720 ha, phân khu phục hồi sinh thái 9.724 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 22 ha, vùng đệm 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 82/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Giang, ngày 23/05/2002. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Bắc Ninh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Trích nguồn Trang thông tin của Trung tâm Văn hoá và Xúc tiến Du lịch tỉnh Bắc Ninh (https://dulichbacninh.gov.vn/):
- Khu di tích và danh thắng Tây Yên Tử gồm hệ thống các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh nằm ở sườn Tây và Bắc của dãy núi Yên Tử, thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang, trải dài từ các huyện Yên Dũng, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động.
- Núi Yên Tử thuộc dãy Đông Triều, dãy núi cao của vùng Đông Bắc, nằm giáp ranh giữa hai tỉnh Quảng Ninh và Bắc Giang. Theo sử sách, sườn Đông Yên Tử (Quảng Ninh), nơi Phật Hoàng Trần Nhân Tông tu tập, thì sườn Tây Yên Tử (Bắc Giang) là con đường hoằng dương Phật pháp của người. Thái thượng hoàng Trần Nhân Tông rời kinh thành thượng sơn từ sườn Tây Yên Tử, nhập niết bàn trên núi Ngọa Vân. Sư tổ Pháp Loa và đệ tam Huyền Quang cũng theo con đường phía Tây Yên Tử hành đạo Phật sự của Trúc Lâm. Các hòa thượng tiền bối Trúc Lâm cho mở mang, xây dựng chùa tháp, phát triển đạo Phật rộng khắp ở vùng Bắc Giang. Chứng tích là hàng trăm công trình xây dựng kiến trúc thời Trần ở các huyện Yên Dũng, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động có nhiều ngôi chùa thiêng như: Am Vãi, Bình Long, Yên Mã, Sơn Tháp, Đàm Trí, Hồ Bấc. Chùa Vĩnh Nghiêm (huyện Yên Dũng) là di tích quốc gia đặc biệt, có mộc bản được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Tây Yên Tử - nơi phát tích và hưng thịnh của Phật giáo Việt Nam thế kỉ XI đến XIV từng là Trung ương của Phật giáo thiền phái Trúc Lâm.


Nguồn ảnh: Tạp chí Môi trường
| Mã định danh quốc gia | 02400006.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Bắc Ninh |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Bắc Giang |
| Văn bản xác lập | 82/2002/QĐ-UB — V/v Phê duyệt dự án Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử |
| Ngày ban hành | 23/05/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Hồng |
| Toạ độ trung tâm | 21.255680, 106.228150 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 16.466 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 6.720 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 9.724 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 22 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 117/QD-UB | Vv thành lập BQL KBT Tây Yên Tử | UBND tỉnh Bắc Giang | 21/07/2002 |
| 82/2002/QD-UB | V/v Phê duyệt dự án KBTTN Tây Yên Tử tỉnh Bắc Giang | UBND tỉnh Bắc Giang | 23/05/2002 |
| 194/CT | Quy định các khu rừng cấm | Hội đồng Bộ trưởng | 08/08/1996 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Thạch sùng mí lichtenfelder | Goniurosaurus lichtenfelderi | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cá cóc việt nam | Tylototriton vietnamensis | Amphibia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thằn lằn cổ yên tử | Scincella devorator | — | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Ếch gai sần việt nam | Quasipaa acanthophora | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Thằn lằn cá sấu | Shinisaurus crocodilurus | — | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ếch trần kiên | Odorrana nasuta | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch nhẽo quảng ninh | Limnonectes quangninhensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thủy xương bồ lá to | Acorus gramineus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ Bán Cầu | Lithocarpus corneus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dẻ phảng | Castanopsis cerebrina | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Mã tiền lông | Strychnos ignatii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Ếch suối yên tử | Odorrana yentuensis | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Dẻ Bắc Giang | Lithocarpus bacgiangensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Lá dương đỏ | Alniphyllum eberhardtii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Mã tiền cà thày | Strychnos cathayensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Danh lam thắng cảnh Suối Mỡ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Di tích lịch sử Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Lý | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 3,13 ha | 0 |
| Khu rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.207,10 ha | 0 |