
Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Tuyên Quang, thành lập năm 1994.
Tổng diện tích 41.930 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 12.520 ha, phân khu phục hồi sinh thái 23.410 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 274/UB-QĐ của UBND tỉnh Tuyên Quang, ngày 08/05/1994. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Tuyên Quang.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 13 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Theo Cổng TTĐT xã Na Hang, Trang Du lịch Na Hang Tuyên Quang
Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang nằm giữa những cánh rừng đại ngàn dọc đôi bờ sông Gâm và sông Năng, có hệ sinh thái đa dạng với nhiều loài động, thực vật quý hiếm, hệ thống hang độc đáo, kỳ thú.
Khu bảo tồn còn khoảng 68% diện tích là rừng ẩm nhiệt đới ở tình trạng nguyên sinh hoặc ít bị tác động của con người. Trong đó có khoảng 70% là rừng trên núi đá vôi, tuy nhiên còn có những vùng rừng thường xanh còn lại trên các đai thấp (Cox, 19942 ). Đã xác định được trên 2.000 loài thực vật với nhiều loài trong Sách đỏ Việt Nam như Trai (Garcinia fragraeoides), Mun (Diospyrus mollis), Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Lát Hoa (Chukrasiatabularis A.juss), Đinh (Markhamia stipulata), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Hoàng đàn, Trầm gió.
Hệ động vật trong khu bảo tồn có độ đa dạng sinh học cao, đã ghi nhận được 90 loài thú, 263 loài chim, 61 loài bò sát, 35 loài lưỡng cư. Có 13 loài thú trong Sách Đỏ Việt Nam. Đặc biệt đây là nơi duy nhất ở Việt Nam có loài Voọc mũi hếch sinh sống với quần thể lớn nhất, đây là loài Linh trưởng đang bị đe dọa toàn cầu. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, tổ hợp rừng trên núi đá vôi Na Hang nằm trong hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới Bắc Đông Dương. Tại đây có 8 loài Khỉ hầu bị đe dọa tuyệt chủng mang tính toàn cầu. Vùng phân bố thế giới của loài Voọc mũi hếch và Voọc đầu trắng đều ở trong hệ sinh thái này. Chính vì vậy, Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới của Mỹ (WWF-US) đã xác định đây là trong trong 223 hệ sinh thái có giá trị đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới (Olson & Dinnerstein, 1983 ).


Nguồn ảnh: Trang Thông tin Điện tử tổng hợp Sở NN và MT tỉnh Tuyên Quang
| Mã định danh quốc gia | 00800012.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Tuyên Quang |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Tuyên Quang |
| Văn bản xác lập | 274/UB-QĐ — V/v phê duyệt dự án Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung huyện Na Hang |
| Ngày ban hành | 08/05/1994 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 22.394397, 105.437376 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 41.930 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 12.520 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 23.410 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 274/UB-QĐ | Về việc phê duyệt dự án khu bảo tồn thiên nhiên Tát kẻ - Bản Bung Huyện Na Hang | UBND tỉnh Tuyên Quang | 08/05/1994 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài hằng | Paphiopedilum hangianum | Liliopsida | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Mun | Diospyros mun | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cá cóc zig-lơ | Tylototriton ziegleri | Amphibia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan hài chân tím | Paphiopedilum tranlienianum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hồng | Paphiopedilum micranthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài tía | Paphiopedilum purpuratum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Ếch gai boulenger | Quasipaa boulengeri | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Re trắng quả to | Phoebe macrocarpa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Ngọc điểm | Dendrobium farmeri | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Hồi lá vôi | Illicium difengpi | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn sọc quan | Euprepiophis mandarinus | — | — | — | — |
| Rắn lục đầu bạc kha-rin | Azemiops kharini | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Hèo sợi to | Guihaia grossefibrosa | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cặp kìm nẹp vàng | Odontolabis cuvera | Insecta | — | — | — |
| Chuột chũi đuôi ngắn | Euroscaptor subanura | Mammalia | — | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 15.006,30 ha | 995 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 6 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 2 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.000 ha | 1 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 1 |
| Thắng cảnh Thác Tiên - Đèo Gió | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.762,08 ha | 0 |
| Mã Pí Lèng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 0 |
| Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 235.600 ha | 0 |