Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai

Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Huế, thành lập năm 2020.
Tổng diện tích 2.071,50 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 799,10 ha, phân khu phục hồi sinh thái 1.242,90 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 29,50 ha, vùng đệm 17,95 ha, vùng chuyển tiếp 69,68 ha.
Khu vực được xác lập theo 495/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày 19/02/2020. Cơ quan quản lý: UBND Thành phố Huế.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 297 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 7 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai được thành lập theo Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 20/2/2020 của UBND Thừa Thiên- Huế. Với tổng diện tích là 2.071 ha, bao gồm phân vùng Ô Lâu (1.270 ha), phân vùng Cồn Tè – Rú Chá (187 ha) và 23 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản (614 ha). Trong đó, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 799 ha; phân khu phục hồi sinh thái: 1.242 ha; phân khu dịch vụ – hành chính: 29,5 ha. Vùng đất ngập nước hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai kéo dài 68 km dọc bờ biển tỉnh Thừa Thiên- Huế theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, thuộc địa phận của 5 huyện là Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và thị xã Hương Trà.
Đây là vùng đầm phá đất ngập nước tiêu biểu cho điều kiện nhiệt đới gió mùa, lớn nhất Đông Nam Á. Đầm phá có giá trị đa dạng sinh học rất cao, theo thống kê được khu hệ thực vật gồm 221 loài thực vật phù du, 46 loài rong, 18 loài thực vật thủy sinh bậc cao gồm có 7 loài cỏ biển và 11 loài cỏ nước ngọt, 31 loài thực vật bậc cao trong đó 7 loài thực vật ngập mặn. Khu hệ động vật tại đây gồm 66 loài động vật phù du, 46 loài động vật đáy, 230 loài cá và 73 loài chim, trong đó có 34 loài di cư và 39 loài định cư.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Tạp chí điện tử Thiên nhiên và Môi trường
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 04600012.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Thành phố Huế |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Văn bản xác lập | 495/QĐ-UBND — Thành lập Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai |
| Ngày ban hành | 19/02/2020 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 16.445980, 107.723149 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 2.071,50 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 799,10 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 1.242,90 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 29,50 ha |
| Vùng đệm | 17,95 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 69,68 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 495/QĐ-UBND | Về việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | UBND tỉnh Thừa Thiên Huế | 19/02/2020 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cá Chình bông | Anguilla marmorata | Actinopterygii | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cắt lưng hung | Falco tinnunculus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Ó cá | Pandion haliaetus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Mồng két | Anas crecca | Aves | EN - Nguy cấp | — | — |
| Diều trắng | Elanus caeruleus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Diều đầu trắng | Circus spilonotus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cá Chình mun | Anguilla bicolor | Actinopterygii | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | Aves | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cò trắng | Egretta garzetta | Aves | — | — | — |
| Cóc đỏ | Lumnitzera littorea | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Trăn hoa | Python molurus | — | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | Aves | — | — | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | Aves | — | — | — |
| Cò ngàng lớn | Ardea alba | Aves | — | — | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | Aves | — | — | — |
| Cò xanh | Butorides striatus | Aves | — | — | — |
| Cò bợ Java | Ardeola speciosa | Aves | — | — | — |
| Diệc lửa | Ardea purpurea | Aves | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | Aves | — | — | — |
| Choắt bụng trắng | Tringa ochropus | Aves | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | Aves | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | Aves | — | — | — |
| Choắt đốm đen | Tringa stagnatilis | Aves | — | — | — |
| Le nâu | Dendrocygna javanica | Aves | — | — | — |
| Vịt mốc | Anas acuta | Aves | — | — | — |
| Choắt đốm đen | Tringa glareola | Aves | — | — | — |
| Choắt mỏ cong bé | Numenius phaeopus | Aves | — | — | — |
| Vịt trời | Anas poecilorhyncha | Aves | — | — | — |
| Choắt lớn | Tringa nebularia | Aves | — | — | — |
| Sả đầu nâu | Halcyon smyrnensis | Aves | — | — | — |
| Choắt nhỏ | Actitis hypoleucos | Aves | — | — | — |
| Sâm cầm | Fulica atra | Aves | — | — | — |
| Mòng két mày trắng | Anas querquedula | Aves | — | — | — |
| Nhàn caxpia | Hydroprogne caspia | Aves | — | — | — |
| Rẽ cổ xám | Calidris alba | Aves | — | — | — |
| Ngỗng trời | Anser anser | Aves | — | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres grandis
- Acridotheres tristis
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alcedo atthis
- Amaurornis phoenicurus
- Anas acuta Linnaeus, 1758 — Vịt mốc
- Anas clypeata
- Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
- Anas penelope
- Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời
- Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mòng két mày trắng
- Anhinga melanogaster — Cổ rắn
- Anser anser (Linnaeus, 1758) — Ngỗng trời
- Anthus hodgsoni
- Anthus richardi
- Anthus rufulus
- Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Ardeola speciosa (Horsfield, 1821) — Cò bợ Java
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Butastur indicus (Gmelin, 1788) — Diều ấn độ
- Butorides striatus (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus
- Calidris alba (Pallas, 1764) — Rẽ cổ xám
- Caprimulgus indicus
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Centropus sinensis
- Ceryle rudis
- Charadrius alexandrinus
- Charadrius dubius
- Chlidonias hybridus
- Chlidonias leucopterus
- Chloris sinica
- Circus melanoleucos (Pennant, 1769) — Diều mướp
- Circus spilonotus Kaup, 1847 — Diều đầu trắng
- Collocalia germani
… và 77 loài khác trong lớp này.
- Acentrogobius caninus
- Albula vulpes
- Alepes kleinii
- Aluterus monoceros
- Ambassis gymnocephalus
- Anabas testudineus
- Anguilla bicolor McClelland, 1844 — Cá Chình mun
- Anguilla borneensis
- Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
- Apogon amboinensis
- Arothron immaculatus
- Arothron stellatus
- Atule mate
- Bathygobius fuscus
- Blennius yatabei
- Butis butis
- Caranx ignobilis
- Caranx melampygus
- Carassioides cantonensis
- Carassius auratus
- Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
- Channa striata
- Chanos chanos
- Clarias fuscus
- Coradion chrysozonus
- Ctenogobiops crocineus
- Echeneis naucrates
- Eleotris fuscus
- Eleotris melanosoma
- Ellochelon vaigiensis
- Elopichthys bambusa (Richardson, 1845) — Cá Măng
- Elops saurus
- Epinephelus brunneus
- Epinephelus hexagonatus
- Epinephelus maculatus
- Epinephelus moara
- Evynnis cardinalis
- Exyrias puntang
- Fistularia petimba
- Gaza minuta
… và 58 loài khác trong lớp này.
- Ahaetulla prasina
- Amphiesma khasiensis
- Amyda cartilaginea
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Chelonia mydas — Vích
- Coelognathus radiatus
- Cuora galbinifrons — Rùa hộp trán vàng miền Bắc
- Cymodocea rotundata
- Eutropis longicaudata
- Fowlea schnurrenbergeri
- Halodule pinifolia
- Halodule uninervis
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn Gấm
- Naja atra — Rắn Hổ Mang Trung Quốc
- Naja kaouthia
- Oligodon fasciolatus
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Palea steindachneri
- Pareas hamptoni
- Pelodiscus sinensis
- Platysternon megacephalum — Rùa đầu to
- Psammodynastes pulverulentus
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Ptyas multicincta
- Python molurus — Trăn Đất
- Takydromus hani
- Takydromus sexlineatus
- Trimeresurus vogeli
- Trimerodytes percarinatus
- Varanus nebulosus
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
- Blyxa aubertii
- Blyxa japonica
- Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn
- Cyperus nutans
- Cyperus rotundus
- Cyperus stoloniferus
- Halophila beccarii
- Halophila minor
- Halophila ovalis
- Hydrilla verticillata
- Monochoria hastata
- Najas indica
- Najas minor
- Panicum repens
- Paspalum scrobiculatum
- Phragmites karka
- Potamogeton crispus
- Potamogeton gaudichaudii
- Potamogeton maackianus
- Potamogeton octandrus
- Ruppia maritima L. — Cỏ biển
- Vallisneria natans
- Zostera japonica
- Zostera marina
- Aegiceras corniculatum
- Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
- Bruguiera gymnorhiza (L.) Lam. — Vẹt dù
- Bruguiera sexangula
- Ceratophyllum demersum
- Ceratophyllum submersum
- Excoecaria agallocha L. — Giá
- Kandelia candel (L.) Druce — Vẹt Đĩa
- Lumnitzera littorea (Jack) Voigt — Cóc đỏ
- Lumnitzera racemosa Willd. — Cóc Trắng
- Mimosa pudica
- Myriophyllum spicatum
- Nymphaea pubescens
- Phyla nodiflora
- Rhizophora stylosa Griffith — Đước chằng
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya cancrivora
- Fejervarya limnocharis
- Hylarana erythraea
- Hylarana guentheri
- Kaloula pulchra
- Limnonectes poilani
- Microhyla fissipes
- Occidozyga martensii
- Polypedates mutus
- Sylvirana nigrovittata
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 40.760,47 ha | 12 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sao La (Huế) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 19.375,55 ha | 3 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Bắc Hải Vân | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7.354,97 ha | 0 |
| Hành lang đa dạng sinh học kết nối Khu bảo tồn Sao La và Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 77.640,81 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai ở đâu?
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước tam giang - cầu hai?
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 495/QĐ-UBND — Thành lập Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai.
