Vườn quốc gia Xuân Thủy

Vườn quốc gia Xuân Thủy
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 7.100 ha
Thành lập năm 2003
UBND tỉnh Ninh Bình
1.037 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR); Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Xuân Thủy là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Ninh Bình, thành lập năm 2003.

Tổng diện tích 7.100 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.100 ha, phân khu phục hồi sinh thái 4.000 ha, vùng đệm 8.000 ha.

Khu vực được xác lập theo 01/2003/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 01/01/2003. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Ninh Bình.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.037 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 24 lớp sinh học.

Giới thiệu

Vườn Quốc gia Xuân Thủy thuộc huyện Giao Thủy, Nam Định (trước đây) nay là tỉnh Ninh Bình là một khu vực bãi bồi màu mỡ phía nam cửa Ba Lạt của sông Hồng với tổng diện tích khoảng 7.100 ha. Khu vực đất ngập nước ở đây là nơi trú ngụ của quẩn thể các loài động thực vật ngập nước điển hình ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với môi trường sống của hơn 215 loài chim nước.

Được công nhận vào năm 1989, Vườn quốc gia Xuân Thủy thuộc huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Định là khu Ramsar thứ 50 của thế giới và là khu Ramsar đầu tiên của khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.

Vườn quốc gia Xuân Thủy thuộc vùng cửa sông Hồng, trải dài qua Cồn Lu, Cồn Ngạn, Cồn Xanh, là nơi sinh sống của 120 loài thực vật, hơn 500 loài động vật và 30 loài bò sát và lưỡng cư.

Do sự đa dạng và tình trạng tương đối nguyên vẹn của các sinh cảnh, đây còn là nơi dừng chân và trú đông quan trọng của các loài chim nước di cư. Hàng năm, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, hàng chục ngàn cá thể chim di cư tránh rét từ phương Bắc chọn nơi đây trú ngụ và kiếm ăn.

Qua các đợt khảo sát năm 1988 và 1994 đã quan sát được trên 20.000 cá thể chim nước trong khu vực, trong đó có 8 loài chim bị đe dọa và sắp bị đe dọa ở mức toàn cầu, đó là cò thìa, cò trắng Trung Quốc, choắt lớn mỏ vàng, mòng bể mỏ ngắn, bồ nông chân xám, rẽ mỏ thìa, giang sen, choắt chân màng lớn.

Có 8 loài chim bị đe dọa và sắp bị đe dọa ở mức toàn cầu, đó là cò thìa, cò trắng Trung Quốc, choắt lớn mỏ vàng, mòng bể mỏ ngắn, bồ nông chân xám, rẽ mỏ thìa, giang sen, choắt chân màng lớn.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Xuân Thủy
Vườn quốc gia Xuân Thủy

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Xuân Thủy

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia03600019.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Ninh Bình
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập01/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định
Ngày ban hành01/01/2003
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐồng bằng sông Hồng
Đơn vị hành chính cấp xãXã Giao Hòa
Toạ độ trung tâm20.227915, 106.543748

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích7.100 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt3.100 ha
Phân khu phục hồi sinh thái4.000 ha
Vùng đệm8.000 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
01/2003/QĐ-TTgQuyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam ĐịnhChính phủ01/01/2003

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
VíchChelonia mydasEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cò quắm đầu đenThreskiornis melanocephalusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Choắt lớn mỏ vàngTringa guttiferAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Bồ nông chân xámPelecanus philippensisAvesEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cắt LớnFalco peregrinusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IB
Đuôi cụt bụng đỏPitta nymphaAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Vịt đầu đenAythya baeriAvesDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cò lạo ấn độMycteria leucocephalaAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Cò mỏ thìaPlatalea minorAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cắt lưng hungFalco tinnunculusAvesNhóm IIB
Cú lợn lưng xámTyto albaAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cỏ làoChromolaena odorataMagnoliopsida
Cò lửaIxobrychus cinnamomeusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Mồng kétAnas creccaAvesEN - Nguy cấp
Choắt mỏ cong lớnNumenius arquataAvesNT - Sắp bị đe dọa
Diều trắngElanus caeruleusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cây ngũ sắc (bông ổi)Lantana camaraMagnoliopsida
Rẽ mỏ thìaCalidris pygmaeaAvesCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Ba ba trơnPelodiscus sinensisVU - Sẽ nguy cấp
Cò trắngEgretta garzettaAves
Diệc xámArdea cinereaAves
Cò bợArdeola bacchusAves
Cóc đỏLumnitzera littoreaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Sam ba gai đuôiTachypleus tridentatusMerostomata
Cò lửa lùnIxobrychus sinensisAvesLC - Ít quan tâm
Cỏ ngạnScirpus kimsonensisLiliopsidaEN - Nguy cấp
Ốc bươu vàngPomacea canaliculataGastropoda
Rẽ bụng nâuCalidris ferrugineaAvesVU - Sẽ nguy cấp
Choắt chân đỏTringa erythropusAves
Vạc rạBotaurus stellarisAvesLC - Ít quan tâm
Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)Ageratum conyzoidesMagnoliopsida
Choắt mỏ thằng đuôi đenLimosa limosaAves
Rẽ giun á châuGallinago stenuraAves
Diệc lửaArdea purpureaAves
VạcNycticorax nycticoraxAves
Choắt mỏ cong hông nâuNumenius madagascariensisAves
Cá rô phi đenOreochromis mossambicus
Rẽ giunGallinago gallinagoAves
Choắt đốm đenTringa stagnatilisAves
Rẽ gàScolopax rusticolaAves
Choắt chân màng lớnLimnodromus semipalmatusAves
Vịt mốcAnas acutaAves
Rẽ lớn ngực đốmCalidris tenuirostrisAves
Quắm đenPlegadis falcinellusAves
Vịt trờiAnas poecilorhynchaAves
Cò hươngIxobrychus flavicollisNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Choắt lớnTringa nebulariaAves
Choắt đốm đenTringa glareolaAves
Choắt nâuTringa totanusAves
Cò đenEgretta sacraAves

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Aves
224 loài

… và 184 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
142 loài
  • Acanthogobius flavimanus
  • Acanthogobius lactipes
  • Acanthopagrus berda
  • Acanthopagrus latus
  • Acentrogobius caninus
  • Acentrogobius chlorostigmatoides
  • Acentrogobius viganensis
  • Acentrogobius viridipunctatus
  • Acheilognathus tonkinensis
  • Achiroides leucorhynchos
  • Alepes kleinii
  • Ambassis gymnocephalus
  • Ambassis kopsii
  • Amblyeleotris periophthalma
  • Amblyeleotris randalli
  • Amblygaster sirm
  • Anabas testudineus
  • Apocryptodon madurensis
  • Argyrops spinifer
  • Arius arius
  • Arius falcarius
  • Arius leiotetocephalus
  • Arius maculatus
  • Atropus atropos
  • Aulopareia janetae
  • Aulopareia unicolor
  • Boleophthalmus pectinirostris
  • Bostrychus sinensis Lacepède, 1801 — Cá bống bớp
  • Butis butis
  • Butis koilomatodon
  • Callionymus lunatus
  • Callionymus schaapii
  • Carangoides chrysophrys
  • Carassius carassius
  • Channa striata
  • Chelon subviridis
  • Chirocentrus dorab
  • Cirrhimuraena chinensis
  • Clarias fuscus
  • Clupanodon thrissa — Cá Mòi Cờ Hoa

… và 102 loài khác trong lớp này.

Malacostraca
142 loài
  • Acetes chinensis
  • Alpheus euphrosyne
  • Alpheus lobidens
  • Alpheus malabaricus
  • Alpheus pubescens
  • Ampelisca brevicornis
  • Ampelisca cyclops
  • Ampelisca maia
  • Ampelisca miops
  • Anomalifrons lightana
  • Arcania cornuta
  • Arcania heptacantha
  • Ashtoret lunaris
  • Austinogebia edulis
  • Baruna socialis
  • Baruna trigranulum
  • Byblis brachyura
  • Byblis febris
  • Byblis minuticornis
  • Calappa philargius
  • Camptandrium sexdentatum
  • Charybdis (Charybdis) anisodon
  • Charybdis (Charybdis) annulata
  • Charybdis (Charybdis) feriata (Linnaeus, 1758) — Cua chữ thập
  • Charybdis (Charybdis) hellerii
  • Charybdis (Charybdis) variegata
  • Charybdis (Goniohellenus) hongkongensis
  • Charybdis (Goniohellenus) truncata
  • Charybdis (Goniohellenus) vadorum
  • Cleistostoma dilatatum
  • Clibanarius infraspinatus
  • Clibanarius longitarsus
  • Clistocoeloma merguiense
  • Clistocoeloma sinense
  • Deiratonotus cristatum
  • Dorippoides facchino
  • Dotilla wichmanni
  • Eochelidium miraculum
  • Eohaustorius tandeensis
  • Episesarma mederi

… và 102 loài khác trong lớp này.

Magnoliopsida
136 loài
  • Abelmoschus moschatus
  • Abutilon indicum
  • Acalypha australis
  • Acanthus ebracteatus
  • Acanthus ilicifolius
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Aegiceras corniculatum
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
  • Alysicarpus vaginalis
  • Amaranthus blitum
  • Amaranthus spinosus
  • Ampelopsis glandulosa
  • Annona glabra L. — Bình bát nước
  • Argemone mexicana
  • Avicennia marina (Forssk.) Vierh. — Mấm
  • Basella alba
  • Bidens pilosa
  • Breynia fruticosa (L.) Müll.Arg. — Bồ cu vẽ
  • Bruguiera gymnorhiza (L.) Lam. — Vẹt dù
  • Bruguiera parviflora
  • Bruguiera sexangula
  • Calotropis gigantea (L.) W. T. Aiton — Bòng bòng to
  • Canavalia cathartica
  • Canavalia lineata
  • Canavalia rosea
  • Cardiospermum halicacabum L. — Tâm Phong
  • Cassytha filiformis
  • Casuarina equisetifolia L. — Phi lao
  • Catharanthus roseus
  • Causonis trifolia
  • Centella asiatica (L.) Urb. — Rau má
  • Ceratophyllum demersum
  • Chenopodium album
  • Chenopodium ficifolium
  • Chromolaena odorata (L.) R. M. King & H. Rob. — Cỏ lào
  • Cissus triloba
  • Cleome gynandra
  • Clerodendrum chinense
  • Clerodendrum cyrtophyllum

… và 96 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
86 loài
  • Acanthosaura lepidogaster
  • Acartia (Odontacartia) pacifica
  • Acartia (Odontacartia) spinicauda
  • Acartiella sinensis
  • Acrocalanus gibber
  • Acrocalanus gracilis
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Bungarus multicinctus
  • Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
  • Canthocalanus pauper
  • Centropages furcatus
  • Chelonia mydas — Vích
  • Chelonia mydas (Linnaeus, 1758) — Vích
  • Clytemnestra scutellata
  • Coelognathus radiatus
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Corycaeus (Corycaeus) speciosus
  • Corycaeus (Ditrichocorycaeus) andrewsi
  • Corycaeus (Ditrichocorycaeus) asiaticus
  • Corycaeus (Ditrichocorycaeus) dahli
  • Delavalia latioperculata
  • Enhydris chinensis
  • Euterpina acutifrons
  • Eutropis longicaudata
  • Halicyclops aequoreus
  • Halicyclops sinensis
  • Hemidactylus frenatus
  • Hydrophis fasciatus
  • Labidocera bipinnata
  • Labidocera euchaeta
  • Limnoperna fortunei
  • Longipedia scotti
  • Lygosoma quadrupes
  • Macrosetella gracilis
  • Mesocyclops pehpeiensis
  • Mesocyclops thermocyclopoides
  • Mesocyclops woutersi
  • Metis holothuriae
  • Microsetella norvegica
  • Microsetella rosea

… và 46 loài khác trong lớp này.

Gastropoda
68 loài
  • Assiminea brevicula
  • Assiminea lutea
  • Auriculastra subula
  • Batillaria zonalis
  • Cassidula aurisfelis
  • Cassidula mustelina
  • Cassidula nucleus
  • Cassidula sowerbyana
  • Cerithidea (Cerithideopsilla) djadjariensis
  • Cerithidea cingulata
  • Cerithidea largillierti
  • Cerithidea ornata
  • Cerithidea rhizophorarum
  • Cerithidea sinensis
  • Clithon (Clithon) sowerbyana
  • Clithon (Pictoneritina) oualaniensis
  • Clithon faba
  • Clypeomorus batillariaeformis
  • Cylindrotis quadrasi
  • Detracia graminea
  • Ellobium aurisjudae
  • Glossaulax didyma
  • Haminoea fusca
  • Iravadia cochinchinensis
  • Iravadia ornata
  • Iravadia quadrasi
  • Iravadia rohdei
  • Laemodonta exaratoides
  • Laemodonta octanfracta
  • Laemodonta punctatostriata
  • Laemodonta siamensis
  • Littoraria ardouiniana
  • Littoraria intermedia
  • Littoraria melanostoma
  • Littoraria scabra
  • Mainwaringia leithii
  • Mainwaringia rhizophila
  • Melampus fasciatus
  • Melampus parvulus
  • Melanoides tuberculatus

… và 28 loài khác trong lớp này.

Bivalvia
61 loài
  • Anadara antiquata
  • Anadara granosa
  • Anadara inaequivalvis
  • Anadara sativa
  • Arcuatula senhousia
  • Atrina vexillum (Born, 1778) — Trai bàn mai
  • Brachidontes striatulus
  • Coecella chinensis
  • Corbicula luteola
  • Crassostrea ariakensis
  • Crassostrea lugubris
  • Cyclina sinensis
  • Cyrenobatissa subsulcata
  • Dicyathifer mannii
  • Donax incarnatus
  • Dosinia japonica
  • Dosinia laminata
  • Enigmonia aenigmatica
  • Estellacar olivacea
  • Gari togata
  • Glauconome chinensis
  • Glauconome curta
  • Glauconome straminea
  • Glauconome virens
  • Isognomon ephippium
  • Laternula truncata
  • Limnoperna atrata
  • Macoma truncata
  • Macridiscus aequilatera
  • Mactra luzonica
  • Mactra olorina
  • Mactra quadrangularis
  • Meretrix lusoria
  • Meretrix lyrata
  • Meretrix meretrix
  • Mytilopsis sallei
  • Nausitora saulii
  • Neotrapezium liratum
  • Neotrapezium sublaevigatum
  • Ostrea denselamellosa

… và 21 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
52 loài
  • Axonopus compressus
  • Chloris barbata
  • Chrysopogon aciculatus
  • Cocos nucifera
  • Commelina benghalensis
  • Crinum asiaticum
  • Cynodon dactylon
  • Cyperus brevifolius
  • Cyperus corymbosus
  • Cyperus difformis
  • Cyperus distans
  • Cyperus exaltatus
  • Cyperus imbricatus
  • Cyperus malaccensis Lam. — Lác
  • Cyperus procerus
  • Cyperus pumilus
  • Cyperus radians
  • Cyperus rotundus
  • Cyperus sphacelatus
  • Cyperus stolonifer
  • Dactyloctenium aegyptium
  • Digitaria setigera
  • Eleocharis atropurpurea
  • Eleocharis congesta
  • Eleocharis dulcis
  • Eleusine indica
  • Eustachys tenera
  • Fimbristylis dichotoma
  • Fimbristylis lasiophylla
  • Fimbristylis polytrichoides
  • Halophila minor
  • Halophila ovalis
  • Hydrilla verticillata
  • Imperata cylindrica
  • Ischaemum muticum
  • Leersia hexandra
  • Najas marina
  • Nypa fruticans
  • Pandanus odorifer
  • Pandanus tectorius

… và 12 loài khác trong lớp này.

Polychaeta
47 loài
  • Barantolla sculpta
  • Ceratonereis (Composetia) costae
  • Ceratonereis mirabilis
  • Chloeia parva
  • Dendronereis aestuarina
  • Dendronereis arborifera
  • Diopatra neapolitana
  • Drilonereis filum
  • Fabriciola spongicola
  • Glycera manorae
  • Glycera rouxii
  • Glycera unicornis
  • Haploscoloplos kerguelensis
  • Laonome indica
  • Leonnates decipiens
  • Leonnates indicus
  • Leonnates jousseaumei
  • Lumbriconereis latreilli
  • Lumbriconereis malaysiae
  • Lumbriconereis notocirrata
  • Lumbrineris heteropoda
  • Lumbrineris impatiens
  • Lumbrineris japonica
  • Marphysa mossambica
  • Neanthes trifasciata
  • Nephtys gravieri
  • Nephtys polybranchia
  • Nereis (Lycoris) anchylochaeta
  • Nereis costae
  • Nereis trifasciata
  • Ninoe notocirrata
  • Onuphis eremita
  • Paraprionospio pinnata
  • Phyllochaetopterus socialis
  • Phyllodoce castanea
  • Phylo nuda
  • Prionospio aucklandica
  • Prionospio krusadensis
  • Scoloplos (Scoloplos) marsupialis
  • Scyphoproctus djiboutiensis

… và 7 loài khác trong lớp này.

Bacillariophyceae
18 loài
  • Bacteriastrum comosum
  • Bacteriastrum delicatulum
  • Bacteriastrum hyalinum
  • Bacteriastrum varians
  • Chaetoceros affinis
  • Chaetoceros borealis
  • Chaetoceros brevis
  • Chaetoceros coarctatus
  • Chaetoceros curvisetus
  • Chaetoceros decipiens
  • Chaetoceros denticulatus
  • Chaetoceros didymus
  • Chaetoceros distans
  • Chaetoceros diversus
  • Chaetoceros laevis
  • Chaetoceros lorenzianus
  • Chaetoceros peruvianus
  • Navicula cancellata
Branchiopoda
14 loài
  • Bosmina (Bosmina) longirostris
  • Bosminopsis deitersi
  • Ceriodaphnia rigaudi
  • Chydorus sphaericus
  • Diaphanosoma leuchtenbergianum
  • Diaphanosoma sarsi
  • Euryalona orientalis
  • Ilyocryptus halyi
  • Kurzia longirostris
  • Leydigia acanthocercoides
  • Macrothrix spinosa
  • Moina dubia
  • Moinodaphnia macleayi
  • Penilia schmackeri
Amphibia
10 loài
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya cancrivora
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hylarana guentheri
  • Kaloula pulchra
  • Microhyla fissipes
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Polypedates mutus
Polypodiopsida
9 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Nephrolepis cordifolia
  • Pteridium aquilinum
  • Pteris ensiformis
  • Pteris semipinnata
  • Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
  • Schizaea dichotoma
  • Thelypteris interrupta
  • Thelypteris prolifera
Mammalia
6 loài
Eurotatoria
5 loài
  • Asplanchna sieboldii
  • Brachionus calyciflorus
  • Brachionus diversicornis
  • Brachionus plicatilis
  • Brachionus urceus
Cyanophyceae
4 loài
  • Oscillatoria formosa
  • Oscillatoria limosa
  • Oscillatoria princeps
  • Spirulina major
Hydrozoa
3 loài
  • Bythotiara murrayi
  • Clytia noliformis
  • Ectopleura dumortierii
Merostomata
2 loài
Cephalopoda
2 loài
  • Octopus ocellatus
  • Sepia recurvirostra
Elasmobranchii
2 loài
  • Carcharhinus sorrah
  • Scoliodon laticaudus
Anthozoa
1 loài
  • Eunicea (Euniceopsis) clavigera
Lingulata
1 loài
  • Lingula anatina
Phascolosomatidea
1 loài
  • Phascolosoma (Phascolosoma) arcuatum
Sagittoidea
1 loài
  • Ferosagitta robusta

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia25.000 ha3.545
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt2.643 ha1
Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ Sông HồngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt105.558 ha0
Danh lam thắng cảnh Tràng An - Tam Cốc - Bích ĐộngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt0
Khu dự trữ sinh quyển sông HồngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt105.558 ha0
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Núi Non NướcDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt0,11 ha0
Quần thể danh thắng Tràng AnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt6.226 ha0
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Đền Trần ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt10,73 ha0
Danh lam thắng cảnh Chùa TiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0,45 ha0
Đình, đền Cửa Rừng và hang Gióng LởDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Xuân Thủy ở đâu?

Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm trên địa bàn Ninh Bình, cụ thể tại Xã Giao Hòa. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Đông Bắc giáp sông Hồng - Phía Tây Bắc giáp các xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải tỉnh Nam Định trước đây nay là xã Giao Minh, xã Giao Hòa và xã Giao Phúc tỉnh Ninh Bình. - Phía Đông Nam và Tây Nam giáp biển Đông

Vườn quốc gia Xuân Thủy rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 7.100 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.100 ha; phân khu phục hồi sinh thái 4.000 ha; vùng đệm 8.000 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia xuân thủy?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.037 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Aves (224 loài), Actinopterygii (142 loài), Malacostraca (142 loài), Magnoliopsida (136 loài), Chưa phân lớp (86 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Xuân Thủy được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 01/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 01/2003/QĐ-TTg Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định.

Vườn quốc gia Xuân Thủy có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR), Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 01/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định.
Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ