Vườn quốc gia Xuân Thủy

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR); Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Xuân Thủy là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Ninh Bình, thành lập năm 2003.
Tổng diện tích 7.100 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.100 ha, phân khu phục hồi sinh thái 4.000 ha, vùng đệm 8.000 ha.
Khu vực được xác lập theo 01/2003/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 01/01/2003. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Ninh Bình.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.037 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 24 lớp sinh học.
Giới thiệu
Vườn Quốc gia Xuân Thủy thuộc huyện Giao Thủy, Nam Định (trước đây) nay là tỉnh Ninh Bình là một khu vực bãi bồi màu mỡ phía nam cửa Ba Lạt của sông Hồng với tổng diện tích khoảng 7.100 ha. Khu vực đất ngập nước ở đây là nơi trú ngụ của quẩn thể các loài động thực vật ngập nước điển hình ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với môi trường sống của hơn 215 loài chim nước.
Được công nhận vào năm 1989, Vườn quốc gia Xuân Thủy thuộc huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Định là khu Ramsar thứ 50 của thế giới và là khu Ramsar đầu tiên của khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.
Vườn quốc gia Xuân Thủy thuộc vùng cửa sông Hồng, trải dài qua Cồn Lu, Cồn Ngạn, Cồn Xanh, là nơi sinh sống của 120 loài thực vật, hơn 500 loài động vật và 30 loài bò sát và lưỡng cư.
Do sự đa dạng và tình trạng tương đối nguyên vẹn của các sinh cảnh, đây còn là nơi dừng chân và trú đông quan trọng của các loài chim nước di cư. Hàng năm, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, hàng chục ngàn cá thể chim di cư tránh rét từ phương Bắc chọn nơi đây trú ngụ và kiếm ăn.
Qua các đợt khảo sát năm 1988 và 1994 đã quan sát được trên 20.000 cá thể chim nước trong khu vực, trong đó có 8 loài chim bị đe dọa và sắp bị đe dọa ở mức toàn cầu, đó là cò thìa, cò trắng Trung Quốc, choắt lớn mỏ vàng, mòng bể mỏ ngắn, bồ nông chân xám, rẽ mỏ thìa, giang sen, choắt chân màng lớn.
Có 8 loài chim bị đe dọa và sắp bị đe dọa ở mức toàn cầu, đó là cò thìa, cò trắng Trung Quốc, choắt lớn mỏ vàng, mòng bể mỏ ngắn, bồ nông chân xám, rẽ mỏ thìa, giang sen, choắt chân màng lớn.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Xuân Thủy
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 03600019.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Ninh Bình |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 01/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định |
| Ngày ban hành | 01/01/2003 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Hồng |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Giao Hòa |
| Toạ độ trung tâm | 20.227915, 106.543748 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 7.100 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 3.100 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 4.000 ha |
| Vùng đệm | 8.000 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 01/2003/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định | Chính phủ | 01/01/2003 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Đuôi cụt bụng đỏ | Pitta nympha | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Vịt đầu đen | Aythya baeri | Aves | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cò lạo ấn độ | Mycteria leucocephala | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cò mỏ thìa | Platalea minor | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cắt lưng hung | Falco tinnunculus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Cú lợn lưng xám | Tyto alba | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cỏ lào | Chromolaena odorata | Magnoliopsida | — | — | — |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Mồng két | Anas crecca | Aves | EN - Nguy cấp | — | — |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | Aves | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Diều trắng | Elanus caeruleus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cây ngũ sắc (bông ổi) | Lantana camara | Magnoliopsida | — | — | — |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | Aves | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ba ba trơn | Pelodiscus sinensis | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cò trắng | Egretta garzetta | Aves | — | — | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | Aves | — | — | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | Aves | — | — | — |
| Cóc đỏ | Lumnitzera littorea | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sam ba gai đuôi | Tachypleus tridentatus | Merostomata | — | — | — |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cỏ ngạn | Scirpus kimsonensis | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Ốc bươu vàng | Pomacea canaliculata | Gastropoda | — | — | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | Aves | — | — | — |
| Vạc rạ | Botaurus stellaris | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) | Ageratum conyzoides | Magnoliopsida | — | — | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | Aves | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | Aves | — | — | — |
| Diệc lửa | Ardea purpurea | Aves | — | — | — |
| Vạc | Nycticorax nycticorax | Aves | — | — | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | Aves | — | — | — |
| Cá rô phi đen | Oreochromis mossambicus | — | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | Aves | — | — | — |
| Choắt đốm đen | Tringa stagnatilis | Aves | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | Aves | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | Aves | — | — | — |
| Vịt mốc | Anas acuta | Aves | — | — | — |
| Rẽ lớn ngực đốm | Calidris tenuirostris | Aves | — | — | — |
| Quắm đen | Plegadis falcinellus | Aves | — | — | — |
| Vịt trời | Anas poecilorhyncha | Aves | — | — | — |
| Cò hương | Ixobrychus flavicollis | — | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Choắt lớn | Tringa nebularia | Aves | — | — | — |
| Choắt đốm đen | Tringa glareola | Aves | — | — | — |
| Choắt nâu | Tringa totanus | Aves | — | — | — |
| Cò đen | Egretta sacra | Aves | — | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
- Accipiter soloensis (Horsfield, 1821) — Ưng lưng đen
- Acridotheres grandis
- Acrocephalus aedon
- Acrocephalus bistrigiceps
- Acrocephalus orientalis
- Acrocephalus tangorum
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Alauda gulgula
- Alcedo atthis
- Amaurornis phoenicurus
- Anas acuta Linnaeus, 1758 — Vịt mốc
- Anas clypeata
- Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
- Anas falcata
- Anas penelope
- Anas platyrhynchos Linnaeus, 1758 — Vịt cổ xanh
- Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời
- Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mòng két mày trắng
- Anas strepera
- Anser anser (Linnaeus, 1758) — Ngỗng trời
- Anthus cervinus
- Anthus hodgsoni
- Anthus richardi
- Apus pacificus
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Arenaria interpres (Linnaeus, 1758) — Rẽ khoang
- Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
- Aythya baeri (Radde, 1863) — Vịt đầu đen
- Aythya ferina (Linnaeus, 1758) — Vịt đầu đỏ
- Aythya fuligula (Linnaeus, 1758) — Vịt mào
- Botaurus stellaris (Linnaeus, 1758) — Vạc rạ
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Butastur indicus (Gmelin, 1788) — Diều ấn độ
- Buteo buteo
- Butorides striata
- Cacomantis merulinus
… và 184 loài khác trong lớp này.
- Acanthogobius flavimanus
- Acanthogobius lactipes
- Acanthopagrus berda
- Acanthopagrus latus
- Acentrogobius caninus
- Acentrogobius chlorostigmatoides
- Acentrogobius viganensis
- Acentrogobius viridipunctatus
- Acheilognathus tonkinensis
- Achiroides leucorhynchos
- Alepes kleinii
- Ambassis gymnocephalus
- Ambassis kopsii
- Amblyeleotris periophthalma
- Amblyeleotris randalli
- Amblygaster sirm
- Anabas testudineus
- Apocryptodon madurensis
- Argyrops spinifer
- Arius arius
- Arius falcarius
- Arius leiotetocephalus
- Arius maculatus
- Atropus atropos
- Aulopareia janetae
- Aulopareia unicolor
- Boleophthalmus pectinirostris
- Bostrychus sinensis Lacepède, 1801 — Cá bống bớp
- Butis butis
- Butis koilomatodon
- Callionymus lunatus
- Callionymus schaapii
- Carangoides chrysophrys
- Carassius carassius
- Channa striata
- Chelon subviridis
- Chirocentrus dorab
- Cirrhimuraena chinensis
- Clarias fuscus
- Clupanodon thrissa — Cá Mòi Cờ Hoa
… và 102 loài khác trong lớp này.
- Acetes chinensis
- Alpheus euphrosyne
- Alpheus lobidens
- Alpheus malabaricus
- Alpheus pubescens
- Ampelisca brevicornis
- Ampelisca cyclops
- Ampelisca maia
- Ampelisca miops
- Anomalifrons lightana
- Arcania cornuta
- Arcania heptacantha
- Ashtoret lunaris
- Austinogebia edulis
- Baruna socialis
- Baruna trigranulum
- Byblis brachyura
- Byblis febris
- Byblis minuticornis
- Calappa philargius
- Camptandrium sexdentatum
- Charybdis (Charybdis) anisodon
- Charybdis (Charybdis) annulata
- Charybdis (Charybdis) feriata (Linnaeus, 1758) — Cua chữ thập
- Charybdis (Charybdis) hellerii
- Charybdis (Charybdis) variegata
- Charybdis (Goniohellenus) hongkongensis
- Charybdis (Goniohellenus) truncata
- Charybdis (Goniohellenus) vadorum
- Cleistostoma dilatatum
- Clibanarius infraspinatus
- Clibanarius longitarsus
- Clistocoeloma merguiense
- Clistocoeloma sinense
- Deiratonotus cristatum
- Dorippoides facchino
- Dotilla wichmanni
- Eochelidium miraculum
- Eohaustorius tandeensis
- Episesarma mederi
… và 102 loài khác trong lớp này.
- Abelmoschus moschatus
- Abutilon indicum
- Acalypha australis
- Acanthus ebracteatus
- Acanthus ilicifolius
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Aegiceras corniculatum
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
- Alysicarpus vaginalis
- Amaranthus blitum
- Amaranthus spinosus
- Ampelopsis glandulosa
- Annona glabra L. — Bình bát nước
- Argemone mexicana
- Avicennia marina (Forssk.) Vierh. — Mấm
- Basella alba
- Bidens pilosa
- Breynia fruticosa (L.) Müll.Arg. — Bồ cu vẽ
- Bruguiera gymnorhiza (L.) Lam. — Vẹt dù
- Bruguiera parviflora
- Bruguiera sexangula
- Calotropis gigantea (L.) W. T. Aiton — Bòng bòng to
- Canavalia cathartica
- Canavalia lineata
- Canavalia rosea
- Cardiospermum halicacabum L. — Tâm Phong
- Cassytha filiformis
- Casuarina equisetifolia L. — Phi lao
- Catharanthus roseus
- Causonis trifolia
- Centella asiatica (L.) Urb. — Rau má
- Ceratophyllum demersum
- Chenopodium album
- Chenopodium ficifolium
- Chromolaena odorata (L.) R. M. King & H. Rob. — Cỏ lào
- Cissus triloba
- Cleome gynandra
- Clerodendrum chinense
- Clerodendrum cyrtophyllum
… và 96 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura lepidogaster
- Acartia (Odontacartia) pacifica
- Acartia (Odontacartia) spinicauda
- Acartiella sinensis
- Acrocalanus gibber
- Acrocalanus gracilis
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus
- Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
- Canthocalanus pauper
- Centropages furcatus
- Chelonia mydas — Vích
- Chelonia mydas (Linnaeus, 1758) — Vích
- Clytemnestra scutellata
- Coelognathus radiatus
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Corycaeus (Corycaeus) speciosus
- Corycaeus (Ditrichocorycaeus) andrewsi
- Corycaeus (Ditrichocorycaeus) asiaticus
- Corycaeus (Ditrichocorycaeus) dahli
- Delavalia latioperculata
- Enhydris chinensis
- Euterpina acutifrons
- Eutropis longicaudata
- Halicyclops aequoreus
- Halicyclops sinensis
- Hemidactylus frenatus
- Hydrophis fasciatus
- Labidocera bipinnata
- Labidocera euchaeta
- Limnoperna fortunei
- Longipedia scotti
- Lygosoma quadrupes
- Macrosetella gracilis
- Mesocyclops pehpeiensis
- Mesocyclops thermocyclopoides
- Mesocyclops woutersi
- Metis holothuriae
- Microsetella norvegica
- Microsetella rosea
… và 46 loài khác trong lớp này.
- Assiminea brevicula
- Assiminea lutea
- Auriculastra subula
- Batillaria zonalis
- Cassidula aurisfelis
- Cassidula mustelina
- Cassidula nucleus
- Cassidula sowerbyana
- Cerithidea (Cerithideopsilla) djadjariensis
- Cerithidea cingulata
- Cerithidea largillierti
- Cerithidea ornata
- Cerithidea rhizophorarum
- Cerithidea sinensis
- Clithon (Clithon) sowerbyana
- Clithon (Pictoneritina) oualaniensis
- Clithon faba
- Clypeomorus batillariaeformis
- Cylindrotis quadrasi
- Detracia graminea
- Ellobium aurisjudae
- Glossaulax didyma
- Haminoea fusca
- Iravadia cochinchinensis
- Iravadia ornata
- Iravadia quadrasi
- Iravadia rohdei
- Laemodonta exaratoides
- Laemodonta octanfracta
- Laemodonta punctatostriata
- Laemodonta siamensis
- Littoraria ardouiniana
- Littoraria intermedia
- Littoraria melanostoma
- Littoraria scabra
- Mainwaringia leithii
- Mainwaringia rhizophila
- Melampus fasciatus
- Melampus parvulus
- Melanoides tuberculatus
… và 28 loài khác trong lớp này.
- Anadara antiquata
- Anadara granosa
- Anadara inaequivalvis
- Anadara sativa
- Arcuatula senhousia
- Atrina vexillum (Born, 1778) — Trai bàn mai
- Brachidontes striatulus
- Coecella chinensis
- Corbicula luteola
- Crassostrea ariakensis
- Crassostrea lugubris
- Cyclina sinensis
- Cyrenobatissa subsulcata
- Dicyathifer mannii
- Donax incarnatus
- Dosinia japonica
- Dosinia laminata
- Enigmonia aenigmatica
- Estellacar olivacea
- Gari togata
- Glauconome chinensis
- Glauconome curta
- Glauconome straminea
- Glauconome virens
- Isognomon ephippium
- Laternula truncata
- Limnoperna atrata
- Macoma truncata
- Macridiscus aequilatera
- Mactra luzonica
- Mactra olorina
- Mactra quadrangularis
- Meretrix lusoria
- Meretrix lyrata
- Meretrix meretrix
- Mytilopsis sallei
- Nausitora saulii
- Neotrapezium liratum
- Neotrapezium sublaevigatum
- Ostrea denselamellosa
… và 21 loài khác trong lớp này.
- Axonopus compressus
- Chloris barbata
- Chrysopogon aciculatus
- Cocos nucifera
- Commelina benghalensis
- Crinum asiaticum
- Cynodon dactylon
- Cyperus brevifolius
- Cyperus corymbosus
- Cyperus difformis
- Cyperus distans
- Cyperus exaltatus
- Cyperus imbricatus
- Cyperus malaccensis Lam. — Lác
- Cyperus procerus
- Cyperus pumilus
- Cyperus radians
- Cyperus rotundus
- Cyperus sphacelatus
- Cyperus stolonifer
- Dactyloctenium aegyptium
- Digitaria setigera
- Eleocharis atropurpurea
- Eleocharis congesta
- Eleocharis dulcis
- Eleusine indica
- Eustachys tenera
- Fimbristylis dichotoma
- Fimbristylis lasiophylla
- Fimbristylis polytrichoides
- Halophila minor
- Halophila ovalis
- Hydrilla verticillata
- Imperata cylindrica
- Ischaemum muticum
- Leersia hexandra
- Najas marina
- Nypa fruticans
- Pandanus odorifer
- Pandanus tectorius
… và 12 loài khác trong lớp này.
- Barantolla sculpta
- Ceratonereis (Composetia) costae
- Ceratonereis mirabilis
- Chloeia parva
- Dendronereis aestuarina
- Dendronereis arborifera
- Diopatra neapolitana
- Drilonereis filum
- Fabriciola spongicola
- Glycera manorae
- Glycera rouxii
- Glycera unicornis
- Haploscoloplos kerguelensis
- Laonome indica
- Leonnates decipiens
- Leonnates indicus
- Leonnates jousseaumei
- Lumbriconereis latreilli
- Lumbriconereis malaysiae
- Lumbriconereis notocirrata
- Lumbrineris heteropoda
- Lumbrineris impatiens
- Lumbrineris japonica
- Marphysa mossambica
- Neanthes trifasciata
- Nephtys gravieri
- Nephtys polybranchia
- Nereis (Lycoris) anchylochaeta
- Nereis costae
- Nereis trifasciata
- Ninoe notocirrata
- Onuphis eremita
- Paraprionospio pinnata
- Phyllochaetopterus socialis
- Phyllodoce castanea
- Phylo nuda
- Prionospio aucklandica
- Prionospio krusadensis
- Scoloplos (Scoloplos) marsupialis
- Scyphoproctus djiboutiensis
… và 7 loài khác trong lớp này.
- Bacteriastrum comosum
- Bacteriastrum delicatulum
- Bacteriastrum hyalinum
- Bacteriastrum varians
- Chaetoceros affinis
- Chaetoceros borealis
- Chaetoceros brevis
- Chaetoceros coarctatus
- Chaetoceros curvisetus
- Chaetoceros decipiens
- Chaetoceros denticulatus
- Chaetoceros didymus
- Chaetoceros distans
- Chaetoceros diversus
- Chaetoceros laevis
- Chaetoceros lorenzianus
- Chaetoceros peruvianus
- Navicula cancellata
- Bosmina (Bosmina) longirostris
- Bosminopsis deitersi
- Ceriodaphnia rigaudi
- Chydorus sphaericus
- Diaphanosoma leuchtenbergianum
- Diaphanosoma sarsi
- Euryalona orientalis
- Ilyocryptus halyi
- Kurzia longirostris
- Leydigia acanthocercoides
- Macrothrix spinosa
- Moina dubia
- Moinodaphnia macleayi
- Penilia schmackeri
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya cancrivora
- Fejervarya limnocharis
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hylarana guentheri
- Kaloula pulchra
- Microhyla fissipes
- Microhyla pulchra
- Occidozyga lima
- Polypedates mutus
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Nephrolepis cordifolia
- Pteridium aquilinum
- Pteris ensiformis
- Pteris semipinnata
- Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
- Schizaea dichotoma
- Thelypteris interrupta
- Thelypteris prolifera
- Bandicota savilei
- Hipposideros armiger
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
- Suncus murinus
- Viverricula indica (Desmarest, 1804) — Cầy Hương
- Asplanchna sieboldii
- Brachionus calyciflorus
- Brachionus diversicornis
- Brachionus plicatilis
- Brachionus urceus
- Oscillatoria formosa
- Oscillatoria limosa
- Oscillatoria princeps
- Spirulina major
- Bythotiara murrayi
- Clytia noliformis
- Ectopleura dumortierii
- Carcinoscorpius rotundicauda
- Tachypleus tridentatus (Leach, 1819) — Sam ba gai đuôi
- Octopus ocellatus
- Sepia recurvirostra
- Carcharhinus sorrah
- Scoliodon laticaudus
- Eunicea (Euniceopsis) clavigera
- Lingula anatina
- Phascolosoma (Phascolosoma) arcuatum
- Ferosagitta robusta
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 25.000 ha | 3.545 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 2.643 ha | 1 |
| Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ Sông Hồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 105.558 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Tràng An - Tam Cốc - Bích Động | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển sông Hồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 105.558 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Núi Non Nước | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 0,11 ha | 0 |
| Quần thể danh thắng Tràng An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 6.226 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Đền Trần Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 10,73 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Chùa Tiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0,45 ha | 0 |
| Đình, đền Cửa Rừng và hang Gióng Lở | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Xuân Thủy ở đâu?
Vườn quốc gia Xuân Thủy rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia xuân thủy?
Vườn quốc gia Xuân Thủy được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Xuân Thủy có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 01/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định.
