
Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR); Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Xuân Thủy là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Ninh Bình, thành lập năm 2003.
Tổng diện tích 7.100 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.100 ha, phân khu phục hồi sinh thái 4.000 ha, vùng đệm 8.000 ha.
Khu vực được xác lập theo 01/2003/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 01/01/2003. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Ninh Bình.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.037 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 24 lớp sinh học.
Vườn Quốc gia Xuân Thủy thuộc huyện Giao Thủy, Nam Định (trước đây) nay là tỉnh Ninh Bình là một khu vực bãi bồi màu mỡ phía nam cửa Ba Lạt của sông Hồng với tổng diện tích khoảng 7.100 ha. Khu vực đất ngập nước ở đây là nơi trú ngụ của quẩn thể các loài động thực vật ngập nước điển hình ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với môi trường sống của hơn 215 loài chim nước.
Được công nhận vào năm 1989, Vườn quốc gia Xuân Thủy thuộc huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Định là khu Ramsar thứ 50 của thế giới và là khu Ramsar đầu tiên của khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.
Vườn quốc gia Xuân Thủy thuộc vùng cửa sông Hồng, trải dài qua Cồn Lu, Cồn Ngạn, Cồn Xanh, là nơi sinh sống của 120 loài thực vật, hơn 500 loài động vật và 30 loài bò sát và lưỡng cư.
Do sự đa dạng và tình trạng tương đối nguyên vẹn của các sinh cảnh, đây còn là nơi dừng chân và trú đông quan trọng của các loài chim nước di cư. Hàng năm, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, hàng chục ngàn cá thể chim di cư tránh rét từ phương Bắc chọn nơi đây trú ngụ và kiếm ăn.
Qua các đợt khảo sát năm 1988 và 1994 đã quan sát được trên 20.000 cá thể chim nước trong khu vực, trong đó có 8 loài chim bị đe dọa và sắp bị đe dọa ở mức toàn cầu, đó là cò thìa, cò trắng Trung Quốc, choắt lớn mỏ vàng, mòng bể mỏ ngắn, bồ nông chân xám, rẽ mỏ thìa, giang sen, choắt chân màng lớn.
Có 8 loài chim bị đe dọa và sắp bị đe dọa ở mức toàn cầu, đó là cò thìa, cò trắng Trung Quốc, choắt lớn mỏ vàng, mòng bể mỏ ngắn, bồ nông chân xám, rẽ mỏ thìa, giang sen, choắt chân màng lớn.


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Xuân Thủy
| Mã định danh quốc gia | 03600019.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Ninh Bình |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 01/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định |
| Ngày ban hành | 01/01/2003 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Hồng |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Giao Hòa |
| Toạ độ trung tâm | 20.227915, 106.543748 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 7.100 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 3.100 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 4.000 ha |
| Vùng đệm | 8.000 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 01/2003/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định | Chính phủ | 01/01/2003 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Đuôi cụt bụng đỏ | Pitta nympha | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Vịt đầu đen | Aythya baeri | Aves | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cò lạo ấn độ | Mycteria leucocephala | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cò mỏ thìa | Platalea minor | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cắt lưng hung | Falco tinnunculus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Cú lợn lưng xám | Tyto alba | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cỏ lào | Chromolaena odorata | Magnoliopsida | — | — | — |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Mồng két | Anas crecca | Aves | EN - Nguy cấp | — | — |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | Aves | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Diều trắng | Elanus caeruleus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cây ngũ sắc (bông ổi) | Lantana camara | Magnoliopsida | — | — | — |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | Aves | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ba ba trơn | Pelodiscus sinensis | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cò trắng | Egretta garzetta | Aves | — | — | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | Aves | — | — | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | Aves | — | — | — |
| Cóc đỏ | Lumnitzera littorea | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sam ba gai đuôi | Tachypleus tridentatus | Merostomata | — | — | — |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cỏ ngạn | Scirpus kimsonensis | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Ốc bươu vàng | Pomacea canaliculata | Gastropoda | — | — | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | Aves | — | — | — |
| Vạc rạ | Botaurus stellaris | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) | Ageratum conyzoides | Magnoliopsida | — | — | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | Aves | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | Aves | — | — | — |
| Diệc lửa | Ardea purpurea | Aves | — | — | — |
| Vạc | Nycticorax nycticorax | Aves | — | — | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | Aves | — | — | — |
| Cá rô phi đen | Oreochromis mossambicus | — | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | Aves | — | — | — |
| Choắt đốm đen | Tringa stagnatilis | Aves | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | Aves | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | Aves | — | — | — |
| Vịt mốc | Anas acuta | Aves | — | — | — |
| Rẽ lớn ngực đốm | Calidris tenuirostris | Aves | — | — | — |
| Quắm đen | Plegadis falcinellus | Aves | — | — | — |
| Vịt trời | Anas poecilorhyncha | Aves | — | — | — |
| Cò hương | Ixobrychus flavicollis | — | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Choắt lớn | Tringa nebularia | Aves | — | — | — |
| Choắt đốm đen | Tringa glareola | Aves | — | — | — |
| Choắt nâu | Tringa totanus | Aves | — | — | — |
| Cò đen | Egretta sacra | Aves | — | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 184 loài khác trong lớp này.
… và 102 loài khác trong lớp này.
… và 102 loài khác trong lớp này.
… và 96 loài khác trong lớp này.
… và 46 loài khác trong lớp này.
… và 28 loài khác trong lớp này.
… và 21 loài khác trong lớp này.
… và 12 loài khác trong lớp này.
… và 7 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 25.000 ha | 3.545 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 2.643 ha | 1 |
| Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ Sông Hồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 105.558 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Tràng An - Tam Cốc - Bích Động | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển sông Hồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 105.558 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Núi Non Nước | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 0,11 ha | 0 |
| Quần thể danh thắng Tràng An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 6.226 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Đền Trần Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 10,73 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Chùa Tiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0,45 ha | 0 |
| Đình, đền Cửa Rừng và hang Gióng Lở | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |