
Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Quảng Ninh, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 1672/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Ninh, ngày 21/05/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng mang trên mình những giá trị đặc biệt trong bảo vệ môi trường sinh thái, phục vụ giáo dục, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, cung cấp lâm sản, nguồn dược liệu quý... và là nơi lưu giữ, bảo tồn các nguồn gen quý, mẫu chuẩn hệ sinh thái có giá trị trong nước cũng như trên thế giới.
Diện tích rừng của khu BTTN chủ yếu là rừng tự nhiên có tính đa dạng sinh học cao, có diện tích rừng tự nhiên tập trung lớn với nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm, nguy cấp. Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng là một trong những khu dự trữ thiên nhiên của Việt Nam được đánh giá là khu điển hình của hệ sinh thái rừng kín thường xanh núi thấp ở vùng Đông bắc Việt Nam
Khu bảo tồn hiện có 56 loài thú, trong đó, có 16 nằm trong Sách đỏ của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN); 135 loài chim, có 12 loài nằm trong sách đỏ của IUCN; 31 loài bò sát, có 8 loài nằm trong Sách đỏ của IUCN và 22 loài ếch nhái khác. Đặc biệt, nằm trong hệ động vật phong phú, khu bảo tồn có 2 loài đặc hữu là thằn lằn cá sấu và cá cóc Việt Nam.
Theo kết quả điều tra đa dạng các loài cây thân gỗ và thân thảo tại khu bảo tồn, thực vật thân gỗ ở đây có 546 loài, thuộc 332 chi của 97 họ khác nhau. Đối với nhóm thực vật thân thảo ở khu bảo tồn cũng rất phong phú với tổng 617 loài, thuộc 380 chi của 119 họ. Cùng với đó, Khu Bảo tồn Đồng Sơn – Kỳ Thượng có 64 loài thực vật quý hiếm thuộc 52 chi, 38 họ, trong đó, có 43 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam; 31 loài được ghi trong Danh lục đỏ của IUCN. Bên cạnh đó, trong Khu bảo tồn với nhiều cây thuốc, trong đó, có nhiều loài cây thuốc quý hiếm, với 428 loài cây thuốc mọc tự nhiên, thuộc 330 chi, 125 họ khác nhau.


Nguồn ảnh: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 02200009.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Quảng Ninh |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Quảng Ninh |
| Văn bản xác lập | 1672/QĐ-UB — V/v thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng |
| Ngày ban hành | 21/05/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Hồng |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Kỳ Thượng, Xã Đồng Lâm, Xã Hòa Bình, Xã Vũ Oai |
| Toạ độ trung tâm | 21.135161, 107.106143 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 1672/QĐ-UBND | Quyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng | UBND tỉnh Quảng Ninh | 21/05/2002 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cá cóc việt nam | Tylototriton vietnamensis | Amphibia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai sần việt nam | Quasipaa acanthophora | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Thằn lằn cá sấu | Shinisaurus crocodilurus | — | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Hồi lá vôi | Illicium difengpi | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch suối yên tử | Odorrana yentuensis | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Sồi quả chuông | Lithocarpus longipedicellatus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cà ổi quả to | Castanopsis kawakamii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Dẻ quả tròn | Lithocarpus sphaerocarpus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Hòe Bắc Bộ | Sophora tonkinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sâm cau | Peliosanthes teta | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Lá dương đỏ | Alniphyllum eberhardtii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Xà bì bắc bộ | Ophiopogon tonkinensis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Dây bói cá lông | Urceola xylinabariopsoides | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Vô diệp liên sakura | Petrosavia sakuraii | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Di nhụy thảo | Thysanotus chinensis | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 15.783 ha | 660 |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 300 |
| Khu bảo vệ cảnh quan chùa Lôi Âm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Núi Bài Thơ (Bia Khắc trên núi - Chùa Long Tiên - Đền Đức Ông) | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.686 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh núi Mằn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 43,40 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Yên Lập | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu rừng quốc gia Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.783 ha | 0 |