Naja siamensis Laurenti, 1768
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
| CITES | Phụ lục I |
Rắn hổ mang Thái Lan có tên khoa học Naja siamensis Laurenti, 1768, thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục I CITES; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Gia Lai, An Giang, Tây Ninh, Quảng Ngãi, Đồng Nai.
Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rắn độc có kích trung bình, chiều dài trung bình dài 0,9 đến 1,2 m và có thể tối đa 2 m. Có 25 - 31 vảy quanh mang bành. 19 - 21 hàng vảy giữa thân. 153 - 174 vảy bụng. 45 - 54 vảy dưới đuôi, phân chia, các cặp đáy đôi khi không phân chia. Kích thước trung bình, thân mảnh hơn so với các loài Naja sp. khác. Màu lưng có thể thay đổi từ màu xám sang màu nâu đen, có đốm và sọc trắng. Hoa văn trắng cũng có thể thấy ở nhiều cá thể. Vành khuyên trên mang có hình mắt kính, không đều hoặc đứt nét, đặc biệt ở cá thể trưởng thành. Chiều dài tổng từ 0.9 - 1.2 m, có đôi khi đạt tới 1.6 m. Đây là loài rắn phun nọc độc với quảng đường bắn hơn 1 m, khoảng cách ngắn nhất trong tất cả các loài rắn có cơ chế phun độc. Khoảng cách phun độc có thể đạt tới 2 m nếu ở khoảng trống rộng (Although Wüster 1991). Những cá thể sống ở khu vực nhiều nắng, phân lưng có màu vàng lục. Khi gặp kẻ thù chúng thường phát ra tiếng kêu phì phì như mèo nên dân gian gọi là "Rắn hổ mèo".
Naja siamensis khác các loài cùng Giống Naja bởi những đặc điểm sau:
Hoa văn tương phản đen trắng so với không có hoa văn màu ở Naja kaouthia và Naja atra
Không có vệt mang bành (ngoại trừ những đốm đen bên phải mang bành) so với thường xuất hiện ở Naja kaouthia và Naja atra. Đây là loài hoạt động kiếm ăn cả ngày lẫn đêm. Vào ban ngày, khi bị đe doạ, rắn sẽ trốn vào hang gần nhất. Tuy nhiên vào ban đêm, khi bị đe doạ, rắn sẽ dựng đứng lên, phùng mang, quan sát kẻ thù và phun nọc độc, nọc độc bắn trúng mắt gây đau rát và mù tạm thời. Nếu rắn không phun nọc, chúng sẽ tấn công. Khi cắn, chúng sẽ nghiến giữ chặt răng, bơm nọc độc vào cơ thể kẻ thù tự nhiên.
Rắn hổ mang thái lan sống chủ yếu ở các vùng đất thấp, đất ngập nước. Hoạt động về ban đêm, ban ngày trú trong hang mối hoặc hang chuột nhiều trường hợp rất gần với nơi ở của con người. Rắn trưởng thành ăn chuột, cóc, rắn... rắn non ăn ếch nhái, thú gặm nhấm, thú ăn thịt nhỏ. Nhưng thức ăn chủ yếu là những loài lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Rắn giao phối vào tháng 5 và đẻ trứng vào tháng 6, đẻ 10 - 20 trứng, kích thước 59 - 62 / 29 - 29mm và có hiện tượng con các canh giữ trứng. Trứng nở vào tháng 8. Con non mới nở dài 200 - 350mm và có khả năng bạnh cổ. Con non mới nở dài 280 - 350mm. Con non mới nở đã có thể bành cổ hung dữ. Đây là loài rắn có nọc độc thần kinh, nọc độc gây nguy hiểm chết người. Khi bị rắn cắn, nạn nhân thường có biểu hiện đau, sưng nề, liệt cơ, khó thở. Mờ mắt, sụp mí mắt và buồn ngủ do chất độc của nọc độc tác động vào hệ thần kinh trung ương.
Loài này sống trong các hang hốc tự nhiên ở các dạng sinh cảnh mở, các vùng đất thấp, đất ngập nước, thường hoạt động vào ban đêm
Đây là loài phân bố ở khu vực Tây Nguyên và miền Nam, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt cạn kiệt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 30% trong vòng 20 năm trở lại đây, nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hồ Chí Minh |
| Gia Lai |
| An Giang |
| Tây Ninh |
| Quảng Ngãi |
| Đồng Nai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Mũi Cà Mau | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Cà Mau |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |