Vườn quốc gia Cát Bà

Vườn quốc gia Cát Bà
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 15.200 ha
Thành lập năm 1986
UBND thành phố Hải Phòng
632 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Cát Bà là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Hải Phòng, thành lập năm 1986.

Tổng diện tích 15.200 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 79-CT của Chính phủ, ngày 30/03/1986. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Hải Phòng.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 632 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 16 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn Quốc gia (VQG) Cát Bà được thành lập theo Quyết định số 79-CT, ngày 31 tháng 3 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), tổng diện tích tự nhiên quản lý 15.200 ha. Ngày 06/4/2004 Vườn quốc gia Cát Bà chuyển về UBND thành phố Hải Phòng quản lý theo Quyết định 333/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2004, quần đảo Cát Bà đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Vườn Quốc gia Cát Bà cách thành phố Hải Phòng khoảng 45km về phía Đông Nam, cách thành phố Hạ Long 25 km về phía Nam. Vườn Quốc gia Cát Bà nằm trên hòn đảo lớn nhất của quần đảo Cát Bà được kéo dài tạo thành hình cánh cung. Các hòn đảo có độ cao phổ biến từ 100 – 150m so mặt nước biển, nơi cao nhất thuộc đỉnh Cao Vọng 331m. Các đảo nhỏ có đầy đủ các dạng địa hình của một miền Karst bị ngập nước. Khí hậu vùng Cát Bà thuộc chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Cát Bà thường có một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10) và một mùa đông lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình trên đảo 25-280C. Là đảo ven bờ, khu vực Cát Bà còn chịu ảnh hưởng và chi phối mạnh của biển dưới tác động của chế độ gió đất – biển có tác dụng điều hòa khí hậu, tạo nên mùa đông ấm hơn và mùa hè mát hơn so với đất liền. Vườn Quốc gia Cát Bà nằm trong khu vực núi đá vôi với kiểu rừng phổ biến là rừng mưa nhiệt đới thường xanh. Rừng mưa nhiệt đới trên đảo đá vôi Cát Bà có diện tích khoảng 150 km2, là rừng mưa trên đảo đá vôi lớn nhất Châu Á và tiêu biểu của thế giới, rừng ngập mặn trên đảo là rừng gập mặn lớn nhất vùng đảo của Việt Nam, các rạn san hô với số lượng loài phong phú trên diện tích 1500 ha là rạn san hô lớn nhất vịnh Bắc Bộ. Ngoài ra, Cát Bà có hệ thống hang động phong phú với vẻ đẹp hùng vĩ của tạo hóa. Với những bãi cát xinh xắn, hoang sơ và làn nước trong vắt là những điểm đến không thể bỏ qua của mọi du khách khi đến với Cát Bà. Nơi đây được mệnh danh là “Thiên đường bãi biển” bởi ở đây có hàng trăm bãi biển trên khắp các đảo nhỏ, bờ cát trắng mịn với làn nước trong xanh được bao quanh bởi các sườn núi xanh mát. Biển Cát Bà không lớn nhưng sạch sẽ và còn giữ nguyên vẻ hoang sơ. Với những đảo nhỏ hoang sơ vừa là nơi tận hưởng cảm giác biển yên tĩnh, vừa là nơi thưởng ngoại các hoạt động du lịch biển thú vị: Lặn biển, leo núi trên biển, chèo thuyền kayard…. Đến với VQG Cát Bà du khách được thoả thích đắm mình vào thiên nhiên rừng biển và các hoạt động du lịch phong phú.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Cát Bà
Vườn quốc gia Cát Bà

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Cát Bà - Đoàn khảo sát Trung tâm Điều tra, Quan trắc ĐDSH

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia03100008.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND thành phố Hải Phòng
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập79-CT — Quyết định về việc thành lập vườn quốc gia Cát Bà
Ngày ban hành30/03/1986
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐồng bằng sông Hồng
Toạ độ trung tâm20.801911, 107.035722

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích15.200 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái0 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
2002/QĐ-UBNDBản đồ hiện trạng tài nguyên rừng năm 2020UBND thành phố Hải Phòng13/07/2021
1876/QĐ-UBNDQuyết định về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Cát BàUBND thành phố Hải Phòng23/07/2017
2501/QĐ-UBNDQuyết định về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Cát Bà đến năm 2020UBND thành phố Hải Phòng13/11/2014
79-CTQuyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Cát BàHội đồng Bộ trưởng30/03/1986

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Voọc Cát BàTrachypithecus poliocephalusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tuế BalansaCycas balansaeCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan Hài ĐốmPaphiopedilum concolorLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Thạch sùng mí cát bàGoniurosaurus catbaensisEN - Nguy cấp
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rái cá vuốt béAonyx cinereusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rùa daDermochelys coriaceaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Đồi mồi dứaLepidochelys olivaceaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
VíchChelonia mydasEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Đồi mồiEretmochelys imbricataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Gụ lauSindora tonkinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sao mặt quỷHopea chinensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Cắt nhỏ họng trắngPolihierax insignisAvesLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè ri-vơGekko reevesiiLC - Ít quan tâm
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ưng xámAccipiter badiusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Nhái cây nhỏ đá vôiLiuixalus calcariusAmphibiaEN - Nguy cấp
Rau SắngMelientha suavisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Thanh thiện quỳNervilia fordiiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cắt LớnFalco peregrinusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IB
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Dơi chó cánh ngắnCynopterus brachyotisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Màu Cau TrắngGoniothalamus macrocalyxMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cá heo trắng trung hoaSousa chinensisMammaliaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Sến mậtMadhuca pasquieriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Táu NướcVatica subglabraMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Dẻ Quả VátLithocarpus truncatusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lát hoaChukrasia tabularisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Đại bàng đầu nâuAquila heliacaAvesCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cốc đếPhalacrocorax carboAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tuế hạ longCycas tropophyllaCycadopsidaNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Aves
153 loài
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter badius Gmelin, 1788 — Ưng xám
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres tristis
  • Aerodramus germani
  • Aethopyga saturata
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula
  • Alcedo atthis
  • Amaurornis phoenicurus
  • Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời
  • Anthracoceros malayanus
  • Anthreptes singalensis
  • Anthus hodgsoni
  • Anthus richardi
  • Anthus rubescens
  • Apus pacificus
  • Aquila heliaca Savigny, 1809 — Đại bàng đầu nâu
  • Arachnothera magna
  • Artamus fuscus
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Aythya marila (Linnaeus, 1761) — Vịt biển
  • Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Calonectris leucomelas
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Centropus bengalensis
  • Centropus sinensis
  • Ceryle rudis
  • Chalcophaps indica
  • Charadrius alexandrinus
  • Charadrius dubius
  • Charadrius mongolus
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
  • Cinclidium diana
  • Cissa chinensis
  • Clamator coromandus
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis
  • Corvus macrorhynchos
  • Crypsirina temia

… và 113 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
91 loài
  • Abudefduf bengalensis
  • Abudefduf saxatilis
  • Alectis indica
  • Ambassis gymnocephalus
  • Argyrosomus aneus
  • Argyrosomus pawak
  • Arius thalassinus
  • Atropus atropus
  • Callionymus richardsoni
  • Caranx kalla
  • Caranx malabaricus
  • Caranx mate
  • Chaetodon octofasciatus
  • Chaetodon wiebeli
  • Choerodon azurio
  • Choerodon schoenleinii
  • Chromis xanthochir
  • Clupanodon punctatus
  • Coilia mystus
  • Collichthys lucidus
  • Cynoglossus melampetalus
  • Cynoglossus sibogae
  • Drepane longimana
  • Eleutheronema tetradactylum
  • Epinephelus megachir
  • Epinephelus moara
  • Epinephelus ongus
  • Gazza minuta
  • Gerres filamentosus
  • Halichoeres bicolor
  • Halichoeres cyanopleura
  • Halichoeres dussumieri
  • Halichoeres erdmanni
  • Halichoeres leucoxanthus
  • Halichoeres nebulosus
  • Halichoeres nigrescens
  • Hypoatherina temminckii
  • Johnius belengerii
  • Lactoria cornuta
  • Lagocephalus lunaris

… và 51 loài khác trong lớp này.

Insecta
87 loài
  • Acraea issoria
  • Acraea vesta
  • Anthene emolus
  • Appias albina
  • Appias lyncida
  • Appias nero
  • Arhopala centaurus
  • Arhopala eumolphus
  • Astictopterus jama
  • Athyma nefte
  • Athyma selenophora
  • Badamia exclamationis
  • Catopsilia pomona
  • Catopsilia pyranthe
  • Celaenorrhinus asmara
  • Celaenorrhinus pyrrha
  • Cepora nadina
  • Cepora nerissa
  • Cethosia cyane
  • Chilasa clytia
  • Coelites nothis
  • Cupha erymanthis
  • Curetis bulis
  • Cyrestis cocles
  • Cyrestis themire
  • Cyrestis thyodamas
  • Delias hyparete
  • Euchrysops cnejus
  • Eurema ada
  • Eurema andersoni
  • Eurema blanda
  • Eurema hecabe
  • Euthalia eriphylae
  • Euthalia lubentina
  • Euthalia monina
  • Graphium agamemnon
  • Graphium antiphates
  • Graphium doson
  • Graphium eurypylus
  • Graphium sarpedon

… và 47 loài khác trong lớp này.

Mammalia
60 loài

… và 20 loài khác trong lớp này.

Magnoliopsida
56 loài

… và 16 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
42 loài

… và 2 loài khác trong lớp này.

Polychaeta
42 loài
  • Ceratonereis costae
  • Ceratonereis erythraeensis
  • Ceratonereis hircinicola
  • Ceratonereis mirabilis
  • Ceratonereis tripartita
  • Chloeia parva
  • Dendronereis aestuarina
  • Diopatra neapolitana
  • Eunice antennata
  • Eunice australis
  • Eunice coccinea
  • Eunice gracilis
  • Eunice grubei
  • Eunice indica
  • Eunice pennata
  • Eunice savignyi
  • Eunice siciliensis
  • Glycera alba
  • Glycera longipinnis
  • Glycera manorae
  • Glycera rouxii
  • Glycinde gurjanovae
  • Leodice aequabilis
  • Leonnates decipiens
  • Leonnates jousseaumei
  • Marphysa stragulum
  • Neanthes capensis
  • Nephtys polybranchia
  • Nereis (Ceratonereis) microcephala
  • Nereis chingrighattensis
  • Nereis falcaria
  • Nereis heteromorpha
  • Nereis onychophora
  • Onuphis eremita
  • Onuphis holobranchiata
  • Prionospio cirrifera
  • Prionospio malayensis
  • Prionospio pinnata
  • Prionospio solisi
  • Sabella melanostigma

… và 2 loài khác trong lớp này.

Anthozoa
37 loài
  • Acropora (Acropora) microphthalma
  • Acropora (Isopora) brueggemanni
  • Acropora acuminata
  • Acropora aspera
  • Acropora cytherea
  • Acropora digitifera
  • Acropora divaricata
  • Acropora formosa
  • Acropora gemmifera
  • Acropora glauca
  • Acropora humilis
  • Acropora hyacinthus
  • Acropora lutkeni
  • Acropora millepora
  • Acropora pulchra
  • Acropora robusta
  • Acropora samoensis
  • Acropora sarmentosa
  • Acropora secale
  • Acropora selago
  • Acropora speciosa
  • Acropora spicifera
  • Acropora subulata
  • Acropora valenciennesi
  • Acropora yongei
  • Alveopora allingi
  • Eunicea (Euniceopsis) clavigera
  • Isopora brueggemanni
  • Porites australiensis
  • Porites lobata Dana, 1846 — San hô khối đầu thùy
  • Porites lutea
  • Porites mayeri
  • Porites murrayensis
  • Porites nigrescens
  • Porites rus
  • Porites solida
  • Porites stephensoni
Amphibia
22 loài
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hylarana guentheri
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana maosonensis
  • Hylarana taipehensis
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Ingerophrynus macrotis
  • Kaloula pulchra
  • Leptolalax pelodytoides
  • Limnonectes kuhlii
  • Microhyla butleri
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla marmorata
  • Microhyla ornata
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Occidozyga martensii
  • Odorrana andersonii
  • Polypedates leucomystax
  • Rana johnsi
  • Theloderma corticale
Gastropoda
15 loài
  • Batillaria cumingii
  • Batillaria zonalis
  • Cerithidea cingulata
  • Cerithidea microptera
  • Cerithidea ornata
  • Cerithidea rhizophorarum
  • Littoraria coccinea
  • Littoraria intermedia
  • Littoraria undulata
  • Littorina (Littoraria) undulata
  • Nassarius comptus
  • Nassarius dorsatus
  • Nassarius glans
  • Natica gualtieriana
  • Natica maculosa
Polypodiopsida
8 loài
  • Angiopteris evecta
  • Blechnum occidentale
  • Blechnum orientale
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
  • Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J. Sm. — Cốt thoái bổ
  • Lindsaea orbiculata
  • Osmunda japonica
  • Tectaria decurrens
Liliopsida
7 loài
Lycopodiopsida
6 loài
  • Lycopodiella cernua
  • Phlegmariurus carinatus
  • Selaginella decipiens
  • Selaginella delicatula
  • Selaginella frondosa
  • Selaginella siamensis
Cycadopsida
3 loài
Bivalvia
2 loài
  • Laternula valenciennesii
  • Procopievskia najadeformis
Pinopsida
1 loài
  • Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo vệ cảnh quan Kinh MônDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Khu dự trữ sinh quyển Cát BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt26.241 ha0
Cụm di tích Danh thắng Tràng Kênh - Bạch ĐằngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Quần thể An Phụ - Kính Chủ - Nhẫm DươngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt0
Danh lam thắng cảnh Đảo CòDi sản thiên nhiên cấp quốc gia67,10 ha0
Di tích lịch sử và thắng cảnh hang Dơi (hang Đốc Tít), hang Hàm Long, hang Tâm LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Di tích lịch sử và thắng cảnh hang chùa MộDi sản thiên nhiên cấp quốc gia141,20 ha0
Di tích lịch sử và thắng cảnh Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia179,10 ha0
Danh thắng Núi VoiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Đảo Hòn DấuDi sản thiên nhiên cấp quốc gia13,79 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Cát Bà ở đâu?

Vườn quốc gia Cát Bà nằm trên địa bàn Hải Phòng. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Nam, Tây Nam và Tây: Từ phía Nam của đảo Đầu Bê theo hước Tây đến cửa Hòn Cát Dứa, vòng đến cửa áng Vẹm, qua Đồng Tép, nối với đỉnh khoăn Đá Lát, theo đường phân thủy của dãy núi chạy dọc theo ranh giới các xã Trân Châu, Xuân Đảm, Hiền Hào đến đỉnh dốc Eo Bùa, điểm cao 311, đỉnh 275 rồi đổ xuống khoăn Cao, sau đó kéo lên đỉnh 289, đỉnh Cao Vọng (322) ở phía Bắc của đảo - Phía Bắc, Đông Bắc...

Vườn quốc gia Cát Bà rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 15.200 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia cát bà?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 632 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Aves (153 loài), Actinopterygii (91 loài), Insecta (87 loài), Mammalia (60 loài), Magnoliopsida (56 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Cát Bà được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 79-CT — Quyết định về việc thành lập vườn quốc gia Cát Bà, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 2002/QĐ-UBND Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng năm 2020; 1876/QĐ-UBND Quyết định về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Cát Bà; 2501/QĐ-UBND Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Cát Bà đến năm 2020; 79-CT Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Cát Bà.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 79-CT — Quyết định về việc thành lập vườn quốc gia Cát Bà.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ