
Vườn quốc gia Cát Bà là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Hải Phòng, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 15.200 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 79-CT của Chính phủ, ngày 30/03/1986. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Hải Phòng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 632 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 16 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn Quốc gia (VQG) Cát Bà được thành lập theo Quyết định số 79-CT, ngày 31 tháng 3 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), tổng diện tích tự nhiên quản lý 15.200 ha. Ngày 06/4/2004 Vườn quốc gia Cát Bà chuyển về UBND thành phố Hải Phòng quản lý theo Quyết định 333/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2004, quần đảo Cát Bà đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.
Vườn Quốc gia Cát Bà cách thành phố Hải Phòng khoảng 45km về phía Đông Nam, cách thành phố Hạ Long 25 km về phía Nam. Vườn Quốc gia Cát Bà nằm trên hòn đảo lớn nhất của quần đảo Cát Bà được kéo dài tạo thành hình cánh cung. Các hòn đảo có độ cao phổ biến từ 100 – 150m so mặt nước biển, nơi cao nhất thuộc đỉnh Cao Vọng 331m. Các đảo nhỏ có đầy đủ các dạng địa hình của một miền Karst bị ngập nước. Khí hậu vùng Cát Bà thuộc chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Cát Bà thường có một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10) và một mùa đông lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình trên đảo 25-280C. Là đảo ven bờ, khu vực Cát Bà còn chịu ảnh hưởng và chi phối mạnh của biển dưới tác động của chế độ gió đất – biển có tác dụng điều hòa khí hậu, tạo nên mùa đông ấm hơn và mùa hè mát hơn so với đất liền. Vườn Quốc gia Cát Bà nằm trong khu vực núi đá vôi với kiểu rừng phổ biến là rừng mưa nhiệt đới thường xanh. Rừng mưa nhiệt đới trên đảo đá vôi Cát Bà có diện tích khoảng 150 km2, là rừng mưa trên đảo đá vôi lớn nhất Châu Á và tiêu biểu của thế giới, rừng ngập mặn trên đảo là rừng gập mặn lớn nhất vùng đảo của Việt Nam, các rạn san hô với số lượng loài phong phú trên diện tích 1500 ha là rạn san hô lớn nhất vịnh Bắc Bộ. Ngoài ra, Cát Bà có hệ thống hang động phong phú với vẻ đẹp hùng vĩ của tạo hóa. Với những bãi cát xinh xắn, hoang sơ và làn nước trong vắt là những điểm đến không thể bỏ qua của mọi du khách khi đến với Cát Bà. Nơi đây được mệnh danh là “Thiên đường bãi biển” bởi ở đây có hàng trăm bãi biển trên khắp các đảo nhỏ, bờ cát trắng mịn với làn nước trong xanh được bao quanh bởi các sườn núi xanh mát. Biển Cát Bà không lớn nhưng sạch sẽ và còn giữ nguyên vẻ hoang sơ. Với những đảo nhỏ hoang sơ vừa là nơi tận hưởng cảm giác biển yên tĩnh, vừa là nơi thưởng ngoại các hoạt động du lịch biển thú vị: Lặn biển, leo núi trên biển, chèo thuyền kayard…. Đến với VQG Cát Bà du khách được thoả thích đắm mình vào thiên nhiên rừng biển và các hoạt động du lịch phong phú.


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Cát Bà - Đoàn khảo sát Trung tâm Điều tra, Quan trắc ĐDSH
| Mã định danh quốc gia | 03100008.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND thành phố Hải Phòng |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 79-CT — Quyết định về việc thành lập vườn quốc gia Cát Bà |
| Ngày ban hành | 30/03/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Hồng |
| Toạ độ trung tâm | 20.801911, 107.035722 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 15.200 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 2002/QĐ-UBND | Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng năm 2020 | UBND thành phố Hải Phòng | 13/07/2021 |
| 1876/QĐ-UBND | Quyết định về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Cát Bà | UBND thành phố Hải Phòng | 23/07/2017 |
| 2501/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Cát Bà đến năm 2020 | UBND thành phố Hải Phòng | 13/11/2014 |
| 79-CT | Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Cát Bà | Hội đồng Bộ trưởng | 30/03/1986 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Voọc Cát Bà | Trachypithecus poliocephalus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | Liliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng mí cát bà | Goniurosaurus catbaensis | — | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa da | Dermochelys coriacea | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | — | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lan kim tuyến đá vôi | Anoectochilus calcareus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sao mặt quỷ | Hopea chinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cắt nhỏ họng trắng | Polihierax insignis | Aves | LR - Ít nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cầy Vòi Mốc | Paguma larvata | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ưng xám | Accipiter badius | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Nhái cây nhỏ đá vôi | Liuixalus calcarius | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rau Sắng | Melientha suavis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thanh thiện quỳ | Nervilia fordii | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Dơi chó cánh ngắn | Cynopterus brachyotis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Màu Cau Trắng | Goniothalamus macrocalyx | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá heo trắng trung hoa | Sousa chinensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Sến mật | Madhuca pasquieri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Táu Nước | Vatica subglabra | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Dẻ Quả Vát | Lithocarpus truncatus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lát hoa | Chukrasia tabularis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đại bàng đầu nâu | Aquila heliaca | Aves | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cốc đế | Phalacrocorax carbo | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tuế hạ long | Cycas tropophylla | Cycadopsida | — | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 113 loài khác trong lớp này.
… và 51 loài khác trong lớp này.
… và 47 loài khác trong lớp này.
… và 20 loài khác trong lớp này.
… và 16 loài khác trong lớp này.
… và 2 loài khác trong lớp này.
… và 2 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo vệ cảnh quan Kinh Môn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 26.241 ha | 0 |
| Cụm di tích Danh thắng Tràng Kênh - Bạch Đằng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Quần thể An Phụ - Kính Chủ - Nhẫm Dương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Đảo Cò | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 67,10 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và thắng cảnh hang Dơi (hang Đốc Tít), hang Hàm Long, hang Tâm Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Di tích lịch sử và thắng cảnh hang chùa Mộ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 141,20 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và thắng cảnh Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 179,10 ha | 0 |
| Danh thắng Núi Voi | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Đảo Hòn Dấu | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 13,79 ha | 0 |