Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên

Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 3.000 ha
Thành lập năm 1986
UBND Tỉnh Lạng Sơn
1.019 loài đã kiểm kê

Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lạng Sơn, thành lập năm 1986.

Tổng diện tích 3.000 ha. Trong đó vùng lõi 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Lạng Sơn.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.019 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt:

Rừng Hữu Liên được ví như lá phổi xanh của vùng Đông Bắc với những dãy núi đá vôi, các hang động, suối ngầm và các hồ ngập nước theo mùa, là địa chỉ thu hút cho công tác nghiên cứu khoa học cũng như du lịch sinh thái.

hảm thực vật ở Khu BTTN Hữu Liên chủ yếu là rừng trên núi đá vôi. Bước đầu đã ghi nhận được 794 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 162 họ, trong đó có 31 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam, đặc biệt đáng chú ý là các loài: Hoàng đàn Cupressus torulosa, Nghiến Burretiodendron tonkinensis, Trai Garcinia fagraeoides (Nguyễn Xuân Đặng et al. 1999).

Ngoài ra, khu hệ động vật Hữu Liên bước đầu đã ghi nhận được 57 loài thú, 23 loài bò sát, 14 loài lưỡng cư. Trong số đó, có 29 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và đáng chú ý hơn có khoảng 83 cá thể loài Hươu xạ phân bố trong Khu BTTN Hữu Liên,

Hình ảnh

Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên

Nguồn ảnh: Trang Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia02000005.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Lạng Sơn
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập194/CT — Về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên
Ngày ban hành08/08/1986
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Đơn vị hành chính cấp xãXã Hữu Liên, Xã Hòa Bình, Xã Yên Thịnh, Xã Hữu Lễ, Xã Vạn Linh
Toạ độ trung tâm21.684694, 106.378446

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích3.000 ha
Vùng lõi0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Thạch sùng mí hữu liênGoniurosaurus huuliensisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan hài xanhPaphiopedilum malipoenseLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Voọc đen má trắngTrachypithecus francoisiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
MunDiospyros munMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thổ tế tânAsarum caudigerumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan hài lôngPaphiopedilum hirsutissimumLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Chuột đá núi đá đông bắcTonkinomys daovantieniMammaliaEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hươu xạMoschus berezovskiiMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Re trắng quả toPhoebe macrocarpaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cầy tai trắngArctogalidia trivirgataMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Sóc bay trâuPetaurista petauristaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè ri-vơGekko reevesiiLC - Ít quan tâm
Thanh thiện quỳNervilia fordiiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cắt LớnFalco peregrinusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IB
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mạo đài thorelMitrephora tomentosaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Sến mậtMadhuca pasquieriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
672 loài
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
  • Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc
  • Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
  • Abrus pulchellus subsp. mollis (Hance) Verdc. — Cam thảo gỉ sắt
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acalypha kerrii Craib — Tai tựơng đá vôi
  • Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào
  • Acanthus ilicifolius L. — Ô rô to
  • Acer laurinum Hassk. — Thích nguyệt quế
  • Acer tonkinense Lecomte — Thích bắc bộ
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Achyranthes bidentata Blume — Ngưu tất
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Muồng ràng ràng
  • Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Tố liên dị hình diệp
  • Adenosma caerulea R. Br. — Nhân trần
  • Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
  • Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
  • Agrimonia pilosa Ledeb. — Long nha thảo
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
  • Ajuga macrosperma Wall. ex Benth. — Gân cốt thảo quả to
  • Ajuga nipponensis Makino — Gân cốt thảo hoa tím
  • Alangium barbatum (R.Br. ex C.B.Clarke) Baill. ex Kuntze — Thôi thôi râu
  • Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Thôi ba trung quốc
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Alangium tonkinense Gagnep. — Thôi Chanh Bạc
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò
  • Albizia procera (Roxb.) Benth. — Cọ thon
  • Alchornea petelotii Thin — Vông đỏ hai tính
  • Alchornea rugosa (Lour.) Muell.- Arg. — Đom đóm
  • Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell.-Arg. var. dongmoensis Thin — Vông đỏ đá vôi
  • Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm quả nhẵn
  • Alphonsea philastreana (Pierre) Finet & Gagnep. — An phong nhiều trái
  • Alphonsea tonquinensis — Thâu lĩnh

… và 632 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
105 loài
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh tinh khiêm
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
  • Aglaonema simplex Blume — Vạn niên thanh lá to
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
  • Alpinia malaccensis (Burm.f.) Roscoe — Riềng malacca
  • Alpinia officinarum Hance — Riềng
  • Amomum aromaticum Roxb. — Thảo quả
  • Amomum vespertilio Gagnep. — Sa nhân thầu dầu
  • Amomum villosum Lour., nom. cons. — Sa nhân lông
  • Amomum villosum var. xanthioides (Wall. ex Baker) T.L.Wu & S.J.Chen — Sa nhân ké
  • Anadendrum montanum (Blume) Schott — Thăng mộc núi, Ráy thượng thụ núi
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Apluda mutica L. — Thủy giá thảo
  • Areca catechu L. — Cau
  • Arenga caudata (Lour.) H. E. Moore — Phướn
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang
  • Arisaema balansae Engl. — Thiên nam tinh balăngsa
  • Bambusa blumeana Schult. & Schult.f. — Tre gai
  • Bulbophyllum emarginatum (Finet) J.J.Sm. — Lọng lá lõm
  • Calamus henryanus Becc. — Mây balansa
  • Calamus nambariensis Becc. — Song mật
  • Calamus rhabdocladus Burret — Hèo, Song đen
  • Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
  • Calanthe odora Griff. — Kim tân
  • Carex cruciata Wahlenb. — Đài thảo thập tự hình
  • Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
  • Carex maubertiana Boott — Cói túi núi cao, Kiết maubert
  • Caryota maxima Blume — Cọ bắc sơn
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Caryota monostachya Becc. — Đùng đình bông đơn
  • Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod — Vảy dạng
  • Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo
  • Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay — Lan miệng kín có mỏ
  • Curcuma longa L. — Nghệ
  • Cymbopogon caesius (Hook. & Arn.) Stapf — Sả hôi
  • Cymbopogon citratus (DC. ex Nees) Stapf — Sả chanh
  • Cymbopogon goeringii (Steud.) A. Camus — Sả goering

… và 65 loài khác trong lớp này.

Aves
85 loài

… và 45 loài khác trong lớp này.

Mammalia
62 loài

… và 22 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
55 loài
  • Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến
  • Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
  • Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
  • Adiantum philippense L. — Tóc thần phi-lip-pin
  • Adiantum soboliferum Wall. — Ráng vệ nữ có chồi
  • Adiantum stenochlamys Baker — Ráng vệ nữ bao ngắn
  • Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Cốt toái bổ giả
  • Asplenium antrophyoides Christ — Quyết tổ thiên kiếm
  • Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
  • Asplenium normale D. Don — Tổ diều thường
  • Asplenium pseudolaserpitiifolium Ching ex Tardieu & Ching — Tổ điểu lá giả thìa là
  • Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương
  • Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Ráng lá dừa
  • Cheilanthes tenuifolia (Burm. fil.) Sw. — Thần mô lá mảnh
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Davallia divaricata Blume — Ráng đà hoa tỏa
  • Davallia griffithiana Hook. — Ráng đà hoa
  • Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Ráng đà hoa bò
  • Equisetum ramosissimum Desf. — Mộc tặc cành nhiều
  • Helminthostachys zeylanica (L.) Hook. — Quản trọng
  • Lemmaphyllum microphyllum C.Presl — Quyết bám đá lá nhỏ
  • Lepisorus ensatus (Thunb.) C. F. Zhao, R. Wei & X. C. Zhang — Ráng ngón tay hình gươm
  • Lepisorus obscurevenulosus (Hayata) Ching — Ráng ổ vẩy gân mờ
  • Lepisorus rostratus (Bedd.) C.F.Zhao, R.Wei & X.C.Zhang — Ráng ổ vẩy có đuôi
  • Lepisorus sublinearis (Baker ex Takeda) Ching — Ráng ổ vẩy dải
  • Lepisorus superficialis (Blume) C. F. Zhao, R. Wei & X. C. Zhang — Ráng ngón tay ninh pô
  • Lepisorus zippelii (Blume) C. F. Zhao, R. Wei & X. C. Zhang — Ráng ngón tay zippen
  • Leptochilus digitatus (Baker) Noot. — Ráng cổ lý ngón
  • Leptochilus dissimilialatus (Bonap.) Liang Zhang & Li Bing Zhang — Ráng cổ lý cánh ẩn
  • Leptochilus ellipticus (Thunb.) Noot. — Quyết tuyến thoả viên
  • Leptochilus hemionitideus (C.Presl) Noot. — Ráng cổ lý phai
  • Leptochilus insignis (Blume) Fraser-Jenk. — Ráng cổ lý đặc biệt
  • Leptochilus pedunculatus (Hook. & Grev.) Fraser-Jenk. — Ráng cổ lý bon
  • Leptochilus wrightii (Hook.) X. C. Zhang — Quyết tuyến lá nâu
  • Marsilea crenata C. Presl — Rau bợ răng
  • Marsilea minuta L. — Bợ nhỏ
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Microsorum steerei (Harr.) Ching — Ráng ổ nhỏ xte
  • Phymatosorus scolopendria (Burm. fil.) Pic. Serm. — Ráng thư hàng rít
  • Pteridrys australis Ching ex C. Chr. & Ching — Ráng mộc dực

… và 15 loài khác trong lớp này.

Amphibia
16 loài
  • Microhyla butleri
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla ornata
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Polypedates dennysi
  • Polypedates leucomystax
  • Rana guentheri
  • Rana kuhlii
  • Rana limnocharis
  • Rana maosonensis
  • Rana nigrovittata
  • Rana rugulosa
  • Rana taipehensis
  • Rhacophorus appendiculatus
  • Rhacophorus mutus
Lycopodiopsida
11 loài
  • Huperzia salvinoides (Herter) Alston. — Thạch tùng bèo
  • Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
  • Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á. Löve & D. Löve — Thông đất hamintôn
  • Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
  • Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đôđéc
  • Selaginella helferi Warb. — Quyển bá henfê
  • Selaginella moellendorffii Hieron. — Quyển bá môêlen
  • Selaginella picta (Griff.) A. Braun ex Baker — Quyển bá bôi màu
  • Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá sóng nông
  • Selaginella rolandi-principis Alston — Cỏ hoa đá
  • Selaginella wallichii (Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá wallich
Chưa phân lớp
10 loài
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum latifolium var. latifolium — Dây sót
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
Pinopsida
1 loài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Danh lam thắng cảnh Suối Long ĐầuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh thác Bản KhiếngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Núi Phặt ChỉDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Mẫu SơnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Hang GióDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Khu Danh thắng Đồng LâmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Hang Cốc LýDi sản thiên nhiên cấp tỉnh2.500 ha0
Danh lam thắng cảnh Hồ Pác MỏDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Chùa Tiên - Giếng Tiên (Song Tiên Tự)Di sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Khu di tích Nhị- Tam Thanh, núi Tô Thị, thành nhà MạcDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0

Câu hỏi thường gặp

Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên ở đâu?

Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên nằm trên địa bàn Lạng Sơn, cụ thể tại Xã Hữu Liên, Xã Hòa Bình, Xã Yên Thịnh, Xã Hữu Lễ, Xã Vạn Linh. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt: KDTTN Hữu Liên cách Hà Nội khoảng 90 km về phía Bắc, bao gồm toàn bộ xã Hữu Liên và một phần của xã Yên Thịnh thuộc huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 3.000 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: vùng lõi 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên hữu liên?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.019 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (672 loài), Liliopsida (105 loài), Aves (85 loài), Mammalia (62 loài), Polypodiopsida (55 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 194/CT — Về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — Về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên.
Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ