Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên

Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lạng Sơn, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 3.000 ha. Trong đó vùng lõi 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Lạng Sơn.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.019 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt:
Rừng Hữu Liên được ví như lá phổi xanh của vùng Đông Bắc với những dãy núi đá vôi, các hang động, suối ngầm và các hồ ngập nước theo mùa, là địa chỉ thu hút cho công tác nghiên cứu khoa học cũng như du lịch sinh thái.
hảm thực vật ở Khu BTTN Hữu Liên chủ yếu là rừng trên núi đá vôi. Bước đầu đã ghi nhận được 794 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 162 họ, trong đó có 31 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam, đặc biệt đáng chú ý là các loài: Hoàng đàn Cupressus torulosa, Nghiến Burretiodendron tonkinensis, Trai Garcinia fagraeoides (Nguyễn Xuân Đặng et al. 1999).
Ngoài ra, khu hệ động vật Hữu Liên bước đầu đã ghi nhận được 57 loài thú, 23 loài bò sát, 14 loài lưỡng cư. Trong số đó, có 29 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và đáng chú ý hơn có khoảng 83 cá thể loài Hươu xạ phân bố trong Khu BTTN Hữu Liên,
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 02000005.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Lạng Sơn |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — Về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Hữu Liên, Xã Hòa Bình, Xã Yên Thịnh, Xã Hữu Lễ, Xã Vạn Linh |
| Toạ độ trung tâm | 21.684694, 106.378446 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 3.000 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Thạch sùng mí hữu liên | Goniurosaurus huuliensis | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mun | Diospyros mun | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cheo cheo | Tragulus kanchil | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài lông | Paphiopedilum hirsutissimum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Chuột đá núi đá đông bắc | Tonkinomys daovantieni | Mammalia | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Hươu xạ | Moschus berezovskii | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Re trắng quả to | Phoebe macrocarpa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cầy tai trắng | Arctogalidia trivirgata | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Sóc bay trâu | Petaurista petaurista | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy Vòi Mốc | Paguma larvata | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Thanh thiện quỳ | Nervilia fordii | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mạo đài thorel | Mitrephora tomentosa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sến mật | Madhuca pasquieri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
- Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc
- Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
- Abrus pulchellus subsp. mollis (Hance) Verdc. — Cam thảo gỉ sắt
- Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
- Acalypha kerrii Craib — Tai tựơng đá vôi
- Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào
- Acanthus ilicifolius L. — Ô rô to
- Acer laurinum Hassk. — Thích nguyệt quế
- Acer tonkinense Lecomte — Thích bắc bộ
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Achyranthes bidentata Blume — Ngưu tất
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Muồng ràng ràng
- Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Tố liên dị hình diệp
- Adenosma caerulea R. Br. — Nhân trần
- Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
- Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
- Agrimonia pilosa Ledeb. — Long nha thảo
- Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
- Ajuga macrosperma Wall. ex Benth. — Gân cốt thảo quả to
- Ajuga nipponensis Makino — Gân cốt thảo hoa tím
- Alangium barbatum (R.Br. ex C.B.Clarke) Baill. ex Kuntze — Thôi thôi râu
- Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Thôi ba trung quốc
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Alangium tonkinense Gagnep. — Thôi Chanh Bạc
- Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
- Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
- Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò
- Albizia procera (Roxb.) Benth. — Cọ thon
- Alchornea petelotii Thin — Vông đỏ hai tính
- Alchornea rugosa (Lour.) Muell.- Arg. — Đom đóm
- Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell.-Arg. var. dongmoensis Thin — Vông đỏ đá vôi
- Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm quả nhẵn
- Alphonsea philastreana (Pierre) Finet & Gagnep. — An phong nhiều trái
- Alphonsea tonquinensis — Thâu lĩnh
… và 632 loài khác trong lớp này.
- Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh tinh khiêm
- Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
- Aglaonema simplex Blume — Vạn niên thanh lá to
- Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp
- Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
- Alpinia malaccensis (Burm.f.) Roscoe — Riềng malacca
- Alpinia officinarum Hance — Riềng
- Amomum aromaticum Roxb. — Thảo quả
- Amomum vespertilio Gagnep. — Sa nhân thầu dầu
- Amomum villosum Lour., nom. cons. — Sa nhân lông
- Amomum villosum var. xanthioides (Wall. ex Baker) T.L.Wu & S.J.Chen — Sa nhân ké
- Anadendrum montanum (Blume) Schott — Thăng mộc núi, Ráy thượng thụ núi
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Apluda mutica L. — Thủy giá thảo
- Areca catechu L. — Cau
- Arenga caudata (Lour.) H. E. Moore — Phướn
- Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang
- Arisaema balansae Engl. — Thiên nam tinh balăngsa
- Bambusa blumeana Schult. & Schult.f. — Tre gai
- Bulbophyllum emarginatum (Finet) J.J.Sm. — Lọng lá lõm
- Calamus henryanus Becc. — Mây balansa
- Calamus nambariensis Becc. — Song mật
- Calamus rhabdocladus Burret — Hèo, Song đen
- Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
- Calanthe odora Griff. — Kim tân
- Carex cruciata Wahlenb. — Đài thảo thập tự hình
- Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
- Carex maubertiana Boott — Cói túi núi cao, Kiết maubert
- Caryota maxima Blume — Cọ bắc sơn
- Caryota mitis Lour. — Đùng đình
- Caryota monostachya Becc. — Đùng đình bông đơn
- Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod — Vảy dạng
- Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo
- Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay — Lan miệng kín có mỏ
- Curcuma longa L. — Nghệ
- Cymbopogon caesius (Hook. & Arn.) Stapf — Sả hôi
- Cymbopogon citratus (DC. ex Nees) Stapf — Sả chanh
- Cymbopogon goeringii (Steud.) A. Camus — Sả goering
… và 65 loài khác trong lớp này.
- Acridotheres cristatellus
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula
- Amaurornis phoenicurus
- Anthus hodgsoni
- Anthus novaeseelandiae
- Arachnothera magna
- Artamus fuscus
- Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Buteo buteo
- Cacomantis merulinus
- Caprimulgus indicus
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Cecropis daurica
- Celeus brachyurus
- Centropus bengalensis
- Centropus sinensis
- Chalcophaps indica
- Charadrius dubius
- Circus spilonotus Kaup, 1847 — Diều đầu trắng
- Clamator coromandus
- Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
- Copsychus saularis
- Corvus macrorhynchos
- Coturnix japonica Temminck & Schlegel, 1848 — Cay nhật bản
- Crypsirina temia
- Cuculus micropterus
- Dendrocitta formosae
- Dicaeum concolor
- Dicaeum cruentatum
- Eudynamys scolopaceus
- Falco peregrinus Tunstall, 1771 — Cắt Lớn
- Falco tinnunculus — Cắt lưng hung
- Ficedula parva
- Francolinus pintadeanus (Scopoli, 1786) (Đa đa, Gà gô) — Đa da
- Gallus gallus (Linnaeus, 1758) (Gà rừng) — Gà rừng
- Garrulax leucolophus — Khướu đầu trắng
- Glaucidium cuculoides (Vigors, 1831) — Cú vọ
- Gracula religiosa Linnaeus, 1758 — Yểng, Nhồng
… và 45 loài khác trong lớp này.
- Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Aselliscus stoliczkanus
- Atherurus macrourus
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Berylmys bowersi
- Callosciurus erythraeus
- Capricornis milneedwardsii — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Chrotogale owstoni — Cầy vằn bắc
- Crocidura attenuata
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynopterus sphinx
- Dremomys pernyi
- Dremomys rufigenis
- Helarctos malayanus — Gấu chó
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Hipposideros armiger
- Hipposideros larvatus
- Hipposideros pomona
- Hipposideros pratti
- Hylobates concolor
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Megaderma lyra
- Melogale moschata
- Moschus berezovskii — Hươu xạ
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Mus (Mus) musculus
- Mus carolinensis
- Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng
- Myotis (Myotis) chinensis
- Myotis ricketti
- Neofelis nebulosa — Báo gấm
… và 22 loài khác trong lớp này.
- Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến
- Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
- Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
- Adiantum philippense L. — Tóc thần phi-lip-pin
- Adiantum soboliferum Wall. — Ráng vệ nữ có chồi
- Adiantum stenochlamys Baker — Ráng vệ nữ bao ngắn
- Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Cốt toái bổ giả
- Asplenium antrophyoides Christ — Quyết tổ thiên kiếm
- Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
- Asplenium normale D. Don — Tổ diều thường
- Asplenium pseudolaserpitiifolium Ching ex Tardieu & Ching — Tổ điểu lá giả thìa là
- Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương
- Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Ráng lá dừa
- Cheilanthes tenuifolia (Burm. fil.) Sw. — Thần mô lá mảnh
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Davallia divaricata Blume — Ráng đà hoa tỏa
- Davallia griffithiana Hook. — Ráng đà hoa
- Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Ráng đà hoa bò
- Equisetum ramosissimum Desf. — Mộc tặc cành nhiều
- Helminthostachys zeylanica (L.) Hook. — Quản trọng
- Lemmaphyllum microphyllum C.Presl — Quyết bám đá lá nhỏ
- Lepisorus ensatus (Thunb.) C. F. Zhao, R. Wei & X. C. Zhang — Ráng ngón tay hình gươm
- Lepisorus obscurevenulosus (Hayata) Ching — Ráng ổ vẩy gân mờ
- Lepisorus rostratus (Bedd.) C.F.Zhao, R.Wei & X.C.Zhang — Ráng ổ vẩy có đuôi
- Lepisorus sublinearis (Baker ex Takeda) Ching — Ráng ổ vẩy dải
- Lepisorus superficialis (Blume) C. F. Zhao, R. Wei & X. C. Zhang — Ráng ngón tay ninh pô
- Lepisorus zippelii (Blume) C. F. Zhao, R. Wei & X. C. Zhang — Ráng ngón tay zippen
- Leptochilus digitatus (Baker) Noot. — Ráng cổ lý ngón
- Leptochilus dissimilialatus (Bonap.) Liang Zhang & Li Bing Zhang — Ráng cổ lý cánh ẩn
- Leptochilus ellipticus (Thunb.) Noot. — Quyết tuyến thoả viên
- Leptochilus hemionitideus (C.Presl) Noot. — Ráng cổ lý phai
- Leptochilus insignis (Blume) Fraser-Jenk. — Ráng cổ lý đặc biệt
- Leptochilus pedunculatus (Hook. & Grev.) Fraser-Jenk. — Ráng cổ lý bon
- Leptochilus wrightii (Hook.) X. C. Zhang — Quyết tuyến lá nâu
- Marsilea crenata C. Presl — Rau bợ răng
- Marsilea minuta L. — Bợ nhỏ
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Microsorum steerei (Harr.) Ching — Ráng ổ nhỏ xte
- Phymatosorus scolopendria (Burm. fil.) Pic. Serm. — Ráng thư hàng rít
- Pteridrys australis Ching ex C. Chr. & Ching — Ráng mộc dực
… và 15 loài khác trong lớp này.
- Microhyla butleri
- Microhyla heymonsi
- Microhyla ornata
- Microhyla pulchra
- Occidozyga lima
- Polypedates dennysi
- Polypedates leucomystax
- Rana guentheri
- Rana kuhlii
- Rana limnocharis
- Rana maosonensis
- Rana nigrovittata
- Rana rugulosa
- Rana taipehensis
- Rhacophorus appendiculatus
- Rhacophorus mutus
- Huperzia salvinoides (Herter) Alston. — Thạch tùng bèo
- Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
- Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á. Löve & D. Löve — Thông đất hamintôn
- Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
- Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đôđéc
- Selaginella helferi Warb. — Quyển bá henfê
- Selaginella moellendorffii Hieron. — Quyển bá môêlen
- Selaginella picta (Griff.) A. Braun ex Baker — Quyển bá bôi màu
- Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá sóng nông
- Selaginella rolandi-principis Alston — Cỏ hoa đá
- Selaginella wallichii (Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá wallich
- Amphiesma stolatum
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Gekko gecko
- Hemidactylus frenatus
- Ophiophagus hannah
- Physignathus cocincinus
- Ptyas korros
- Python molurus
- Trimeresurus albolabris
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
- Gnetum latifolium var. latifolium — Dây sót
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
- Cupressus tonkinensis — Hoàng đàn
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Danh lam thắng cảnh Suối Long Đầu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh thác Bản Khiếng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Phặt Chỉ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Mẫu Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hang Gió | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Khu Danh thắng Đồng Lâm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hang Cốc Lý | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.500 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Pác Mỏ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Chùa Tiên - Giếng Tiên (Song Tiên Tự) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Khu di tích Nhị- Tam Thanh, núi Tô Thị, thành nhà Mạc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên ở đâu?
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên hữu liên?
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — Về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên.
