
Vườn quốc gia Xuân Liên là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Thanh Hóa, thành lập năm 2025.
Tổng diện tích 25.601,98 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.869,18 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.393,38 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 2.553,67 ha.
Khu vực được xác lập theo 400/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa, ngày 04/02/2025. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Thanh Hóa.
Theo Báo điện tử Chính phủ:
Vườn Quốc gia Xuân Liên có tổng diện tích quản lý hơn 25.000 ha, trong đó trên 23.800 ha là đất rừng đặc dụng. Vườn Quốc gia Xuân Liên nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa hai vùng sinh thái Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Vị trí địa lý đặc biệt này đã tạo nên một hệ sinh thái đa dạng, phong phú, trở thành trung tâm bảo tồn quan trọng của khu vực.
Vườn Quốc gia Xuân Liên được biết đến như một "kho báu" đa dạng sinh học của Việt Nam. Theo các cuộc điều tra của các nhà khoa học, khu vực này ghi nhận 1.228 loài thực vật bậc cao thuộc 659 chi, 181 họ, trong đó có 56 loài thực vật quý hiếm, với 11 loài thuộc danh mục của IUCN và 39 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam. Về động vật, vườn có 1.811 loài thuộc 241 họ, 46 bộ, với 94 loài nguy cấp, quý hiếm, bao gồm 34 loài đe dọa toàn cầu theo Danh lục Đỏ IUCN và 56 loài trong Sách Đỏ Việt Nam.
Điểm nhấn đặc biệt của Vườn Quốc gia Xuân Liên là sự tồn tại của loài Mang Roosevelt (hay còn gọi là Mang Pù Hoạt), một loài từng được cho là đã tuyệt chủng trên thế giới gần 100 năm, kể từ năm 1929. Việc phát hiện và xác định loài này qua phân tích ADN tại Xuân Liên đánh dấu một bước ngoặt trong công tác bảo tồn, biến loài Mang Roosevelt trở thành loài đặc hữu của khu vực này. Ngoài ra, vườn còn là nơi phân bố lớn nhất thế giới của loài vượn đen má trắng với 62 đàn, khoảng 200 cá thể, và là nơi sinh sống của hơn 224 cá thể voọc xám, cùng nhiều loài linh trưởng khác như khỉ và culi.


Nguồn ảnh: Ban Quản Lý Vườn Quốc Gia Xuân Liên
| Mã định danh quốc gia | 00050589.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Thanh Hóa |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Thanh Hóa |
| Văn bản xác lập | 400/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên thành Vườn quốc gia Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa |
| Ngày ban hành | 04/02/2025 |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 19.876543, 105.298279 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 25.601,98 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 10.869,18 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 10.393,38 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 2.553,67 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 3971/QĐ-UBND | Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của VQG Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035 | UBND tỉnh Thanh Hoá | 18/12/2025 |
| 952/QĐ-UBND | V/v thành lập Ban Quản lý Vườn quốc gia Xuân Liên | UBND tỉnh Thanh Hóa | 31/03/2025 |
| 400/QĐ-UBND | V/v phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên thành VQG Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa | UBND tỉnh Thanh Hóa | 04/02/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 3093/QĐ-UBND | V/v phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên giai đoạn 2021 - 2030 | UBND tỉnh Thanh Hóa | 12/08/2021 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cá cóc pasmans | Tylototriton pasmansi | Amphibia | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cóc mày mưa | Leptobrachella pluvialis | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cặp kìm nẹp vàng | Odontolabis cuvera | Insecta | — | — | — |
| Cặp kìm sừng đao | Serrognathus | Insecta | — | — | — |
| Bọ hung sừng chữ Y | Trypoxylus dichotomus | Insecta | — | — | — |
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 25.000 ha | 3.545 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 17.660 ha | 1.749 |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 16.634 ha | 1.506 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 28.476,42 ha | 6 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Động | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 646,95 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh rừng Sến Tam Quy | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Trường Lệ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đền Bà Triệu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 300 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Hàm Rồng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 561,85 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Lam Kinh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |