
Khu bảo tồn thiên nhiên Copia là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Sơn La, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 0 ha.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1 loài đã kiểm kê tại khu vực này.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Copia được thành lập năm 2002. Về địa hình, núi đá vôi chiếm phần lớn diện tích của Khu Bảo tồn Copia, nhiều đỉnh núi có độ cao trên 1500m: Đỉnh Copia 1.817m, Trông Sia 1.743m, Long Nọi 1.687m. Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, xen giữa là các thung lũng. Độ cao trung bình các giông núi trên 1.000m. Khu vực Copia có hệ thống suối khá phong phú, đổ vào các nhánh của sông Đà và sông Mã, như suối Nậm Nhộp, Hủa Lương, Hủa Nhử, Nậm Lu…
Khu Bảo tồn Copia ở độ cao lớn và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ trung bình năm tương đối thấp (19 độ C). Hàng năm xuất hiện sương muối và băng giá. Lượng mưa trung bình 1.500-1.600mm/năm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 8, độ ẩm bình quân 85%.
Thảm thực vật ở Khu Bảo tồn Copia phong phú và đa dạng, có 609 loài thực vật thuộc 406 chi, 149 họ, 5 ngành. Thảm thực vật gồm các dạng cơ bản: Kiểu Rừng kín thường xanh cây lá rộng, ẩm á nhiệt đới, phân bố ở độ cao trên 1700m; kiểu Rừng kín lá rộng thường xanh, mưa mùa á nhiệt đới, phân bố ở độ cao từ 800-1700m; kiểu Rừng thứ sinh phục hồi; Trảng cỏ cây bụi cao chủ yếu là các cây thuộc phân họ Tre (Bambusoideae) và rừng Thông (Lycopodiella).


Nguồn ảnh: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 01400010.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Sơn La |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Co Mạ, Xã Chiềng Bôm, Xã Long Hẹ, Xã Nậm Lầu |
| Toạ độ trung tâm | 21.372169, 103.591054 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 3440/2002/QĐ-UB | V/v thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La | UBND tỉnh Sơn La | 10/11/2002 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch jingdong | Odorrana jingdongensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá sa pa | Odorrana chapaensis | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thằn lằn cổ yên tử | Scincella devorator | — | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cá cóc gờ sọ mảnh | Tylototriton anguliceps | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch đồi chang | Nanorana aenea | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc quan | Euprepiophis mandarinus | — | — | — | — |
| Rắn sọc đuôi khoanh | Elaphe moellendorffi | Reptilia Laurenti, 1768 | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cua bay Việt Nam | Cheirotonus battareli | Insecta | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cặp kìm nẹp vàng | Odontolabis cuvera | Insecta | — | — | — |
| Cặp kìm sừng đao | Serrognathus | Insecta | — | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 60.000 ha | 1.167 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 977 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.000 ha | 583 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 1 |