
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Khánh Hòa, thành lập năm 2005.
Tổng diện tích 20.978,30 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.448,20 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.530,10 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 20 ha, vùng đệm 15.832,40 ha.
Khu vực được xác lập theo 3576/QĐ-UB của UBND tỉnh Khánh Hòa, ngày 14/12/2005. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Khánh Hòa.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 603 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 9 lớp sinh học.
Theo Trang VinWonders:
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, nơi đỉnh núi cao nhất có độ cao lên đến 1578m, sở hữu cảnh quan thiên nhiên đa dạng và phong phú, được ví như "Đà Lạt của miền Trung" với khí hậu mát mẻ quanh năm và hệ sinh thái đa dạng. Khu bảo tồn có địa hình chủ yếu là núi cao, xen kẽ với những con suối trong xanh và rừng nguyên sinh bạt ngàn, các dãy núi cao, hùng vỹ, nhiều sông suối, lắm thác ghềnh đã tạo nên cảnh quan kỳ thú, khí hậu ôn hòa.
Theo thống kê, khu bảo tồn hiện có khoảng 56 loài động vật và 43 loài thực vật quý hiếm được ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam và thế giới. Trong số đó có thể kể đến những cái tên ấn tượng như voọc chà vá chân đen, vượn đen má hung, gấu ngựa, khỉ mặt đỏ, kỳ đà hoa, gà lôi, trĩ sao, hay các loài chim quý như niệc nâu, hồng hoàng – vốn được xem là biểu tượng sinh thái của các khu rừng nhiệt đới. Không chỉ đa dạng về động vật, hệ thảm thực vật tại Hòn Bà cũng khiến người yêu thiên nhiên thích thú. Đây là nơi sinh sống của nhiều loài cây quý như hồng tùng, lan hài hồng, dẻ gai Nha Trang, hay các loài đặc hữu chỉ có ở đây như sồi Hòn Bà, đỗ quyên Hòn Bà, minh điền Hòn Bà.


Nguồn ảnh: Báo Lao động
| Mã định danh quốc gia | 05600007.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Khánh Hòa |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Khánh Hòa |
| Văn bản xác lập | 3576/QĐ-UB — Về việc phê duyệt Dự án đầu tư: Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà |
| Ngày ban hành | 14/12/2005 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 12.126229, 108.967813 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 20.978,30 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 10.448,20 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 10.530,10 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 20 ha |
| Vùng đệm | 15.832,40 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| — | Báo cáo kết quả đề tài khoa học công nghệ nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Sâm Ngọc Linh | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Khánh Hòa | 30/12/2022 |
| — | Báo cáo kết quả khoa học công nghệ đề tài nghiên cứu bảo tồn nguyên vị Chi Lan Hài | UBND tỉnh Khánh Hòa | 28/01/2021 |
| 3581/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2020-2029 của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | UBND tỉnh Khánh Hòa | 30/12/2020 |
| 359/QĐ-UBND | Quyết định về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | UBND tỉnh Khánh Hòa | 08/02/2017 |
| 2347/QĐ-UBND | Quyết định về việc điều chỉnh các phân khu chức năng Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | UBND tỉnh Khánh Hòa | 09/08/2016 |
| 744/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng khu vực Hòn Bà giai đoạn 2016-2020 | UBND tỉnh Khánh Hòa | 23/03/2016 |
| 92/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bên vững Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà đến năm 2020 | UBND tỉnh Khánh Hòa | 09/01/2014 |
| 94/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt Dự án điều chỉnh Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | UBND tỉnh Khánh Hòa | 09/01/2014 |
| 98/2005/QĐ-UBND | Quyết định về việc thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | UBND tỉnh Khánh Hòa | 14/12/2005 |
| 3576/QĐ-UB | V/v Phê duyệt dự án đầu tư: Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà tỉnh Khánh Hòa | UBND tỉnh Khánh Hòa | 26/12/2004 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế lá chẻ | Cycas micholitzii | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Kỳ đà vân | Varanus nebulosus | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa răng | Heosemys annandalii | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Lan hài đỏ | Paphiopedilum delenatii | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Song bột | Calamus poilanei | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Diều cá đầu xám | Icthyophaga ichthyaetus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cọ phèn | Protium serratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa hộp trán vàng miền Nam | Cuora picturata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 167 loài khác trong lớp này.
… và 99 loài khác trong lớp này.
… và 29 loài khác trong lớp này.
… và 26 loài khác trong lớp này.
… và 26 loài khác trong lớp này.
… và 5 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 29.865 ha | 3.770 |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 19.814 ha | 1.356 |
| Thắng cảnh Vịnh Vĩnh Hy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 106.646,45 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Thác Tà Gụ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Mũi Đôi - Hòn Đôi | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hòn Chồng - Hòn Đỏ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 17.000 ha | 0 |