Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng

Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 18.704,89 ha
Thành lập năm 2021
UBND tỉnh Thái Nguyên
1.582 loài đã kiểm kê

Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Thái Nguyên, thành lập năm 2021.

Tổng diện tích 18.704,89 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 4.687,56 ha, phân khu phục hồi sinh thái 13.914,33 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 103 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 61.048,25 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 4143/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên, ngày 27/12/2021. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.582 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.

Giới thiệu

Nguồn Trang thông tin của Cục Du lịch quốc gia Việt Nam (https://vietnamtourism.gov.vn/post/36018): Đến với khu bảo tồn thiên nhiên rộng gần 20 nghìn ha, trải dài theo các xã: Thần Sa, Sảng Mộc, Thượng Nung, Nghinh Tường, Vũ Chấn, Phú Thượng và thị trấn Đình Cả (trong đó có 17.474 ha rừng đặc dụng), điều khiến chúng tôi vô cùng ấn tượng là hệ sinh thái núi đá vôi trùng điệp, với nhiều hang động mang vẻ đẹp tự nhiên như hang Thằm Bau, động Thăm Luông, hang Phiêng Tung, động Bó Pha, thác Mưa Rơi… Ở đây có những nhũ đá mang hình tượng độc đáo, sinh động được hình thành một cách tự nhiên, hoang sơ và kỳ vĩ.

- Theo chia sẻ của những cán bộ kiểm lâm đang làm công tác giữ rừng ở khu bảo tồn, nơi đây còn có 160 họ thực vật, với 1.096 loài, trong đó có nhiều loài quý hiếm cần được bảo tồn, phát triển như: Lan Kim tuyến (nhóm 1B); những cây cổ thụ lớn như: Nghiến, Trai Lý, Thông tre, Đinh Sến… Ngoài ra, khu bảo tồn hiện đang có 295 loài động vật hoang dã, với nhiều loài chim quý hiếm, nhất là khỉ mặt đỏ - một trong những loài động vật nằm trong sách đỏ Việt Nam.

- Để cảm nhận được hương sắc núi rừng ở Khu bảo tồn, chúng tôi cho xe chạy thật chậm ngắm thác Mưa Rơi hay còn gọi là thác Nặm Rứt, thuộc địa phận xã Thần Sa. Chị Lê Thị Thủy, Phó Chủ tịch UBND xã Thần Sa tự hào nói: Mùa hè, thác Mưa Rơi lúc ẩn, lúc hiện. Sau mỗi đợt mưa rừng, nước từ trên núi đổ về, các tầng thác ào ạt chảy, bọt tung trắng xóa. Khi ấy, ngắm những tầng thác thật đã mắt. Vài ba ngày, khi nắng lên, nước ở các tầng thác vơi dần nhưng lúc này, cả dòng thác được khúc xạ thành vô số những cầu vồng đủ màu sắc chiếu rọi xuống dòng sông Thần Sa trong xanh.

- Nằm trong quần thể của Khu bảo tồn, mái đá Ngườm, thuộc địa phận xã Thần Sa cũng là một điểm đến rất thú vị. Mái đá cao 30m, rộng 60m nằm trên sườn dãy núi Ngườm. Tại đây, các nhà khảo cổ đã tìm thấy 4 địa tầng văn hóa khảo cổ: Bắc Sơn, Hòa Bình, Sơn Vi và Ngườm. Những phát hiện khảo cổ học ở đây đã cho những luận cứ khoa học hết sức thuyết phục để khẳng định Thần Sa là nơi cư trú của nhiều thế hệ người cổ. Do đó, nơi này có một vị trí đặc biệt trong việc tìm hiểu về lịch sử tiến hóa của con người nguyên thủy trên đất nước ta nói riêng và cả vùng Đông Nam Á nói chung.

- Không chỉ đa dạng về các loài thực vật, KDTTN Thần Sa - Phượng Hoàng còn phong phú về hệ động vật, với 295 loài, 93 họ và 80 bộ. Lớp thú có 56 loài, 25 họ và 8 bộ; loài chim có 117 loài, 43 họ và 15 bộ; 28 loài bò sát, có 15 loài thuộc nhóm IB và 19 loài thuộc nhóm IIB; lớp lưỡng cư có 11 loài; lớp cá 77 loài. Đặc biệt, khỉ mặt đỏ được phát hiện tại KBTTN là loài động vật quý, hiếm, đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam và danh sách các loài cần được bảo vệ và phát triển. Ngoài ra, KDTTN Thần Sa - Phượng Hoàng còn có nhiều hang động với vẻ đẹp tự nhiên như hang Thằm Bau, động Thăm Luông, hang Phiêng Tung, động Bó Pha, Thác mưa rơi… Nổi bật nhất là hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà với cảnh quan đẹp, hấp dẫn, giàu tiềm năng phát triển du lịch, được công nhận là Di tích lịch sử cấp quốc gia.

Hình ảnh

Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia01900006.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Thái Nguyên
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Thái Nguyên
Văn bản xác lập4143/QĐ-UBND — Phê duyệt Dự án “Thành lập lại khu rừng đặc dụng Thần Sa – Phượng Hoàng"
Ngày ban hành27/12/2021
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Đơn vị hành chính cấp xãXã Cúc Đường, Xã Thần Xa, Xã Thượng Nung, Xã Sảng Mộc, Xã Nghinh Tường, Xã Vũ Chấn, Xã Phú Thượng
Toạ độ trung tâm21.812070, 105.930420

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích18.704,89 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt4.687,56 ha
Phân khu phục hồi sinh thái13.914,33 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ103 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm61.048,25 ha
Vùng chuyển tiếp0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
4143/QĐ-UBNDV/v Phê duyệt Dự án “Thành lập lại khu rừng đặc dụng Thần Sa – Phượng Hoàng"UBND tỉnh Thái Nguyên27/12/2021

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Voọc mũi hếchRhinopithecus avunculusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thạch sùng mí hữu liênGoniurosaurus huuliensisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Voọc đen má trắngTrachypithecus francoisiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Lan hài bóngPaphiopedilum vietnamenseLiliopsidaEW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiênCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lan hài hê lenPaphiopedilum helenaeLiliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Hoa tiênAsarum glabrumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan hài chân tímPaphiopedilum tranlienianumLiliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan hài trân châuPaphiopedilum emersoniiLiliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sum lá lớnAdinandra megaphyllaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Song bộtCalamus poilaneiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bảy lá một hoaParis polyphyllaLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trà hoa gilbertCamellia gilbertiiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Hoàng thảo hoa trắng-vàngDendrobium nobileLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chò NâuDipterocarpus retususMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Tắc kè ri-vơGekko reevesiiLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraVU - Sẽ nguy cấp
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Thanh thiện quỳNervilia fordiiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bát Giác LiênDysosma difformisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sến mậtMadhuca pasquieriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Kháo xanhCinnadenia paniculataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Lát hoaChukrasia tabularisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Táu NướcVatica subglabraMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Cà ổi lá đaCastanopsis tessellataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Dây MôIxodonerium annamenseMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Dẻ Bán CầuLithocarpus corneusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lá khôiArdisia silvestrisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cắt lưng hungFalco tinnunculusAvesNhóm IIB
Nai xámCervus unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cầy vòi hươngParadoxurus hermaphroditusMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn lục trùng khánhProtobothrops trungkhanhensisEN - Nguy cấp
(Cây) Đội MũMitrephora calcareaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Vương TùngMurraya glabraMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
829 loài
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
  • Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc
  • Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acacia pennata (L.) Willd. — Dây sống rắn
  • Acalypha australis L. — Thiết hiện
  • Acanthus leucostachyus Wall. — Ô rô núi
  • Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A.E.Murray
  • Acer campbellii subsp. sinense (Pax) P.C.de Jong — Thích trung hoa
  • Acer laurinum Hassk. — Thích nguyệt quế
  • Acer tonkinensis Lecomte — Thích bắc bộ
  • Acer wilsonii Rehd — Thích ba thùy
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Muồng ràng ràng
  • Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Tố liên dị hình diệp
  • Adenosma caeruleum R. Br. — Nhân trần
  • Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính
  • Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
  • Adina pilulifera (Lam.) Franch.ex Drake — Vàng vè, Mạy trá
  • Adinandra bockiana E. Pritz. ex Diels — Dương đồng bốc
  • Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn
  • Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A.DC. — .Đào giáp tiệm tiêm
  • Aesculus assamica Griff. — Kẹn
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia perviridis Hiern — Gội Xanh
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Agrimonia pilosa Ledeb. — Long nha thảo
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
  • Ainsliaea latifolia (D. Don) Sch. Bip. — Cúc ánh lệ
  • Ajuga macrosperma Wall.ex Benth. — .Cân cốt thảo
  • Alangium barbatum (R.Br. ex C.B.Clarke) Baill. ex Kuntze — Thôi thôi râu
  • Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò
  • Alchornea rugosa (Lour.) Muell.- Arg. — Đom đóm
  • Alchornea tiliifolia (Benth.) Miill.Arg. — Đom đóm lá đoạn
  • Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm quả nhẵn

… và 789 loài khác trong lớp này.

Insecta
292 loài
  • Abidama rufula
  • Abisara echerius
  • Abisara neophron
  • Acanthaspis ruficeps
  • Acanthocoris scaber
  • Acanthocoris scabrator
  • Aceraius grandis
  • Acrida willemsei
  • Aegus chelifer
  • Aemona lena
  • Agrilus sinensis
  • Alidus biplagiatus
  • Amrasca biguttula
  • Amsacta lactinea
  • Anomala grandis
  • Anomala variegata
  • Anoplophora macularia
  • Apalacris tonkinensis
  • Apis cerana
  • Appias albina
  • Appias indra
  • Appias lyncida
  • Apriona germarii
  • Argyreus hyperbius
  • Arhopala amantes
  • Arnetta atkinsoni
  • Atherigona atripalpis
  • Atherigona laocaiensis
  • Atherigona orientalis
  • Atherigona oryzae
  • Atherigona reversura
  • Atractomorpha burri
  • Atractomorpha crenulata
  • Atractomorpha lata
  • Atractomorpha sinensis
  • Atrophaneura aidoneus
  • Aulacostethus doani
  • Basiprionota bisignata
  • Batocera lineolata
  • Bembidion (Notaphocampa) niloticum

… và 252 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
172 loài
  • Aglaonema simplex Blume — Vạn niên thanh lá to
  • Alocasia cucullata (Loureiro) G.Don — Ráy đâu trạng
  • Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy
  • Alphitonia incana (Roxb.) Kurz — Hàn tẩu đẻn
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương, Riềng tàu
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
  • Alpinia roxburghii Sweet — Riềng gió
  • Amaryllis belladona Swelt. — Loa kèn hoa đỏ
  • Amomum vespertilio — Gagnep.Sa nhân thầu dầu
  • Amomum villosum — Lour., nom. cons.Sa nhân lông
  • Amomum xanthioides — Sa nhân
  • Amorphophalus tonkinensis Engl. et Gehrm. — Nưa bắc bộ
  • Ampelocalamus patellaris (Gambl) Stapleton — Giang
  • Ananas sativa L — Cây dứa
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Apluda mutica L. — Thủy giá thảo
  • Apostasia odorata Blume — Lan giả hương
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang
  • Arisaema balansae Engl. — Thiên nam tinh balăngsa
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Arundinella bengalensis (Spreng.) Druce — Dã cổ thảo ben-gan
  • Bambusa blumeana Schult. & Schult.f. — Tre gai
  • Brachiaria reptans (L.) Gardn. ex C. Hubb. — Tí hình thảo
  • Bulbostylis barbata (Rottb.) C.B Clarke — Cầu trụ thảo nhiêm mao
  • Caladium bicolor (Ait.) Vent. — Môn đốm nhị sắc
  • Calamus jenkinsianus Griff. — Hèo
  • Calamus nambariensis Becc. — Song mật
  • Calamus palustris Griff. — Mây nước
  • Calamus poilanei Conrard — Song bột
  • Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
  • Calanthe triplicata — Bò cạp
  • Carex alopecuroides D.Don — Đài thảo khán mạch nương
  • Carex cruciata Wahlenb. — Đài thảo thập tự hình
  • Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
  • Carex filicina Nees — , nom. cons.Kiết răng dê
  • Carex indica L. — Đài thảo ấn độ
  • Caryota maxima Blume — Cọ bắc sơn
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Ceratostylis siamensis Rolfe ex Downie — Giác thư xiêm
  • Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo

… và 132 loài khác trong lớp này.

Aves
87 loài
  • Acridotheres cristatellus
  • Acrocephalus aedon
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina tiphia
  • Aethopyga saturata
  • Alauda gulgula
  • Alcedo atthis
  • Alcippe rufogularis
  • Amaurornis phoenicurus
  • Anthus cervinus
  • Anthus hodgsoni
  • Arachnothera magna
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Butorides striata
  • Cacomantis merulinus
  • Calidris canutus (Linnaeus, 1758) — Rẽ lưng nâu
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Celeus brachyurus
  • Ceryle rudis
  • Chalcophaps indica
  • Charadrius alexandrinus
  • Charadrius dubius
  • Charadrius mongolus
  • Chloropsis aurifrons
  • Cinnyris jugularis
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis
  • Coturnix chinensis
  • Crypsirina temia
  • Cuculus canorus
  • Cuculus sparverioides
  • Dicaeum chrysorrheum
  • Dicaeum concolor
  • Dicaeum cruentatum
  • Dicrurus aeneus
  • Dicrurus leucophaeus
  • Dicrurus macrocercus
  • Dicrurus paradiseus

… và 47 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
61 loài
  • Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến
  • Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
  • Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
  • Aglaomorpha bonii (Christ) Hovenkamp & S.Linds. — Cốt toái bổ bon
  • Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Cốt toái bổ giả
  • Alsophila gigantea Wall. ex Hook. — Ráng tiên tọa khổng lồ
  • Alsophila podophylla Hook. — Sa la lá cuống
  • Antrophyum coriaceum (D.Don) Wall. — Thiên kiếm cách chất
  • Asplenium antrophyoides Christ — Quyết tổ thiên kiếm
  • Asplenium ensiforme Wall. — Quyết tổ kiếm hình
  • Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
  • Asplenium normale D. Don — Tổ diều thường
  • Asplenium phyllitidis D.Don — Quyết tổ cô-la-ni
  • Asplenium polyodon Forst.f. — Quyết tổ đa xỉ
  • Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương
  • Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Ráng lá dừa
  • Cheilanthes tenuifolia (Burm.f.)Sw. — Quyết toái mễ lá mỏng
  • Christella acuminata (Holttum) Lév. — cu li tiệm tiêm
  • Christella molliuscula (Kuhn) Iwats. — Quyết cu li lông mềm
  • Christella parasitica (L.) Lév. — Quyết cu li ký sinh
  • Dicranopteris linearis (Burm.f) Underw. — Guột
  • Dicranopteris pedata (Houtt.) Nakaike — Tế
  • Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn
  • Diplazium latifolium (D.Don) Moore — Quyết nắp đôi sọc đẹp
  • Diplazium stenochlamys C.Chr. — .Quyết nắp đôi vách hẹp
  • Equisetum debile Roxb. ex Wall. — Cỏ tháp bút
  • Equisetum ramosissimum Desf. — Mộc tặc cành nhiều
  • Haplopteris flexuosa (Fée) E.H.Crane — Ráng râu rồng sợi
  • Helminthostachys zeylanica (L.) Hook. — Quản trọng
  • Lemmaphyllum microphyllum C.Presl — Quyết bám đá lá nhỏ
  • Lemmaphyllum rostratum (Bedd.) Tagawa — Ráng quần lân có mũi
  • Leptochilus digitatus (Baker) Noot. — Ráng cổ lý ngón
  • Leptochilus ellipticus (Thunb.) Noot. — Quyết tuyến thoả viên
  • Leptochilus insignis (Bl.) Fraser-Jenk. — Quyết tuyến rõ rệt
  • Leptochilus wrightii (Hook.) X.C.Zhang — ngQuyết tuyến lá nâu
  • Loxogramme involuta (D.Don) Presl — reslQuyết cong nội quyển
  • Lygodium circinnatum (Burm.fil.) Sw. — Bòng bong tơ
  • Lygodium digitatum Presl — Bòng bong chỉ trạng
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật

… và 21 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
60 loài
  • Acheilognathus elongatoides
  • Acheilognathus kyphus
  • Acheilognathus macropterus
  • Acheilognathus tonkinensis
  • Acrossocheilus clivosius
  • Acrossocheilus iridescens
  • Anabas testudineus
  • Ancherythroculter daovantieni
  • Balitora kwangsiensis
  • Balitora lancangjiangensis
  • Bangana tonkinensis
  • Bangana xanthogenys
  • Barbonymus gonionotus
  • Beaufortia leveretti
  • Carassioides acuminatus
  • Carassius auratus
  • Channa gachua
  • Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
  • Channa striata
  • Cirrhinus cirrhosus
  • Cirrhinus molitorella
  • Cirrhinus mrigala
  • Cobitis arenae
  • Coilia grayii
  • Coreoperca whiteheadi
  • Cranoglanis henrici
  • Ctenopharyngodon idella
  • Culter flavipinnis
  • Cyprinus carpio
  • Cyprinus multitaeniatus
  • Eleotris fusca
  • Elopichthys bambusa (Richardson, 1845) — Cá Măng
  • Mastacembelus armatus
  • Megalobrama terminalis
  • Metzia formosae
  • Metzia lineata
  • Misgurnus anguillicaudatus
  • Onychostoma elongatum
  • Onychostoma fangi
  • Onychostoma gerlachi

… và 20 loài khác trong lớp này.

Mammalia
45 loài

… và 5 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
16 loài
  • Acanthosaura lepidogaster
  • Amphiesma stolatum
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Bungarus multicinctus
  • Calotes emma
  • Coelognathus radiatus
  • Cuora trifasciata
  • Euprepiophis mandarinus
  • Hemidactylus frenatus
  • Naja atra
  • Ophiophagus hannah
  • Palea steindachneri
  • Pelodiscus sinensis
  • Physignathus cocincinus
  • Platysternon megacephalum — Rùa đầu to
  • Protobothrops mucrosquamatus
Amphibia
9 loài
  • Fejervarya limnocharis
  • Megophrys feae
  • Odorrana nasica
  • Rana nigrovittata
  • Rhacophorus dennysi
  • Sylvirana guentheri
  • Theloderma asperum
  • Theloderma corticale
  • Theloderma gordoni
Lycopodiopsida
9 loài
  • Lycopodium complanatum L. — Sơn tùng dẹt phẳng
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
  • Phlegmariurus salvinioides (Herter) Ching — Thạch tùng bèo
  • Selaginella biformis A.Br.ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
  • Selaginella delicatula (Desv.) Alston — . AlstonQuyển bá yếu
  • Selaginella dolichoclada Alston — Quyển bá cành dài
  • Selaginella nipponica Franch. et Savat. — yển bá nhật bản
  • Selaginella picta A.Br. ex Baker — aun ex BakerQuyển bá bôi màu
  • Selaginella repanda (Desv.) Spring — SpringQuyển bá sóng nông
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum latifolium Blume — Gắm lá rộng
  • Gnetum parvifolium (Warb.) C.Y. Cheng — Gắm lá nhỏ

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt7.610 ha1.532
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia36.883 ha68
Khu dự trữ thiên nhiên Kim HỷDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha3
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân LạcDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.788 ha1
Thắng cảnh thác Khuôn TátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Hang Na MòDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Động Nàng TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Hồ Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt10.048 ha0
Khu rừng bảo vệ cảnh quan ATK Định HóaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh5.505,46 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Thác GiềngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh594,04 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng ở đâu?

Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng nằm trên địa bàn Thái Nguyên, cụ thể tại Xã Cúc Đường, Xã Thần Xa, Xã Thượng Nung, Xã Sảng Mộc, Xã Nghinh Tường, Xã Vũ Chấn, Xã Phú Thượng. Ranh giới theo quyết định thành lập: Trích nguồn Quyết định số 4143/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên, theo đó ranh giới bao gồm; - Phía Bắc giáp phần đất ngoài quy hoạch rừng đặc dụng thuộc xã Thần Sa, Sảng Mộc, Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn - Phía Đông giáp phần đất ngoài quy hoạch rừng đặc dụng thuộc xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và huyện Bắc Sơn t...

Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 18.704,89 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 4.687,56 ha; phân khu phục hồi sinh thái 13.914,33 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 103 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 61.048,25 ha; vùng chuyển tiếp 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên thần sa - phượng hoàng?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.582 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (829 loài), Insecta (292 loài), Liliopsida (172 loài), Aves (87 loài), Polypodiopsida (61 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 4143/QĐ-UBND — Phê duyệt Dự án “Thành lập lại khu rừng đặc dụng Thần Sa – Phượng Hoàng", do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 4143/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Dự án “Thành lập lại khu rừng đặc dụng Thần Sa – Phượng Hoàng".

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 4143/QĐ-UBND — Phê duyệt Dự án “Thành lập lại khu rừng đặc dụng Thần Sa – Phượng Hoàng".
Cập nhật từ nguồn: 22/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ