Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng

Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Thái Nguyên, thành lập năm 2021.
Tổng diện tích 18.704,89 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 4.687,56 ha, phân khu phục hồi sinh thái 13.914,33 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 103 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 61.048,25 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 4143/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên, ngày 27/12/2021. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Thái Nguyên.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.582 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Giới thiệu
Nguồn Trang thông tin của Cục Du lịch quốc gia Việt Nam (https://vietnamtourism.gov.vn/post/36018): Đến với khu bảo tồn thiên nhiên rộng gần 20 nghìn ha, trải dài theo các xã: Thần Sa, Sảng Mộc, Thượng Nung, Nghinh Tường, Vũ Chấn, Phú Thượng và thị trấn Đình Cả (trong đó có 17.474 ha rừng đặc dụng), điều khiến chúng tôi vô cùng ấn tượng là hệ sinh thái núi đá vôi trùng điệp, với nhiều hang động mang vẻ đẹp tự nhiên như hang Thằm Bau, động Thăm Luông, hang Phiêng Tung, động Bó Pha, thác Mưa Rơi… Ở đây có những nhũ đá mang hình tượng độc đáo, sinh động được hình thành một cách tự nhiên, hoang sơ và kỳ vĩ.
- Theo chia sẻ của những cán bộ kiểm lâm đang làm công tác giữ rừng ở khu bảo tồn, nơi đây còn có 160 họ thực vật, với 1.096 loài, trong đó có nhiều loài quý hiếm cần được bảo tồn, phát triển như: Lan Kim tuyến (nhóm 1B); những cây cổ thụ lớn như: Nghiến, Trai Lý, Thông tre, Đinh Sến… Ngoài ra, khu bảo tồn hiện đang có 295 loài động vật hoang dã, với nhiều loài chim quý hiếm, nhất là khỉ mặt đỏ - một trong những loài động vật nằm trong sách đỏ Việt Nam.
- Để cảm nhận được hương sắc núi rừng ở Khu bảo tồn, chúng tôi cho xe chạy thật chậm ngắm thác Mưa Rơi hay còn gọi là thác Nặm Rứt, thuộc địa phận xã Thần Sa. Chị Lê Thị Thủy, Phó Chủ tịch UBND xã Thần Sa tự hào nói: Mùa hè, thác Mưa Rơi lúc ẩn, lúc hiện. Sau mỗi đợt mưa rừng, nước từ trên núi đổ về, các tầng thác ào ạt chảy, bọt tung trắng xóa. Khi ấy, ngắm những tầng thác thật đã mắt. Vài ba ngày, khi nắng lên, nước ở các tầng thác vơi dần nhưng lúc này, cả dòng thác được khúc xạ thành vô số những cầu vồng đủ màu sắc chiếu rọi xuống dòng sông Thần Sa trong xanh.
- Nằm trong quần thể của Khu bảo tồn, mái đá Ngườm, thuộc địa phận xã Thần Sa cũng là một điểm đến rất thú vị. Mái đá cao 30m, rộng 60m nằm trên sườn dãy núi Ngườm. Tại đây, các nhà khảo cổ đã tìm thấy 4 địa tầng văn hóa khảo cổ: Bắc Sơn, Hòa Bình, Sơn Vi và Ngườm. Những phát hiện khảo cổ học ở đây đã cho những luận cứ khoa học hết sức thuyết phục để khẳng định Thần Sa là nơi cư trú của nhiều thế hệ người cổ. Do đó, nơi này có một vị trí đặc biệt trong việc tìm hiểu về lịch sử tiến hóa của con người nguyên thủy trên đất nước ta nói riêng và cả vùng Đông Nam Á nói chung.
- Không chỉ đa dạng về các loài thực vật, KDTTN Thần Sa - Phượng Hoàng còn phong phú về hệ động vật, với 295 loài, 93 họ và 80 bộ. Lớp thú có 56 loài, 25 họ và 8 bộ; loài chim có 117 loài, 43 họ và 15 bộ; 28 loài bò sát, có 15 loài thuộc nhóm IB và 19 loài thuộc nhóm IIB; lớp lưỡng cư có 11 loài; lớp cá 77 loài. Đặc biệt, khỉ mặt đỏ được phát hiện tại KBTTN là loài động vật quý, hiếm, đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam và danh sách các loài cần được bảo vệ và phát triển. Ngoài ra, KDTTN Thần Sa - Phượng Hoàng còn có nhiều hang động với vẻ đẹp tự nhiên như hang Thằm Bau, động Thăm Luông, hang Phiêng Tung, động Bó Pha, Thác mưa rơi… Nổi bật nhất là hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà với cảnh quan đẹp, hấp dẫn, giàu tiềm năng phát triển du lịch, được công nhận là Di tích lịch sử cấp quốc gia.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch quốc gia Việt Nam
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 01900006.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Thái Nguyên |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Thái Nguyên |
| Văn bản xác lập | 4143/QĐ-UBND — Phê duyệt Dự án “Thành lập lại khu rừng đặc dụng Thần Sa – Phượng Hoàng" |
| Ngày ban hành | 27/12/2021 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Cúc Đường, Xã Thần Xa, Xã Thượng Nung, Xã Sảng Mộc, Xã Nghinh Tường, Xã Vũ Chấn, Xã Phú Thượng |
| Toạ độ trung tâm | 21.812070, 105.930420 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 18.704,89 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 4.687,56 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 13.914,33 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 103 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 61.048,25 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 4143/QĐ-UBND | V/v Phê duyệt Dự án “Thành lập lại khu rừng đặc dụng Thần Sa – Phượng Hoàng" | UBND tỉnh Thái Nguyên | 27/12/2021 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thạch sùng mí hữu liên | Goniurosaurus huuliensis | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan hài bóng | Paphiopedilum vietnamense | Liliopsida | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lan hài hê len | Paphiopedilum helenae | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài chân tím | Paphiopedilum tranlienianum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan hài trân châu | Paphiopedilum emersonii | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sum lá lớn | Adinandra megaphylla | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Song bột | Calamus poilanei | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Bảy lá một hoa | Paris polyphylla | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trà hoa gilbert | Camellia gilbertii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cầy Vòi Mốc | Paguma larvata | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hoàng thảo hoa trắng-vàng | Dendrobium nobile | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thanh thiện quỳ | Nervilia fordii | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bát Giác Liên | Dysosma difformis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sến mật | Madhuca pasquieri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Kháo xanh | Cinnadenia paniculata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lát hoa | Chukrasia tabularis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Táu Nước | Vatica subglabra | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cà ổi lá đa | Castanopsis tessellata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dây Mô | Ixodonerium annamense | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Dẻ Bán Cầu | Lithocarpus corneus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lá khôi | Ardisia silvestris | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cắt lưng hung | Falco tinnunculus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Nai xám | Cervus unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn lục trùng khánh | Protobothrops trungkhanhensis | — | — | EN - Nguy cấp | — |
| (Cây) Đội Mũ | Mitrephora calcarea | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Vương Tùng | Murraya glabra | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
- Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc
- Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
- Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
- Acacia pennata (L.) Willd. — Dây sống rắn
- Acalypha australis L. — Thiết hiện
- Acanthus leucostachyus Wall. — Ô rô núi
- Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A.E.Murray
- Acer campbellii subsp. sinense (Pax) P.C.de Jong — Thích trung hoa
- Acer laurinum Hassk. — Thích nguyệt quế
- Acer tonkinensis Lecomte — Thích bắc bộ
- Acer wilsonii Rehd — Thích ba thùy
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Muồng ràng ràng
- Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Tố liên dị hình diệp
- Adenosma caeruleum R. Br. — Nhân trần
- Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính
- Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
- Adina pilulifera (Lam.) Franch.ex Drake — Vàng vè, Mạy trá
- Adinandra bockiana E. Pritz. ex Diels — Dương đồng bốc
- Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn
- Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A.DC. — .Đào giáp tiệm tiêm
- Aesculus assamica Griff. — Kẹn
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia perviridis Hiern — Gội Xanh
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Agrimonia pilosa Ledeb. — Long nha thảo
- Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
- Ainsliaea latifolia (D. Don) Sch. Bip. — Cúc ánh lệ
- Ajuga macrosperma Wall.ex Benth. — .Cân cốt thảo
- Alangium barbatum (R.Br. ex C.B.Clarke) Baill. ex Kuntze — Thôi thôi râu
- Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò
- Alchornea rugosa (Lour.) Muell.- Arg. — Đom đóm
- Alchornea tiliifolia (Benth.) Miill.Arg. — Đom đóm lá đoạn
- Alchornea trewioides (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm quả nhẵn
… và 789 loài khác trong lớp này.
- Abidama rufula
- Abisara echerius
- Abisara neophron
- Acanthaspis ruficeps
- Acanthocoris scaber
- Acanthocoris scabrator
- Aceraius grandis
- Acrida willemsei
- Aegus chelifer
- Aemona lena
- Agrilus sinensis
- Alidus biplagiatus
- Amrasca biguttula
- Amsacta lactinea
- Anomala grandis
- Anomala variegata
- Anoplophora macularia
- Apalacris tonkinensis
- Apis cerana
- Appias albina
- Appias indra
- Appias lyncida
- Apriona germarii
- Argyreus hyperbius
- Arhopala amantes
- Arnetta atkinsoni
- Atherigona atripalpis
- Atherigona laocaiensis
- Atherigona orientalis
- Atherigona oryzae
- Atherigona reversura
- Atractomorpha burri
- Atractomorpha crenulata
- Atractomorpha lata
- Atractomorpha sinensis
- Atrophaneura aidoneus
- Aulacostethus doani
- Basiprionota bisignata
- Batocera lineolata
- Bembidion (Notaphocampa) niloticum
… và 252 loài khác trong lớp này.
- Aglaonema simplex Blume — Vạn niên thanh lá to
- Alocasia cucullata (Loureiro) G.Don — Ráy đâu trạng
- Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy
- Alphitonia incana (Roxb.) Kurz — Hàn tẩu đẻn
- Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương, Riềng tàu
- Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
- Alpinia roxburghii Sweet — Riềng gió
- Amaryllis belladona Swelt. — Loa kèn hoa đỏ
- Amomum vespertilio — Gagnep.Sa nhân thầu dầu
- Amomum villosum — Lour., nom. cons.Sa nhân lông
- Amomum xanthioides — Sa nhân
- Amorphophalus tonkinensis Engl. et Gehrm. — Nưa bắc bộ
- Ampelocalamus patellaris (Gambl) Stapleton — Giang
- Ananas sativa L — Cây dứa
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Apluda mutica L. — Thủy giá thảo
- Apostasia odorata Blume — Lan giả hương
- Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang
- Arisaema balansae Engl. — Thiên nam tinh balăngsa
- Arundina graminifolia — Lan trúc
- Arundinella bengalensis (Spreng.) Druce — Dã cổ thảo ben-gan
- Bambusa blumeana Schult. & Schult.f. — Tre gai
- Brachiaria reptans (L.) Gardn. ex C. Hubb. — Tí hình thảo
- Bulbostylis barbata (Rottb.) C.B Clarke — Cầu trụ thảo nhiêm mao
- Caladium bicolor (Ait.) Vent. — Môn đốm nhị sắc
- Calamus jenkinsianus Griff. — Hèo
- Calamus nambariensis Becc. — Song mật
- Calamus palustris Griff. — Mây nước
- Calamus poilanei Conrard — Song bột
- Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
- Calanthe triplicata — Bò cạp
- Carex alopecuroides D.Don — Đài thảo khán mạch nương
- Carex cruciata Wahlenb. — Đài thảo thập tự hình
- Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
- Carex filicina Nees — , nom. cons.Kiết răng dê
- Carex indica L. — Đài thảo ấn độ
- Caryota maxima Blume — Cọ bắc sơn
- Caryota mitis Lour. — Đùng đình
- Ceratostylis siamensis Rolfe ex Downie — Giác thư xiêm
- Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo
… và 132 loài khác trong lớp này.
- Acridotheres cristatellus
- Acrocephalus aedon
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina tiphia
- Aethopyga saturata
- Alauda gulgula
- Alcedo atthis
- Alcippe rufogularis
- Amaurornis phoenicurus
- Anthus cervinus
- Anthus hodgsoni
- Arachnothera magna
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Butorides striata
- Cacomantis merulinus
- Calidris canutus (Linnaeus, 1758) — Rẽ lưng nâu
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Celeus brachyurus
- Ceryle rudis
- Chalcophaps indica
- Charadrius alexandrinus
- Charadrius dubius
- Charadrius mongolus
- Chloropsis aurifrons
- Cinnyris jugularis
- Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
- Copsychus saularis
- Coturnix chinensis
- Crypsirina temia
- Cuculus canorus
- Cuculus sparverioides
- Dicaeum chrysorrheum
- Dicaeum concolor
- Dicaeum cruentatum
- Dicrurus aeneus
- Dicrurus leucophaeus
- Dicrurus macrocercus
- Dicrurus paradiseus
… và 47 loài khác trong lớp này.
- Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến
- Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
- Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
- Aglaomorpha bonii (Christ) Hovenkamp & S.Linds. — Cốt toái bổ bon
- Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Cốt toái bổ giả
- Alsophila gigantea Wall. ex Hook. — Ráng tiên tọa khổng lồ
- Alsophila podophylla Hook. — Sa la lá cuống
- Antrophyum coriaceum (D.Don) Wall. — Thiên kiếm cách chất
- Asplenium antrophyoides Christ — Quyết tổ thiên kiếm
- Asplenium ensiforme Wall. — Quyết tổ kiếm hình
- Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
- Asplenium normale D. Don — Tổ diều thường
- Asplenium phyllitidis D.Don — Quyết tổ cô-la-ni
- Asplenium polyodon Forst.f. — Quyết tổ đa xỉ
- Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương
- Blechnopsis orientalis (L.) C.Presl — Ráng lá dừa
- Cheilanthes tenuifolia (Burm.f.)Sw. — Quyết toái mễ lá mỏng
- Christella acuminata (Holttum) Lév. — cu li tiệm tiêm
- Christella molliuscula (Kuhn) Iwats. — Quyết cu li lông mềm
- Christella parasitica (L.) Lév. — Quyết cu li ký sinh
- Dicranopteris linearis (Burm.f) Underw. — Guột
- Dicranopteris pedata (Houtt.) Nakaike — Tế
- Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn
- Diplazium latifolium (D.Don) Moore — Quyết nắp đôi sọc đẹp
- Diplazium stenochlamys C.Chr. — .Quyết nắp đôi vách hẹp
- Equisetum debile Roxb. ex Wall. — Cỏ tháp bút
- Equisetum ramosissimum Desf. — Mộc tặc cành nhiều
- Haplopteris flexuosa (Fée) E.H.Crane — Ráng râu rồng sợi
- Helminthostachys zeylanica (L.) Hook. — Quản trọng
- Lemmaphyllum microphyllum C.Presl — Quyết bám đá lá nhỏ
- Lemmaphyllum rostratum (Bedd.) Tagawa — Ráng quần lân có mũi
- Leptochilus digitatus (Baker) Noot. — Ráng cổ lý ngón
- Leptochilus ellipticus (Thunb.) Noot. — Quyết tuyến thoả viên
- Leptochilus insignis (Bl.) Fraser-Jenk. — Quyết tuyến rõ rệt
- Leptochilus wrightii (Hook.) X.C.Zhang — ngQuyết tuyến lá nâu
- Loxogramme involuta (D.Don) Presl — reslQuyết cong nội quyển
- Lygodium circinnatum (Burm.fil.) Sw. — Bòng bong tơ
- Lygodium digitatum Presl — Bòng bong chỉ trạng
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
… và 21 loài khác trong lớp này.
- Acheilognathus elongatoides
- Acheilognathus kyphus
- Acheilognathus macropterus
- Acheilognathus tonkinensis
- Acrossocheilus clivosius
- Acrossocheilus iridescens
- Anabas testudineus
- Ancherythroculter daovantieni
- Balitora kwangsiensis
- Balitora lancangjiangensis
- Bangana tonkinensis
- Bangana xanthogenys
- Barbonymus gonionotus
- Beaufortia leveretti
- Carassioides acuminatus
- Carassius auratus
- Channa gachua
- Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
- Channa striata
- Cirrhinus cirrhosus
- Cirrhinus molitorella
- Cirrhinus mrigala
- Cobitis arenae
- Coilia grayii
- Coreoperca whiteheadi
- Cranoglanis henrici
- Ctenopharyngodon idella
- Culter flavipinnis
- Cyprinus carpio
- Cyprinus multitaeniatus
- Eleotris fusca
- Elopichthys bambusa (Richardson, 1845) — Cá Măng
- Mastacembelus armatus
- Megalobrama terminalis
- Metzia formosae
- Metzia lineata
- Misgurnus anguillicaudatus
- Onychostoma elongatum
- Onychostoma fangi
- Onychostoma gerlachi
… và 20 loài khác trong lớp này.
- Amblonyx cinereus — Rái cá vuốt bé
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Atherurus macrourus
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Bandicota savilei
- Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
- Berylmys bowersi
- Callosciurus erythraeus
- Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Crocidura attenuata
- Cynopterus sphinx
- Dremomys pernyi
- Dremomys rufigenis
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng
- Melogale moschata
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng
- Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm
- Niviventer niviventer
- Nyctereutes procyonoides (Gray, 1834) — Lửng chó
- Paguma larvata (C. E. H. Smith, 1827) (Cầy vòi mốc) — Cầy Vòi Mốc
- Panthera pardus — Báo hoa mai
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Petaurista philippensis (Elliot, 1839) — Sóc bay trâu
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Rattus argentiventer
- Rattus losea
- Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
- Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen
- Rhinolophus affinis
- Rhinolophus macrotis
- Rhinolophus pearsonii
- Rhinolophus pusillus
- Rhinolophus rex G. M. Allen, 1923 — Dơi lá quạt
- Rhinopithecus avunculus — Voọc mũi hếch
- Rhizomys pruinosus
- Sus scrofa — Lợn rừng
… và 5 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura lepidogaster
- Amphiesma stolatum
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus
- Calotes emma
- Coelognathus radiatus
- Cuora trifasciata
- Euprepiophis mandarinus
- Hemidactylus frenatus
- Naja atra
- Ophiophagus hannah
- Palea steindachneri
- Pelodiscus sinensis
- Physignathus cocincinus
- Platysternon megacephalum — Rùa đầu to
- Protobothrops mucrosquamatus
- Fejervarya limnocharis
- Megophrys feae
- Odorrana nasica
- Rana nigrovittata
- Rhacophorus dennysi
- Sylvirana guentheri
- Theloderma asperum
- Theloderma corticale
- Theloderma gordoni
- Lycopodium complanatum L. — Sơn tùng dẹt phẳng
- Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
- Phlegmariurus salvinioides (Herter) Ching — Thạch tùng bèo
- Selaginella biformis A.Br.ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
- Selaginella delicatula (Desv.) Alston — . AlstonQuyển bá yếu
- Selaginella dolichoclada Alston — Quyển bá cành dài
- Selaginella nipponica Franch. et Savat. — yển bá nhật bản
- Selaginella picta A.Br. ex Baker — aun ex BakerQuyển bá bôi màu
- Selaginella repanda (Desv.) Spring — SpringQuyển bá sóng nông
- Gnetum latifolium Blume — Gắm lá rộng
- Gnetum parvifolium (Warb.) C.Y. Cheng — Gắm lá nhỏ
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 7.610 ha | 1.532 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Kim Hỷ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân Lạc | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.788 ha | 1 |
| Thắng cảnh thác Khuôn Tát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Hang Na Mò | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Động Nàng Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 10.048 ha | 0 |
| Khu rừng bảo vệ cảnh quan ATK Định Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.505,46 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Thác Giềng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 594,04 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng ở đâu?
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên thần sa - phượng hoàng?
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 4143/QĐ-UBND — Phê duyệt Dự án “Thành lập lại khu rừng đặc dụng Thần Sa – Phượng Hoàng".
