Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lào Cai, thành lập năm 2006.
Tổng diện tích 16.950 ha.
Khu vực được xác lập theo 512/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái, ngày 08/10/2006. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lào Cai.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 955 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu có hệ sinh thái rừng tự nhiên phong phú, đa dạng mang tính điển hình của vùng núi phía Bắc Việt Nam với nhiều loài động, thực vật quý hiếm. Đây cũng được coi là một điểm du lịch sinh thái lý tưởng cho những ai yêu thích thiên nhiên, ưa thích sự mạo hiểm và muốn tìm hiểu, khám phá nét văn hóa truyền thống của đồng bào Mông ở xã Nà Hẩu.
Trong khu bảo tồn thiên nhiên này, hệ rừng lá rộng thường xanh còn tương đối nguyên vẹn, nhiều khe, suối, thác nước chảy quanh năm. Cấu trúc rừng chưa bị phá vỡ, tầng tán được phân chia rõ rệt: Tầng cao nhất là cây gỗ lớn nhô lên không liên tục chủ yếu là các loài như cây chò nâu, dổi, trám...; tầng giữa là tầng ưu thế sinh thái, tán cây rừng liên tục cao gần ngang nhau, thuộc các loài cây thường xanh như gội, de, dẻ...; tầng dưới phân thành nhiều lớp cao thấp khác nhau, chủ yếu là các cây gỗ nhỏ ưa bóng; tầng thảm tươi chủ yếu là cây bụi, dương sỉ, cau rừng...; Hiện rừng tự nhiên vẫn còn trên 30 loài thực vật khác nhau, trong đó có những loài cây gỗ quý hiếm như lát hoa, pơ mu... phát triển chủ yếu ở độ cao 700m trở lên.
Hệ động vật trong khu bảo tồn khá phong phú và nhiều loài quý hiếm vẫn được gìn giữ và bảo tồn. Hiện nay rừng có khoảng 72 loài thú, 240 loài chim, 48 loài bò sát…, trong đó có nhiều loài có giá trị có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ thế giới như sơn dương, gấu, vượn đen tuyền, voọc xám, rùa đầu to, kỳ đà hoa. Ngoài ra, khu vực rừng trong vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên còn là nơi sinh sống của một số loài chim có vùng phân bố hẹp, trong đó có một số loài chim bị đe dọa toàn cầu như hồng hoàng, gà lôi…
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Báo Lao động
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 01500008.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Lào Cai |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Yên Bái |
| Văn bản xác lập | 512/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái |
| Ngày ban hành | 08/10/2006 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 21.781206, 104.535753 |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 95/QĐ-SNN | Quyết định về việc kiện toàn Ban quan lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | UBND tỉnh Yên Bái | 03/06/2024 |
| 512/QĐ-UBND | Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | UBND tỉnh Yên Bái | 08/10/2006 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Voọc xám | Trachypithecus crepusculus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tuế xẻ lông chim nhiều lần | Cycas multipinnata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Biến Hóa Núi Cao | Asarum balansae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến đá vôi | Anoectochilus calcareus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Song bột | Calamus poilanei | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kim điệp | Dendrobium fimbriatum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Re trắng quả to | Phoebe macrocarpa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Bộp quả bầu dục | Actinodaphne ellipticibacca | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sao mặt quỷ | Hopea chinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Châu Thụ | Gaultheria fragrantissima | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dơi chó cánh ngắn | Cynopterus brachyotis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Giổi xương | Magnolia baillonii | Magnoliopsida | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Lá khôi | Ardisia silvestris | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cắt lưng hung | Falco tinnunculus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Hồng nhung vàng chanh | Renanthera citrina | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc quan | Euprepiophis mandarinus | — | — | — | — |
| Mã tiền lông | Strychnos ignatii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Dẻ phảng | Castanopsis cerebrina | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Sồi Đá Lá Mác | Lithocarpus balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus crinitus
- Acacia auriculiformis
- Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
- Acer laurinum
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinidia latifolia
- Actinodaphne ellipticibacca Kosterm. — Bộp quả bầu dục
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenia heterophylla
- Adenostemma lavenia
- Adinandra hainanensis
- Aeschynanthus bracteatus
- Aeschynanthus chiritoides
- Aeschynanthus jouyi D. J. Middleton — Má đào jouy
- Aeschynanthus longicaulis
- Aeschynanthus micranthus
- Aesculus assamica
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
- Aidia chantonea
- Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia chinensis
- Allomorphia arborescens
- Alniphyllum eberhardtii Guillaumin — Lá dương đỏ
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Alyxia siamensis
- Amaranthus spinosus
- Amaranthus tricolor
- Anisomeles indica
- Anna submontana
- Anneslea fragrans
- Antiaris toxicaria
- Antidesma bunius
- Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
- Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
- Aphanamixis grandifolia
- Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu
- Aralia armata
- Aralia chinensis
… và 394 loài khác trong lớp này.
- Abisara neophron
- Acraea issoria
- Aegus chelifer
- Amegilla leptocoma
- Amegilla zonata
- Amsacta lactinea
- Anthene emolus
- Aphis maydis
- Apis dorsata
- Apis florea
- Apriona germarii
- Ariadne ariadne
- Arnetta atkinsoni
- Athyma cama
- Athysanus atkinsoni
- Athysanus fusconervosus
- Athysanus indicus
- Atractomorpha burri
- Atrophaneura aidoneus
- Basiprionota bisignata
- Byasa mencius
- Castalius rosimon
- Catharsius molossus
- Catopsilia pomona
- Catopsilia pyranthe
- Cepora nadina
- Cethosia biblis
- Cethosia cyane
- Chersonesia risa
- Chilo suppressalis
- Chondracris rosea
- Cletomorpha simulans
- Clinteria (Clinteria) ducalis
- Cosmoscarta egens
- Cosmoscarta heroina
- Craspedonta leayana
- Creobroter gemmatus
- Creobroter meleagris
- Cupha erymanthis
- Cupitha purreea
… và 117 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus schisticeps
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres grandis
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina tiphia
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula
- Alcedo atthis
- Alcippe cinereiceps
- Alcippe morrisonia
- Amaurornis phoenicurus
- Anthus hodgsoni
- Arachnothera magna
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila charltonii (Eyton, 1845) — Gà so ngực gụ
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Artamus fuscus
- Brachypteryx leucophrys
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Butorides striatus (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Centropus bengalensis
- Centropus sinensis
- Cettia diphone
- Chalcophaps indica
- Charadrius dubius
- Chrysocolaptes lucidus
- Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
- Copsychus saularis
- Coracina melaschistos
- Crypsirina temia
- Cuculus fugax
- Cuculus micropterus
- Cuculus sparverioides
- Culicicapa ceylonensis
- Dicaeum chrysorrheum
- Dicaeum concolor
- Dicaeum cruentatum
… và 81 loài khác trong lớp này.
- Acroceras munroanum
- Aerides flabellata
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Aglaonema simplex
- Alpinia chinensis
- Alpinia galanga
- Alpinia globosa
- Alpinia officinarum
- Amomum aromaticum
- Amomum maximum
- Amomum muricarpum
- Amomum villosum
- Amorphophallus coaetaneus
- Amorphophallus tonkinensis
- Ampelocalamus patellaris
- Anoectochilus calcareus Aver. — Lan kim tuyến đá vôi
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Anoectochilus setaceus Blume — Lan kim tuyến cỏ nhung
- Arenga pinnata
- Arisaema balansae
- Arisaema petelotii
- Arundina graminifolia — Lan trúc
- Arundinaria baviensis
- Aspidistra peltata
- Aspidistra subrotata
- Axonopus compressus
- Bulbophyllum elassonotum
- Bulbophyllum pectinatum
- Calamus nambariensis
- Calamus poilanei Conrard — Song bột
- Calamus tetradactylus
- Calanthe angusta
- Calanthe velutina
- Canna indica
- Caryota mitis Lour. — Đùng đình
- Caryota urens
- Chloris barbata
- Chrysopogon aciculatus
- Cleisostoma discolor
- Coelogyne fimbriata — Thanh đạm rìa
… và 69 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Atherurus macrourus
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
- Callosciurus erythraeus
- Callosciurus inornatus
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Chiropodomys gliroides
- Crocidura attenuata
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Cynopterus sphinx
- Dremomys rufigenis
- Eonycteris spelaea
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Hipposideros larvatus
- Hipposideros pomona
- Kerivoula hardwickii
- Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Megaerops niphanae
- Melogale moschata
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Mang thường
- Murina cyclotis
- Mus (Mus) cervicolor
- Mus (Mus) musculus
- Mus carolinensis
- Mustela strigidorsa Gray, 1853 — Triết chỉ lưng
- Myotis (Myotis) siligorensis (Horsfield, 1855) — Dơi tai sọ cao
- Niviventer fulvescens
- Nyctereutes procyonoides (Gray, 1834) — Lửng chó
- Nycticebus bengalensis (Lacépède, 1800) — Cu Li Lớn
- Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Pardofelis marmorata (Martin, 1837) — Mèo gấm
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Prionodon pardicolor Hodgson, 1842 — Cầy gấm
- Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
- Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen
- Rhinolophus affinis
… và 13 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla prasina
- Amphiesma stolatum
- Boiga multomaculata
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
- Calotes mystaceus
- Calotes versicolor
- Cleidion spiciflorum
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cuora galbinifrons Bourret, 1939 — Rùa hộp trán vàng miền Bắc
- Cuora mouhotii (Gray, 1862) — Rùa sa nhân
- Cuora trifasciata
- Draco maculatus
- Elaphe moellendorffi
- Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842) — Rắn sọc quan
- Eutropis chapaensis
- Eutropis multifasciata
- Gekko reevesii (Gray, 1831) — Tắc kè ri-vơ
- Geoemyda spengleri (Gmelin, 1789) — Rùa Đất Spengler
- Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
- Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
- Myrrophis chinensis
- Naja atra Cantor, 1842 — Rắn Hổ Mang Trung Quốc
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
- Oreocryptophis porphyraceus (Cantor, 1839) — Rắn sọc đốm đỏ
- Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) — Ba ba gai
- Pareas hamptoni
- Pelodiscus sinensis (Wiegmann, 1835) — Ba ba trơn
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to
- Pseudoxenodon macrops
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) — Rắn Ráo Trâu
- Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn hoa
- Sacalia quadriocellata (Siebenrock, 1903) — Rùa bốn mắt
- Sibynophis chinensis
- Sphenomorphus cryptotis
- Takydromus sexlineatus
- Trimeresurus albolabris Gray, 1842 — Rắn lục mép trắng
… và 3 loài khác trong lớp này.
- Amolops ricketti
- Annandia delacouri
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya limnocharis
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hylarana macrodactyla
- Hylarana taipehensis
- Kaloula pulchra
- Leptobrachium chapaense
- Leptolalax pelodytoides
- Megophrys feae
- Megophrys major
- Microhyla pulchra
- Occidozyga lima
- Odorrana andersonii
- Polypedates mutus
- Rana johnsi
- Sylvirana guentheri
- Sylvirana nigrovittata
- Aglaomorpha coronans
- Angiopteris evecta
- Asplenium nidus
- Asplenium normale
- Cyathea podophylla (Hook.) Copel. — Ráng gỗ to lá dày
- Diplazium esculentum
- Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J. Sm. — Cốt toái bổ
- Equisetum diffusum
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Pteris finotii
- Cunninghamia lanceolata
- Dacrycarpus imbricatus
- Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
- Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
- Huperzia phlegmaria
- Selaginella doederleinii
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Tuế lược
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 29.845 ha | 5.555 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 912 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 6 |
| Vườn quốc gia Bát Xát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 18.510,07 ha | 0 |
| Ruộng bậc thang Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 2.200 ha | 0 |
| Hồ Thác Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Động Thiên Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 6,95 ha | 0 |
| Thác Đầu Nhuần | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 34,75 ha | 0 |
| Động Na Măng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Động Hàm Rồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.350 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu ở đâu?
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên nà hẩu?
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 512/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
