
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lào Cai, thành lập năm 2006.
Tổng diện tích 16.950 ha.
Khu vực được xác lập theo 512/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái, ngày 08/10/2006. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lào Cai.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 955 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu có hệ sinh thái rừng tự nhiên phong phú, đa dạng mang tính điển hình của vùng núi phía Bắc Việt Nam với nhiều loài động, thực vật quý hiếm. Đây cũng được coi là một điểm du lịch sinh thái lý tưởng cho những ai yêu thích thiên nhiên, ưa thích sự mạo hiểm và muốn tìm hiểu, khám phá nét văn hóa truyền thống của đồng bào Mông ở xã Nà Hẩu.
Trong khu bảo tồn thiên nhiên này, hệ rừng lá rộng thường xanh còn tương đối nguyên vẹn, nhiều khe, suối, thác nước chảy quanh năm. Cấu trúc rừng chưa bị phá vỡ, tầng tán được phân chia rõ rệt: Tầng cao nhất là cây gỗ lớn nhô lên không liên tục chủ yếu là các loài như cây chò nâu, dổi, trám...; tầng giữa là tầng ưu thế sinh thái, tán cây rừng liên tục cao gần ngang nhau, thuộc các loài cây thường xanh như gội, de, dẻ...; tầng dưới phân thành nhiều lớp cao thấp khác nhau, chủ yếu là các cây gỗ nhỏ ưa bóng; tầng thảm tươi chủ yếu là cây bụi, dương sỉ, cau rừng...; Hiện rừng tự nhiên vẫn còn trên 30 loài thực vật khác nhau, trong đó có những loài cây gỗ quý hiếm như lát hoa, pơ mu... phát triển chủ yếu ở độ cao 700m trở lên.
Hệ động vật trong khu bảo tồn khá phong phú và nhiều loài quý hiếm vẫn được gìn giữ và bảo tồn. Hiện nay rừng có khoảng 72 loài thú, 240 loài chim, 48 loài bò sát…, trong đó có nhiều loài có giá trị có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ thế giới như sơn dương, gấu, vượn đen tuyền, voọc xám, rùa đầu to, kỳ đà hoa. Ngoài ra, khu vực rừng trong vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên còn là nơi sinh sống của một số loài chim có vùng phân bố hẹp, trong đó có một số loài chim bị đe dọa toàn cầu như hồng hoàng, gà lôi…


Nguồn ảnh: Báo Lao động
| Mã định danh quốc gia | 01500008.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Lào Cai |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Yên Bái |
| Văn bản xác lập | 512/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái |
| Ngày ban hành | 08/10/2006 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 21.781206, 104.535753 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 95/QĐ-SNN | Quyết định về việc kiện toàn Ban quan lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | UBND tỉnh Yên Bái | 03/06/2024 |
| 512/QĐ-UBND | Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | UBND tỉnh Yên Bái | 08/10/2006 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Voọc xám | Trachypithecus crepusculus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tuế xẻ lông chim nhiều lần | Cycas multipinnata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Biến Hóa Núi Cao | Asarum balansae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến đá vôi | Anoectochilus calcareus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Song bột | Calamus poilanei | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kim điệp | Dendrobium fimbriatum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Re trắng quả to | Phoebe macrocarpa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Bộp quả bầu dục | Actinodaphne ellipticibacca | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sao mặt quỷ | Hopea chinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Châu Thụ | Gaultheria fragrantissima | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dơi chó cánh ngắn | Cynopterus brachyotis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Giổi xương | Magnolia baillonii | Magnoliopsida | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Lá khôi | Ardisia silvestris | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cắt lưng hung | Falco tinnunculus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Hồng nhung vàng chanh | Renanthera citrina | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc quan | Euprepiophis mandarinus | — | — | — | — |
| Mã tiền lông | Strychnos ignatii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Dẻ phảng | Castanopsis cerebrina | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Sồi Đá Lá Mác | Lithocarpus balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 394 loài khác trong lớp này.
… và 117 loài khác trong lớp này.
… và 81 loài khác trong lớp này.
… và 69 loài khác trong lớp này.
… và 13 loài khác trong lớp này.
… và 3 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 29.845 ha | 5.555 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 912 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 6 |
| Vườn quốc gia Bát Xát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 18.510,07 ha | 0 |
| Ruộng bậc thang Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 2.200 ha | 0 |
| Hồ Thác Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Động Thiên Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 6,95 ha | 0 |
| Thác Đầu Nhuần | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 34,75 ha | 0 |
| Động Na Măng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Động Hàm Rồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.350 ha | 0 |