Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 16.950 ha
Thành lập năm 2006
UBND tỉnh Lào Cai
955 loài đã kiểm kê

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lào Cai, thành lập năm 2006.

Tổng diện tích 16.950 ha.

Khu vực được xác lập theo 512/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái, ngày 08/10/2006. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lào Cai.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 955 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu có hệ sinh thái rừng tự nhiên phong phú, đa dạng mang tính điển hình của vùng núi phía Bắc Việt Nam với nhiều loài động, thực vật quý hiếm. Đây cũng được coi là một điểm du lịch sinh thái lý tưởng cho những ai yêu thích thiên nhiên, ưa thích sự mạo hiểm và muốn tìm hiểu, khám phá nét văn hóa truyền thống của đồng bào Mông ở xã Nà Hẩu.

Trong khu bảo tồn thiên nhiên này, hệ rừng lá rộng thường xanh còn tương đối nguyên vẹn, nhiều khe, suối, thác nước chảy quanh năm. Cấu trúc rừng chưa bị phá vỡ, tầng tán được phân chia rõ rệt: Tầng cao nhất là cây gỗ lớn nhô lên không liên tục chủ yếu là các loài như cây chò nâu, dổi, trám...; tầng giữa là tầng ưu thế sinh thái, tán cây rừng liên tục cao gần ngang nhau, thuộc các loài cây thường xanh như gội, de, dẻ...; tầng dưới phân thành nhiều lớp cao thấp khác nhau, chủ yếu là các cây gỗ nhỏ ưa bóng; tầng thảm tươi chủ yếu là cây bụi, dương sỉ, cau rừng...; Hiện rừng tự nhiên vẫn còn trên 30 loài thực vật khác nhau, trong đó có những loài cây gỗ quý hiếm như lát hoa, pơ mu... phát triển chủ yếu ở độ cao 700m trở lên.

Hệ động vật trong khu bảo tồn khá phong phú và nhiều loài quý hiếm vẫn được gìn giữ và bảo tồn. Hiện nay rừng có khoảng 72 loài thú, 240 loài chim, 48 loài bò sát…, trong đó có nhiều loài có giá trị có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ thế giới như sơn dương, gấu, vượn đen tuyền, voọc xám, rùa đầu to, kỳ đà hoa. Ngoài ra, khu vực rừng trong vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên còn là nơi sinh sống của một số loài chim có vùng phân bố hẹp, trong đó có một số loài chim bị đe dọa toàn cầu như hồng hoàng, gà lôi…

Hình ảnh

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu

Nguồn ảnh: Báo Lao động

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia01500008.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Lào Cai
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Yên Bái
Văn bản xác lập512/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành08/10/2006
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Toạ độ trung tâm21.781206, 104.535753

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
95/QĐ-SNNQuyết định về việc kiện toàn Ban quan lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuUBND tỉnh Yên Bái03/06/2024
512/QĐ-UBNDQuyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuUBND tỉnh Yên Bái08/10/2006

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nia sông hồngBungarus slowinskiiVU - Sẽ nguy cấp
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Voọc xámTrachypithecus crepusculusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Hoa tiênAsarum glabrumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Thổ tế tânAsarum caudigerumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa Đất SpenglerGeoemyda spengleriEN - Nguy cấpNhóm IIB
Tuế xẻ lông chim nhiều lầnCycas multipinnataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Biến Hóa Núi CaoAsarum balansaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Song bộtCalamus poilaneiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Re trắng quả toPhoebe macrocarpaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cu li lớnNycticebus bengalensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Bộp quả bầu dụcActinodaphne ellipticibaccaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rùa bốn mắtSacalia quadriocellataCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sao mặt quỷHopea chinensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Chò NâuDipterocarpus retususMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Tắc kè ri-vơGekko reevesiiLC - Ít quan tâm
Châu ThụGaultheria fragrantissimaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dơi chó cánh ngắnCynopterus brachyotisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Giổi xươngMagnolia bailloniiMagnoliopsidaLC - Ít quan tâm
Lá khôiArdisia silvestrisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cắt lưng hungFalco tinnunculusAvesNhóm IIB
Hồng nhung vàng chanhRenanthera citrinaLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy vòi hươngParadoxurus hermaphroditusMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc quanEuprepiophis mandarinus
Mã tiền lôngStrychnos ignatiiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Dẻ phảngCastanopsis cerebrinaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Sồi Đá Lá MácLithocarpus balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
434 loài
  • Abelmoschus crinitus
  • Acacia auriculiformis
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Acer laurinum
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinidia latifolia
  • Actinodaphne ellipticibacca Kosterm. — Bộp quả bầu dục
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenia heterophylla
  • Adenostemma lavenia
  • Adinandra hainanensis
  • Aeschynanthus bracteatus
  • Aeschynanthus chiritoides
  • Aeschynanthus jouyi D. J. Middleton — Má đào jouy
  • Aeschynanthus longicaulis
  • Aeschynanthus micranthus
  • Aesculus assamica
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
  • Aidia chantonea
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia chinensis
  • Allomorphia arborescens
  • Alniphyllum eberhardtii Guillaumin — Lá dương đỏ
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Alyxia siamensis
  • Amaranthus spinosus
  • Amaranthus tricolor
  • Anisomeles indica
  • Anna submontana
  • Anneslea fragrans
  • Antiaris toxicaria
  • Antidesma bunius
  • Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
  • Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
  • Aphanamixis grandifolia
  • Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu
  • Aralia armata
  • Aralia chinensis

… và 394 loài khác trong lớp này.

Insecta
157 loài
  • Abisara neophron
  • Acraea issoria
  • Aegus chelifer
  • Amegilla leptocoma
  • Amegilla zonata
  • Amsacta lactinea
  • Anthene emolus
  • Aphis maydis
  • Apis dorsata
  • Apis florea
  • Apriona germarii
  • Ariadne ariadne
  • Arnetta atkinsoni
  • Athyma cama
  • Athysanus atkinsoni
  • Athysanus fusconervosus
  • Athysanus indicus
  • Atractomorpha burri
  • Atrophaneura aidoneus
  • Basiprionota bisignata
  • Byasa mencius
  • Castalius rosimon
  • Catharsius molossus
  • Catopsilia pomona
  • Catopsilia pyranthe
  • Cepora nadina
  • Cethosia biblis
  • Cethosia cyane
  • Chersonesia risa
  • Chilo suppressalis
  • Chondracris rosea
  • Cletomorpha simulans
  • Clinteria (Clinteria) ducalis
  • Cosmoscarta egens
  • Cosmoscarta heroina
  • Craspedonta leayana
  • Creobroter gemmatus
  • Creobroter meleagris
  • Cupha erymanthis
  • Cupitha purreea

… và 117 loài khác trong lớp này.

Aves
121 loài
  • Abroscopus schisticeps
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres grandis
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina tiphia
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula
  • Alcedo atthis
  • Alcippe cinereiceps
  • Alcippe morrisonia
  • Amaurornis phoenicurus
  • Anthus hodgsoni
  • Arachnothera magna
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Arborophila charltonii (Eyton, 1845) — Gà so ngực gụ
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus
  • Brachypteryx leucophrys
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Butorides striatus (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cacomantis merulinus
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Centropus bengalensis
  • Centropus sinensis
  • Cettia diphone
  • Chalcophaps indica
  • Charadrius dubius
  • Chrysocolaptes lucidus
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis
  • Coracina melaschistos
  • Crypsirina temia
  • Cuculus fugax
  • Cuculus micropterus
  • Cuculus sparverioides
  • Culicicapa ceylonensis
  • Dicaeum chrysorrheum
  • Dicaeum concolor
  • Dicaeum cruentatum

… và 81 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
109 loài
  • Acroceras munroanum
  • Aerides flabellata
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aglaonema simplex
  • Alpinia chinensis
  • Alpinia galanga
  • Alpinia globosa
  • Alpinia officinarum
  • Amomum aromaticum
  • Amomum maximum
  • Amomum muricarpum
  • Amomum villosum
  • Amorphophallus coaetaneus
  • Amorphophallus tonkinensis
  • Ampelocalamus patellaris
  • Anoectochilus calcareus Aver. — Lan kim tuyến đá vôi
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Anoectochilus setaceus Blume — Lan kim tuyến cỏ nhung
  • Arenga pinnata
  • Arisaema balansae
  • Arisaema petelotii
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Arundinaria baviensis
  • Aspidistra peltata
  • Aspidistra subrotata
  • Axonopus compressus
  • Bulbophyllum elassonotum
  • Bulbophyllum pectinatum
  • Calamus nambariensis
  • Calamus poilanei Conrard — Song bột
  • Calamus tetradactylus
  • Calanthe angusta
  • Calanthe velutina
  • Canna indica
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Caryota urens
  • Chloris barbata
  • Chrysopogon aciculatus
  • Cleisostoma discolor
  • Coelogyne fimbriata — Thanh đạm rìa

… và 69 loài khác trong lớp này.

Mammalia
53 loài

… và 13 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
43 loài

… và 3 loài khác trong lớp này.

Amphibia
19 loài
  • Amolops ricketti
  • Annandia delacouri
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana taipehensis
  • Kaloula pulchra
  • Leptobrachium chapaense
  • Leptolalax pelodytoides
  • Megophrys feae
  • Megophrys major
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Odorrana andersonii
  • Polypedates mutus
  • Rana johnsi
  • Sylvirana guentheri
  • Sylvirana nigrovittata
Polypodiopsida
11 loài
  • Aglaomorpha coronans
  • Angiopteris evecta
  • Asplenium nidus
  • Asplenium normale
  • Cyathea podophylla (Hook.) Copel. — Ráng gỗ to lá dày
  • Diplazium esculentum
  • Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J. Sm. — Cốt toái bổ
  • Equisetum diffusum
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Pteris finotii
Pinopsida
5 loài
  • Cunninghamia lanceolata
  • Dacrycarpus imbricatus
  • Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
  • Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
  • Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
Lycopodiopsida
2 loài
  • Huperzia phlegmaria
  • Selaginella doederleinii
Cycadopsida
1 loài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt29.845 ha5.555
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha912
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang ChảiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha6
Vườn quốc gia Bát XátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia18.510,07 ha0
Ruộng bậc thang Mù Cang ChảiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt2.200 ha0
Hồ Thác BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Động Thiên LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia6,95 ha0
Thác Đầu NhuầnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh34,75 ha0
Động Na MăngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Động Hàm RồngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia2.350 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu ở đâu?

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trên địa bàn Lào Cai. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học: Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trên địa bàn 4 xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mở Vàng và Phong Dụ Thượng (huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái cũ)

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 16.950 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên nà hẩu?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 955 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (434 loài), Insecta (157 loài), Aves (121 loài), Liliopsida (109 loài), Mammalia (53 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 512/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, do UBND tỉnh Yên Bái ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 95/QĐ-SNN Quyết định về việc kiện toàn Ban quan lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu; 512/QĐ-UBND Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 512/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ