
Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Phú Thọ, thành lập năm 2004.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 2714/QĐ-UB của UBND tỉnh Hòa Bình, ngày 27/12/2004. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Phú Thọ.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và Báo điện tử Phú Thọ:
Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông là hành lang nối liền vườn quốc gia Cúc Phương và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông của tỉnh Thanh Hóa, đây là hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi điển hình lưu giữ nguồn gen của nhiều loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu, đóng vai trò quan trọng.
Khu DTTN có tổng diện tích tự nhiên 19.254 ha, diện tích rừng đặc dụng 15.105,79 ha. Trong đó, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 7.211,8 ha, phân khu phục hồi sinh thái 7.823,37 ha.
Hiện nay ở Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông có 96 loài lan quý. Bao gồm: Địa lan, Phong lan và Thạch lan. Nổi bật là các loài lan hài vàng đốm, hài xanh, hài lông, quế lan hương, kim tuyến đá vôi, lan bọng... Đây đều là những loài có giá trị khoa học, cảnh quan và dược liệu. Trong đó, nhiều loài đã được ghi nhận trong Sách đỏ Việt Nam ở mức độ nguy cấp. Theo các chuyên gia thì KBT vẫn còn khoảng 100 loài lan rừng chưa được nghiên cứu, công bố.


Nguồn ảnh: Công ty Cổ phần Lữ hành việt - Du lịch Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 01700008.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Phú Thọ |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Hòa Bình |
| Văn bản xác lập | 2714/QĐ-UB — Về việc phê duyệt Dự án Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông tỉnh Hòa Bình |
| Ngày ban hành | 27/12/2004 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 20.435684, 105.375544 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 40/2005/QĐ-UBND | V/v thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngô Luông thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hòa Bình | UBND tỉnh Hòa Bình | 25/09/2005 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Ếch cây sần an-na | Theloderma annae | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 25.000 ha | 3.545 |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 15.048 ha | 1.774 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.000 ha | 1.204 |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 9.702,41 ha | 437 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.500 ha | 1 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 1 |
| Quần thể hang Núi Đầu Rồng | — | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Tây Thiên - Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1,10 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Yên Lập | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |