
Khu dự trữ thiên nhiên Kim Hỷ là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Thái Nguyên, thành lập năm 2003.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó vùng lõi 0 ha, vùng đệm 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 1084/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Kạn, ngày 31/08/2003. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Thái Nguyên.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Theo Trang Cổng Thông tin Kinh doanh và Du lịch:
Khu dự trữ thiên nhiên Kim Hỷ nằm trên địa bàn các xã Văn Lang, Lương Thượng, Kim Hỷ, Côn Minh, huyện Na Rì; các xã Cao Sơn, Vũ Muộn, Sỹ Bình, huyện Bạch Thông. Khu có 1.072 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 608 chi, 172 họ, 5 ngành. Trong đó có tổng số 72 loài thực vật có giá trị bảo tồn được xếp vào các nhóm như sau: có 59 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam; có 22 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN; 18 loài có tên trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
Về thực vật, tại Khu bảo tồn có 99 loài thú thuộc 26 họ, 8 bộ; 256 loài chim thuộc 50 họ, 16 bộ; 64 loài bò sát thuộc 14 họ, 2 bộ; 39 loài ếch nhái thuộc 8 họ, 2 bộ. Trong đó có 53 loài có tên trong Sánh đỏ Việt Nam; 24 loài có tên trong Danh sách Đỏ IUCN; 34 loài được ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Một số loài động vật nguy cấp, quý hiếm hiện có trong KBT như Cu li lớn, Cu li nhỏ, Khi vàng, Voọc đen má trắng, Hươu xạ, Gà lôi trắng, Gà tiền mặt vàng…
Kim Hỷ được đánh giá là nơi lưu giữ hiện trạng nguyên sơ của thiên nhiên kỳ thú. Các nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá cao về sự phong phú của các loại động, thực vật quý hiếm nơi đây.


Nguồn ảnh: Trang Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 00600021.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Thái Nguyên |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Bắc Kạn |
| Văn bản xác lập | 1084/QĐ-UB — Về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Kim Hỷ |
| Ngày ban hành | 31/08/2003 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 22.201314, 106.019910 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Du sam đá vôi | Keteleeria davidiana | Pinopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IA |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài hê len | Paphiopedilum helenae | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Trúc vuông | Chimonobambusa quadrangularis | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 18.704,89 ha | 1.582 |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 7.610 ha | 1.532 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân Lạc | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.788 ha | 1 |
| Thắng cảnh thác Khuôn Tát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Hang Na Mò | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Động Nàng Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 10.048 ha | 0 |
| Khu rừng bảo vệ cảnh quan ATK Định Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.505,46 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Thác Giềng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 594,04 ha | 0 |