Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Nghệ An, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 5.000 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Nghệ An.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 471 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 4 lớp sinh học.
Giới thiệu
Nguồn Trang thông tin của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (https://puhuong.nghean.gov.vn/):
- Khu BTTN Pù Huống có 39.484,09 ha diện tích rừng, tương đương với 98% tổng diện tích khu bảo tồn (Ban Quản lý Khu BTTN Pù Huống, 2016). Pù Huống có hai kiểu rừng chính: rừng thường xanh đất thấp và rừng thường xanh núi thấp (Kemp và Dilger, 1996). Cả hai kiểu rừng trên đều ít nhiều mang yếu tố rừng rụng lá. Rừng thường xanh đất thấp phân bố trong khoảng độ cao từ 400 đến 900 m. Phần rìa của kiểu rừng này đã bị tác động mạnh và ưu thế bởi các loài thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) như Sao mặt quỷ (Hopea mollissima), Táu lá nhỏ (Vatica fleuryana). Diện tích kiểu rừng này trước đây được khai thác cho mục đích thương mại cũng đã phục hồi. Rừng thường xanh núi thấp phân bố ở độ cao trên 900m. Đối với kiểu rừng này, sự tác động chỉ xảy ra đối với những vùng dễ dàng tiếp cận ở những đai độ cao thấp. Càng lên cao hệ thực vật càng ưu thế bởi các loài thuộc các họ Hồ đào (Juglandaceae), Dẻ (Fagaceae) và Long não (Lauraceae). Kiểu rừng này cũng đặc trưng bởi sự hiện diện của các loài cây lá kim như Pơ-mu (Fokienia hodginsii) và Cunninghamia sp. (Kemp and Dilger 1996, Ban Quản lý Khu BTTN Pù Huống, 2016).
- Tổng cộng 148 loài chim đã ghi nhận ở Pù Huống (Kemp và Dilger 1996), trong đó có 10 loài trong Sách Đỏ Việt Nam Trong tổng số các loài chim ghi nhận được ở Pù Huống thì 84% số loài cũng được ghi nhận ở VQG Pù Mát, điều này cho thấy có sự tương đồng cao giữa khu hệ chim của hai khu bảo tồn thiên nhiên này (Round 1999).
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Nguyễn Đình Sỹ - KBTTN Pù Huống
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 04000011.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Nghệ An |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 19.378220, 104.924820 |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 4042/QD-UB | Sát nhập BQL rừng phòng hộ Quỳnh Hợp vào BQL KBT Pù Huống | UBND tỉnh Nghệ An | 11/11/2020 |
| 342/QĐ-UB | V/v thành lập Ban quản lý KBT thiên nhiên Pù Huống | UBND tỉnh Nghệ An | 24/01/2002 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Sa mộc dầu | Cunninghamia konishii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa Câm | Mauremys mutica | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai boulenger | Quasipaa boulengeri | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen má trắng | Nomascus leucogenys | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cu li sunda | Nycticebus coucang | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Giải | Pelochelys cantorii | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa cổ sọc | Mauremys sinensis | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
- Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
- Aerodramus brevirostris rogersi (Deignan, 1955) — Yến núi
- Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng
- Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh
- Alcippe morrisonia Swinhoe, 1863 — Lách tách má xám
- Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
- Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) — Lách tách má nâu
- Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
- Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
- Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
- Amaurornis akool (Sykes, 1832) — Cuốc chân đỏ
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
- Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
- Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Manh Vân Nam
- Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn
- Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
- Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
- Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
- Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
- Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Butastur indicus (Gmelin, 1788) — Diều ấn độ
… và 218 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871) — Dơi nếp mũi ba lá
- Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Don
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Bos frontalis gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
- Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) — Sóc bụng đỏ, chân vàng
- Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Sóc bụng xám
- Cannomys badius (Hodgson, 1841) — Dúi nâu
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
- Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó Ấn
- Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
- Elephas maximus Linnaeus, 1758 — Voi
- Eudiscopus denticulus (Osgood, 1932) — Dơi chai chân
- Euroscaptor subanura — Chuột chũi đuôi ngắn
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Harpiocephalus harpia (Temminck, 1840) — Dơi mũi ống cánh lông
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Herpestes javanicus (É.Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn
- Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua
- Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh
- Leopoldamys sabanus (Thomas, 1887) — Chuột núi đuôi dài
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Lutrogale perspicillata (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1826) — Rái cá lông mượt
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Macaca nemestrina (Linnaeus, 1766) — Khỉ đuôi lợn
- Macroglossus sobrinus K.Andersen, 1911 — Dơi mật hoa lớn
- Manis (Manis) pentadactyla Linnaeus, 1758 — Tê tê vàng
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
- Megaerops niphanae Yenbutra & Felten, 1979 — Dơi quả cụt đuôi
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Muntiacus truongsonensis (Giao, Tuoc, Eric [Wikramanayake], Dung et al. in Ha, 1997) — Mang trường sơn
- Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994) — Mang lớn
… và 57 loài khác trong lớp này.
- Acheilognathus barbatulus Günther, 1873 — Cá Thè be râu
- Acheilognathus kyphus (Mai, 1978) — Cá Bướm nhỏ
- Acheilognathus lamensis (T.T. Nguyen, 1983) — Cá Thè be Sông Lam
- Acheilognathus longibarbatus (Mai, 1978) — Cá thè be râu dài
- Acheilognathus polyspinus (Holcík, 1972) — Cá Thè be nhiều gai
- Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá Thè be râu dài
- Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
- Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
- Aphyocypris dorsohorizontalis (Nguyen & Doan, 1969) — Cá Dầm suối lưng thẳng
- Aphyocypris kyphus (Mai, 1978) — Cá Giao sơn ký phú
- Aphyocypris normalis Nichols & Pope, 1927 — Cá Giao sơn bụng sắc
- Bagarius rutilus — Cá Chiên
- Balitora brucei Gray, 1830 — Cá Vây bằng vảy brucei
- Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá Đòng đong
- Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá vàng
- Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
- Channa orientalis Schneider, 1801 — Cá chành dục
- Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng,cá lóc, cá tràu, cá quả, cá chuối đen, cá lóc đen, cá chuối sộp
- Chanodichthys erythropterus (Basilewsky, 1855) — Cá thiểu
- Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) — Cá trôi đen, cá trôi ta
- Clarias fuscus (Lacepède, 1803) — Cá trê đen
- Cobitis sinensis Sauvage & Dabry de Thiersant, 1874 — Cá chạch hoa
- Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường
- Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844) — Cá trắm cỏ
- Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
- Esomus metallicus Ahl, 1923 — Cá lòng tong sắt
- Garra imberba Garman, 1912 — Cá đo
- Garra orientalis Nichols, 1925 — Cá sứt mũi
- Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) — Cá bống cát, cá bống cát tối, cá bống kiểng
- Glyptothorax hainanensis (Nichols & Pope, 1927) — Cá chiên suối hải nam
- Glyptothorax honghensis Li, 1984 — Cá Chiên bống
- Glyptothorax interspinalus (Mai, 1978) — Cá chiên suối gai
- Glyptothorax macromaculatus Li, 1984 — Cá Chiên suối vạch lớn
- Glyptothorax trilineatus Blyth, 1860 — Cá Chiên suối ba sọc
- Hainania serrata Koller, 1927 — Cá lăng Quảng Bình
- Hemibagrus guttatus — Cá Lăng
- Hemibagrus vietnamicus Mai, 1978 — Cá huốt
- Hemibarbus lehoai Nguyen, 2001 — Cá đục chấm
- Hemibarbus medius Yue, 1995 — Cá Đục ngộ
- Hemibarbus thacmoensis Nguyen, 2001 — Cá Đục ó thác mơ
… và 52 loài khác trong lớp này.
- Amolops ricketti (Boulenger, 1899) — Ếch bám đá
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé, nhái
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Êch đồng
- Hyla simplex Boettger, 1901 — Nhái bén
- Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
- Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
- Leptobrachella lateralis (Anderson, 1871) — Cóc mắt bên
- Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc mày bùn
- Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày Sa Pa
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Êch nhẽo
- Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Hây Môn
- Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu hoa
- Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
- Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
- Odorrana andersonii (Boulenger, 1882) — Chàn Ađécsơn
- Odorrana chapaensis (Bourret, 1937) — Ếch bám đá Sa Pa
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
- Quasipaa delacouri — Ếch vạch
- Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu chuộc
- Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — ếch suối
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 91.113 ha | 5.127 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hoạt | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 90.741,10 ha | 9 |
| Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1.299.795 ha | 0 |
| Thẩm Nàng Màn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Lèn Hai Vai | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Lèn Vũ Kỳ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Núi Lam Thành | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Kênh Nhà Lê | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Núi Dũng Quyết và Phượng Hoàng Trung Đô | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 155 ha | 0 |
| Hang Bua | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống ở đâu?
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống?
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm.
