Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 5.000 ha
Thành lập năm 1986
UBND tỉnh Nghệ An
471 loài đã kiểm kê

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Nghệ An, thành lập năm 1986.

Tổng diện tích 5.000 ha.

Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Nghệ An.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 471 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 4 lớp sinh học.

Giới thiệu

Nguồn Trang thông tin của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (https://puhuong.nghean.gov.vn/):

- Khu BTTN Pù Huống có 39.484,09 ha diện tích rừng, tương đương với 98% tổng diện tích khu bảo tồn (Ban Quản lý Khu BTTN Pù Huống, 2016). Pù Huống có hai kiểu rừng chính: rừng thường xanh đất thấp và rừng thường xanh núi thấp (Kemp và Dilger, 1996). Cả hai kiểu rừng trên đều ít nhiều mang yếu tố rừng rụng lá. Rừng thường xanh đất thấp phân bố trong khoảng độ cao từ 400 đến 900 m. Phần rìa của kiểu rừng này đã bị tác động mạnh và ưu thế bởi các loài thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) như Sao mặt quỷ (Hopea mollissima), Táu lá nhỏ (Vatica fleuryana). Diện tích kiểu rừng này trước đây được khai thác cho mục đích thương mại cũng đã phục hồi. Rừng thường xanh núi thấp phân bố ở độ cao trên 900m. Đối với kiểu rừng này, sự tác động chỉ xảy ra đối với những vùng dễ dàng tiếp cận ở những đai độ cao thấp. Càng lên cao hệ thực vật càng ưu thế bởi các loài thuộc các họ Hồ đào (Juglandaceae), Dẻ (Fagaceae) và Long não (Lauraceae). Kiểu rừng này cũng đặc trưng bởi sự hiện diện của các loài cây lá kim như Pơ-mu (Fokienia hodginsii) và Cunninghamia sp. (Kemp and Dilger 1996, Ban Quản lý Khu BTTN Pù Huống, 2016).

- Tổng cộng 148 loài chim đã ghi nhận ở Pù Huống (Kemp và Dilger 1996), trong đó có 10 loài trong Sách Đỏ Việt Nam Trong tổng số các loài chim ghi nhận được ở Pù Huống thì 84% số loài cũng được ghi nhận ở VQG Pù Mát, điều này cho thấy có sự tương đồng cao giữa khu hệ chim của hai khu bảo tồn thiên nhiên này (Round 1999).

Hình ảnh

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

Nguồn ảnh: Nguyễn Đình Sỹ - KBTTN Pù Huống

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia04000011.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Nghệ An
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm
Ngày ban hành08/08/1986
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnBắc Trung bộ
Toạ độ trung tâm19.378220, 104.924820

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
4042/QD-UBSát nhập BQL rừng phòng hộ Quỳnh Hợp vào BQL KBT Pù HuốngUBND tỉnh Nghệ An11/11/2020
342/QĐ-UBV/v thành lập Ban quản lý KBT thiên nhiên Pù HuốngUBND tỉnh Nghệ An24/01/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sao laPseudoryx nghetinhensisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mang trường sơnMuntiacus truongsonensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Sa mộc dầuCunninghamia konishiiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleAmphibiaLC - Ít quan tâm
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch vạchQuasipaa delacouriAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa CâmMauremys muticaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy giông đốm lớnViverra megaspilaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Ác làPica picaAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ếch gai boulengerQuasipaa boulengeriAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Vượn đen má trắngNomascus leucogenysMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rùa Đất SpenglerGeoemyda spengleriEN - Nguy cấpNhóm IIB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cu li sundaNycticebus coucangMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
GiảiPelochelys cantoriiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa cổ sọcMauremys sinensisCR - Cực kỳ nguy cấp

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Aves
258 loài
  • Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aerodramus brevirostris rogersi (Deignan, 1955) — Yến núi
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng
  • Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh
  • Alcippe morrisonia Swinhoe, 1863 — Lách tách má xám
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
  • Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) — Lách tách má nâu
  • Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
  • Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Amaurornis akool (Sykes, 1832) — Cuốc chân đỏ
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
  • Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Manh Vân Nam
  • Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
  • Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
  • Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Butastur indicus (Gmelin, 1788) — Diều ấn độ

… và 218 loài khác trong lớp này.

Mammalia
97 loài

… và 57 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
92 loài
  • Acheilognathus barbatulus Günther, 1873 — Cá Thè be râu
  • Acheilognathus kyphus (Mai, 1978) — Cá Bướm nhỏ
  • Acheilognathus lamensis (T.T. Nguyen, 1983) — Cá Thè be Sông Lam
  • Acheilognathus longibarbatus (Mai, 1978) — Cá thè be râu dài
  • Acheilognathus polyspinus (Holcík, 1972) — Cá Thè be nhiều gai
  • Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá Thè be râu dài
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
  • Aphyocypris dorsohorizontalis (Nguyen & Doan, 1969) — Cá Dầm suối lưng thẳng
  • Aphyocypris kyphus (Mai, 1978) — Cá Giao sơn ký phú
  • Aphyocypris normalis Nichols & Pope, 1927 — Cá Giao sơn bụng sắc
  • Bagarius rutilus — Cá Chiên
  • Balitora brucei Gray, 1830 — Cá Vây bằng vảy brucei
  • Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá Đòng đong
  • Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá vàng
  • Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
  • Channa orientalis Schneider, 1801 — Cá chành dục
  • Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng,cá lóc, cá tràu, cá quả, cá chuối đen, cá lóc đen, cá chuối sộp
  • Chanodichthys erythropterus (Basilewsky, 1855) — Cá thiểu
  • Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) — Cá trôi đen, cá trôi ta
  • Clarias fuscus (Lacepède, 1803) — Cá trê đen
  • Cobitis sinensis Sauvage & Dabry de Thiersant, 1874 — Cá chạch hoa
  • Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường
  • Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844) — Cá trắm cỏ
  • Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
  • Esomus metallicus Ahl, 1923 — Cá lòng tong sắt
  • Garra imberba Garman, 1912 — Cá đo
  • Garra orientalis Nichols, 1925 — Cá sứt mũi
  • Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) — Cá bống cát, cá bống cát tối, cá bống kiểng
  • Glyptothorax hainanensis (Nichols & Pope, 1927) — Cá chiên suối hải nam
  • Glyptothorax honghensis Li, 1984 — Cá Chiên bống
  • Glyptothorax interspinalus (Mai, 1978) — Cá chiên suối gai
  • Glyptothorax macromaculatus Li, 1984 — Cá Chiên suối vạch lớn
  • Glyptothorax trilineatus Blyth, 1860 — Cá Chiên suối ba sọc
  • Hainania serrata Koller, 1927 — Cá lăng Quảng Bình
  • Hemibagrus guttatus — Cá Lăng
  • Hemibagrus vietnamicus Mai, 1978 — Cá huốt
  • Hemibarbus lehoai Nguyen, 2001 — Cá đục chấm
  • Hemibarbus medius Yue, 1995 — Cá Đục ngộ
  • Hemibarbus thacmoensis Nguyen, 2001 — Cá Đục ó thác mơ

… và 52 loài khác trong lớp này.

Amphibia
24 loài
  • Amolops ricketti (Boulenger, 1899) — Ếch bám đá
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé, nhái
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Êch đồng
  • Hyla simplex Boettger, 1901 — Nhái bén
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
  • Leptobrachella lateralis (Anderson, 1871) — Cóc mắt bên
  • Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc mày bùn
  • Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày Sa Pa
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Êch nhẽo
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Hây Môn
  • Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu hoa
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Odorrana andersonii (Boulenger, 1882) — Chàn Ađécsơn
  • Odorrana chapaensis (Bourret, 1937) — Ếch bám đá Sa Pa
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
  • Quasipaa delacouri — Ếch vạch
  • Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu chuộc
  • Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — ếch suối

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt91.113 ha5.127
Khu dự trữ thiên nhiên Pù HoạtDi sản thiên nhiên cấp tỉnh90.741,10 ha9
Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ AnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt1.299.795 ha0
Thẩm Nàng MànDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Lèn Hai VaiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Lèn Vũ KỳDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Núi Lam ThànhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Kênh Nhà LêDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Núi Dũng Quyết và Phượng Hoàng Trung ĐôDi sản thiên nhiên cấp quốc gia155 ha0
Hang BuaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống ở đâu?

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống nằm trên địa bàn Nghệ An.

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 5.000 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 471 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Aves (258 loài), Mammalia (97 loài), Actinopterygii (92 loài), Amphibia (24 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 4042/QD-UB Sát nhập BQL rừng phòng hộ Quỳnh Hợp vào BQL KBT Pù Huống; 342/QĐ-UB V/v thành lập Ban quản lý KBT thiên nhiên Pù Huống.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm.
Cập nhật từ nguồn: 07/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ