
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Nghệ An, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 5.000 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Nghệ An.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 471 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 4 lớp sinh học.
Nguồn Trang thông tin của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (https://puhuong.nghean.gov.vn/):
- Khu BTTN Pù Huống có 39.484,09 ha diện tích rừng, tương đương với 98% tổng diện tích khu bảo tồn (Ban Quản lý Khu BTTN Pù Huống, 2016). Pù Huống có hai kiểu rừng chính: rừng thường xanh đất thấp và rừng thường xanh núi thấp (Kemp và Dilger, 1996). Cả hai kiểu rừng trên đều ít nhiều mang yếu tố rừng rụng lá. Rừng thường xanh đất thấp phân bố trong khoảng độ cao từ 400 đến 900 m. Phần rìa của kiểu rừng này đã bị tác động mạnh và ưu thế bởi các loài thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) như Sao mặt quỷ (Hopea mollissima), Táu lá nhỏ (Vatica fleuryana). Diện tích kiểu rừng này trước đây được khai thác cho mục đích thương mại cũng đã phục hồi. Rừng thường xanh núi thấp phân bố ở độ cao trên 900m. Đối với kiểu rừng này, sự tác động chỉ xảy ra đối với những vùng dễ dàng tiếp cận ở những đai độ cao thấp. Càng lên cao hệ thực vật càng ưu thế bởi các loài thuộc các họ Hồ đào (Juglandaceae), Dẻ (Fagaceae) và Long não (Lauraceae). Kiểu rừng này cũng đặc trưng bởi sự hiện diện của các loài cây lá kim như Pơ-mu (Fokienia hodginsii) và Cunninghamia sp. (Kemp and Dilger 1996, Ban Quản lý Khu BTTN Pù Huống, 2016).
- Tổng cộng 148 loài chim đã ghi nhận ở Pù Huống (Kemp và Dilger 1996), trong đó có 10 loài trong Sách Đỏ Việt Nam Trong tổng số các loài chim ghi nhận được ở Pù Huống thì 84% số loài cũng được ghi nhận ở VQG Pù Mát, điều này cho thấy có sự tương đồng cao giữa khu hệ chim của hai khu bảo tồn thiên nhiên này (Round 1999).


Nguồn ảnh: Nguyễn Đình Sỹ - KBTTN Pù Huống
| Mã định danh quốc gia | 04000011.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Nghệ An |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — Vv quy định các khu rừng cấm |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 19.378220, 104.924820 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 4042/QD-UB | Sát nhập BQL rừng phòng hộ Quỳnh Hợp vào BQL KBT Pù Huống | UBND tỉnh Nghệ An | 11/11/2020 |
| 342/QĐ-UB | V/v thành lập Ban quản lý KBT thiên nhiên Pù Huống | UBND tỉnh Nghệ An | 24/01/2002 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Sa mộc dầu | Cunninghamia konishii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa Câm | Mauremys mutica | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai boulenger | Quasipaa boulengeri | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen má trắng | Nomascus leucogenys | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cu li sunda | Nycticebus coucang | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Giải | Pelochelys cantorii | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa cổ sọc | Mauremys sinensis | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 218 loài khác trong lớp này.
… và 57 loài khác trong lớp này.
… và 52 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 91.113 ha | 5.127 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hoạt | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 90.741,10 ha | 9 |
| Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1.299.795 ha | 0 |
| Thẩm Nàng Màn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Lèn Hai Vai | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Lèn Vũ Kỳ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Núi Lam Thành | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Kênh Nhà Lê | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Núi Dũng Quyết và Phượng Hoàng Trung Đô | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 155 ha | 0 |
| Hang Bua | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 0 |