
Vườn quốc gia Ba Vì là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Hà Nội, Phú Thọ, thành lập năm 1991.
Tổng diện tích 9.702,41 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 1.718,56 ha, phân khu phục hồi sinh thái 7.511,68 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 472,17 ha.
Khu vực được xác lập theo 407-CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 17/12/1991. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Hà Nội.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 437 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 15 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Ngày 16 tháng 01 năm 1991, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ( Nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 17/CT phê duyệt luận chứng kinh tế thành lập khu rừng cấm quốc gia Ba Vì.
Đến ngày 18 tháng 12 năm 1991 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ( Nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 407/CT về việc đổi tên rừng cấm quốc gia Ba Vì thành Vườn quốc gia Ba Vì.
Tháng 5 năm 2003 Vườn quốc gia Ba Vì được Chính phủ quyết định mở rộng quy hoạch sang tỉnh Hoà Bình. Hiện nay, tổng diện tích của vườn 10.814,6 ha thuộc địa giới hành chính của 16 xã thuộc 3 huyện của TP Hà Nội và 2 huyện của tỉnh Hòa Bình cách trung tâm Thủ đô 60 km về phía Tây.
Vườn quốc gia Ba Vì có toạ độ địa lý: Từ 20o55′ đến 21o07′ vĩ độ bắc Từ 105o16′ đến 105o25′ kinh độ đông. Bao gồm 3 phân khu: Đó là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trên cốt 400 và phân khu phục hồi sinh thái dưới cốt 400, phân khu dịch vụ hành chính. Vùng đệm: Vùng đệm Vườn quốc gia Ba Vì có diện tích trên 35.000 ha thuộc địa phận 16 xã miền núi thuộc huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai của TP Hà Nội và Lương Sơn và Kỳ Sơn của tỉnh Hòa Bình.
Các giá trị đa dạng sinh học: Vườn quốc gia Ba Vì với 3 kiểu rừng: Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới; rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim á nhiệt đới và kiểu rừng lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi thấp. Núi Ba Vì với 2 đai cao nên hệ thực vật nơi đây khá phong phú và đa dạng, đã ghi nhận 1209 loài thực vật bậc cao thuộc 99 họ, 472 chi. Nhiều loài cây quý hiếm như: Bách xanh (Calocedrus marcrolepis), Thông tre (Podocarpus nerrifolius) Sến mật, giổi lá bạc, quyết thân gỗ, bát giác liên. Ở Vườn quốc gia cũng đã thống kê được 503 loài cây thuốc.
Theo kết quả điều tra bổ sung mới nhất, Khu hệ động vật có xương sống (ĐVCXS) ở VQG Ba Vì thống kê được 342 loài. Trong đó, có 65 loài thú, 169 loài chim, 30 loài bò sát, 27 loài lưỡng cư. Yếu tố đặc hữu của khu hệ ĐVCXS ở Ba Vì ở 2 lớp Bò sát và Lưỡng thê. Đó là các loài Thằn lằn tai Ba Vì (Tropidophous baviensis), Ếch vạch (Chaparana delacouri). Nhóm động vật quí hiếm ở VQG Ba Vì có 66 loài, phần lớn là loài ĐVR nhỏ, hoặc trung bình. Các loài quý hiếm như Cầy vằn (Chrotogale owstoni), Cầy mực (Artictis binturong), Cầy gấm (Prionodon pardicolor); Beo lửa (Felis temmincki), Sơn Dương (Capricornis sumatraensis), Sóc bay (Petaurista petaurista)… Gà lôi trắng (Lophura nycthemera), Yểng quạ (Eurystomus orientalis), Khướu bạc má (Garrulax chinensis)… và các loài đặc hữu hẹp hiện có ở VQG Ba Vì.
Theo kết quả điều tra chuyên đề của Vườn quốc gia về côn trùng, đã phát hiện được 552 loài côn trùng thuộc 364 giống, 65 họ, 14 bộ. Trong đó có 7 loài được ghi trong sách đỏ Việt nam như Bọ ngựa xanh thường (Mantis religiosa); Cà cuống (Lethocerus indicus); Bướm khế (Attacus atlas); Ngài mặt trăng (Actias selene); Bướm rồng đuôi trắng (Lamproptera curius); Bướm phượng Hêlen (Troides helena), Bướm đuôi kiếm (Graphium antiphates).
Hệ côn trùng ở Vườn đã tạo nên sự phong phú, đa dạng loài và làm nổi trội giá trị thiên nhiên của Vườn.
Hoạt động du lịch: Vườn quốc gia Ba Vì là nơi có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục với nhiều con suối bắt nguồn từ núi rừng Ba Vì quanh năm nước chảy như Thiên sơn – Suối ngà, Ao Vua, Khoang Xanh, Hồ Tiên Sa. Là nơi có nhiều di tích lịch sử, văn hóa như: đền Thượng, đền Trung, đền Hạ đền thờ Bác Hồ, tháp Báo Thiên, động Ngọc Hoa.. Chính những điều kiện trên đã tạo nên cho Vườn quốc gia Ba Vì từ lâu đã thành một nơi nghỉ mát vùng núi cao lý tưởng của cả nước.


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Ba Vì
| Mã định danh quốc gia | 00000050.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND thành phố Hà Nội |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 407-CT — Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao và đổi tên "Rừng cấm quốc gia Ba Vì" thành "Vườn quốc gia Ba Vì" |
| Ngày ban hành | 17/12/1991 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 21.034705, 105.380399 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 9.702,41 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 1.718,56 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 7.511,68 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 472,17 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1040/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển giao Vườn quốc gia Ba Vì thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý | Thủ tướng Chính phủ | 10/06/2026 |
| 115/NQ-CP | V/v chuyển giao Vườn quốc gia Ba Vì về Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý | Chính phủ | 28/04/2026 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 1668/QĐ-BNN-TCLN | V/v phê duyệt Phương án Quản lý, Bảo tồn và phát triển vền vững Vườn quốc gia Ba Vì giai đoạn 2021 - 2030 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 19/04/2021 |
| 2372/QĐ-TTg | V/v phê duyệt Đề án điều chỉnh diện tích Vườn quốc gia Ba Vì tại tỉnh Hòa Bình | Chính phủ | 25/12/2014 |
| 510/QĐ-TTg | V/v phê duyệt quy hoạch mở rộng diện tích VQG Ba Vì | Chính phủ | 11/05/2003 |
| 407/CT | Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao và đổi tên "Rừng cấm quốc gia Ba Vì" thành "Vườn quốc gia Ba Vì" | Chính phủ | 17/12/1991 |
| 17-CT | V/v Thành lập và phê duyệt chuẩn luận chứng kinh tế - kỹ thuật rừng cấm quốc gia Ba Vì - Hà Nội | Hội đồng Bộ trưởng | 15/01/1991 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | Liliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mun | Diospyros mun | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Câm | Mauremys mutica | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trọng Lâu Nhiều Lá | Paris delavayi | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bách Xanh | Calocedrus macrolepis | Pinopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lan hài tam đảo | Paphiopedilum gratrixianum | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Biến Hóa Núi Cao | Asarum balansae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Đỉnh Tùng | Cephalotaxus mannii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan hài chai | Paphiopedilum callosum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Giải sin-hoe | Rafetus swinhoei | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 79 loài khác trong lớp này.
… và 53 loài khác trong lớp này.
… và 23 loài khác trong lớp này.
… và 8 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo vệ cảnh quan Đền Và | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 12 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh quần thể Hương Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 8.200 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Hương Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu rừng bảo vệ cảnh quan đặc biệt Di tích lịch sử về Chủ tịch Hồ Chí Minh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 234 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Vật Lại | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Chùa Thầy | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |