Vườn quốc gia Ba Vì

Vườn quốc gia Ba Vì là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Hà Nội, Phú Thọ, thành lập năm 1991.
Tổng diện tích 9.702,41 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 1.718,56 ha, phân khu phục hồi sinh thái 7.511,68 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 472,17 ha.
Khu vực được xác lập theo 407-CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 17/12/1991. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Hà Nội.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 437 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 15 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Ngày 16 tháng 01 năm 1991, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ( Nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 17/CT phê duyệt luận chứng kinh tế thành lập khu rừng cấm quốc gia Ba Vì.
Đến ngày 18 tháng 12 năm 1991 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ( Nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 407/CT về việc đổi tên rừng cấm quốc gia Ba Vì thành Vườn quốc gia Ba Vì.
Tháng 5 năm 2003 Vườn quốc gia Ba Vì được Chính phủ quyết định mở rộng quy hoạch sang tỉnh Hoà Bình. Hiện nay, tổng diện tích của vườn 10.814,6 ha thuộc địa giới hành chính của 16 xã thuộc 3 huyện của TP Hà Nội và 2 huyện của tỉnh Hòa Bình cách trung tâm Thủ đô 60 km về phía Tây.
Vườn quốc gia Ba Vì có toạ độ địa lý: Từ 20o55′ đến 21o07′ vĩ độ bắc Từ 105o16′ đến 105o25′ kinh độ đông. Bao gồm 3 phân khu: Đó là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trên cốt 400 và phân khu phục hồi sinh thái dưới cốt 400, phân khu dịch vụ hành chính. Vùng đệm: Vùng đệm Vườn quốc gia Ba Vì có diện tích trên 35.000 ha thuộc địa phận 16 xã miền núi thuộc huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai của TP Hà Nội và Lương Sơn và Kỳ Sơn của tỉnh Hòa Bình.
Các giá trị đa dạng sinh học: Vườn quốc gia Ba Vì với 3 kiểu rừng: Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới; rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim á nhiệt đới và kiểu rừng lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi thấp. Núi Ba Vì với 2 đai cao nên hệ thực vật nơi đây khá phong phú và đa dạng, đã ghi nhận 1209 loài thực vật bậc cao thuộc 99 họ, 472 chi. Nhiều loài cây quý hiếm như: Bách xanh (Calocedrus marcrolepis), Thông tre (Podocarpus nerrifolius) Sến mật, giổi lá bạc, quyết thân gỗ, bát giác liên. Ở Vườn quốc gia cũng đã thống kê được 503 loài cây thuốc.
Theo kết quả điều tra bổ sung mới nhất, Khu hệ động vật có xương sống (ĐVCXS) ở VQG Ba Vì thống kê được 342 loài. Trong đó, có 65 loài thú, 169 loài chim, 30 loài bò sát, 27 loài lưỡng cư. Yếu tố đặc hữu của khu hệ ĐVCXS ở Ba Vì ở 2 lớp Bò sát và Lưỡng thê. Đó là các loài Thằn lằn tai Ba Vì (Tropidophous baviensis), Ếch vạch (Chaparana delacouri). Nhóm động vật quí hiếm ở VQG Ba Vì có 66 loài, phần lớn là loài ĐVR nhỏ, hoặc trung bình. Các loài quý hiếm như Cầy vằn (Chrotogale owstoni), Cầy mực (Artictis binturong), Cầy gấm (Prionodon pardicolor); Beo lửa (Felis temmincki), Sơn Dương (Capricornis sumatraensis), Sóc bay (Petaurista petaurista)… Gà lôi trắng (Lophura nycthemera), Yểng quạ (Eurystomus orientalis), Khướu bạc má (Garrulax chinensis)… và các loài đặc hữu hẹp hiện có ở VQG Ba Vì.
Theo kết quả điều tra chuyên đề của Vườn quốc gia về côn trùng, đã phát hiện được 552 loài côn trùng thuộc 364 giống, 65 họ, 14 bộ. Trong đó có 7 loài được ghi trong sách đỏ Việt nam như Bọ ngựa xanh thường (Mantis religiosa); Cà cuống (Lethocerus indicus); Bướm khế (Attacus atlas); Ngài mặt trăng (Actias selene); Bướm rồng đuôi trắng (Lamproptera curius); Bướm phượng Hêlen (Troides helena), Bướm đuôi kiếm (Graphium antiphates).
Hệ côn trùng ở Vườn đã tạo nên sự phong phú, đa dạng loài và làm nổi trội giá trị thiên nhiên của Vườn.
Hoạt động du lịch: Vườn quốc gia Ba Vì là nơi có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục với nhiều con suối bắt nguồn từ núi rừng Ba Vì quanh năm nước chảy như Thiên sơn – Suối ngà, Ao Vua, Khoang Xanh, Hồ Tiên Sa. Là nơi có nhiều di tích lịch sử, văn hóa như: đền Thượng, đền Trung, đền Hạ đền thờ Bác Hồ, tháp Báo Thiên, động Ngọc Hoa.. Chính những điều kiện trên đã tạo nên cho Vườn quốc gia Ba Vì từ lâu đã thành một nơi nghỉ mát vùng núi cao lý tưởng của cả nước.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Ba Vì
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 00000050.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND thành phố Hà Nội |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 407-CT — Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao và đổi tên "Rừng cấm quốc gia Ba Vì" thành "Vườn quốc gia Ba Vì" |
| Ngày ban hành | 17/12/1991 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 21.034705, 105.380399 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 9.702,41 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 1.718,56 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 7.511,68 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 472,17 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1040/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển giao Vườn quốc gia Ba Vì thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý | Thủ tướng Chính phủ | 10/06/2026 |
| 115/NQ-CP | V/v chuyển giao Vườn quốc gia Ba Vì về Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý | Chính phủ | 28/04/2026 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 1668/QĐ-BNN-TCLN | V/v phê duyệt Phương án Quản lý, Bảo tồn và phát triển vền vững Vườn quốc gia Ba Vì giai đoạn 2021 - 2030 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 19/04/2021 |
| 2372/QĐ-TTg | V/v phê duyệt Đề án điều chỉnh diện tích Vườn quốc gia Ba Vì tại tỉnh Hòa Bình | Chính phủ | 25/12/2014 |
| 510/QĐ-TTg | V/v phê duyệt quy hoạch mở rộng diện tích VQG Ba Vì | Chính phủ | 11/05/2003 |
| 407/CT | Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao và đổi tên "Rừng cấm quốc gia Ba Vì" thành "Vườn quốc gia Ba Vì" | Chính phủ | 17/12/1991 |
| 17-CT | V/v Thành lập và phê duyệt chuẩn luận chứng kinh tế - kỹ thuật rừng cấm quốc gia Ba Vì - Hà Nội | Hội đồng Bộ trưởng | 15/01/1991 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | Liliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mun | Diospyros mun | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Câm | Mauremys mutica | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trọng Lâu Nhiều Lá | Paris delavayi | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bách Xanh | Calocedrus macrolepis | Pinopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lan hài tam đảo | Paphiopedilum gratrixianum | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Biến Hóa Núi Cao | Asarum balansae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Đỉnh Tùng | Cephalotaxus mannii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan hài chai | Paphiopedilum callosum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Giải sin-hoe | Rafetus swinhoei | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Accipiter badius Gmelin, 1788 — Ưng xám
- Acridotheres cinereus
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres tristis
- Alauda gulgula
- Alcedo atthis
- Alophoixus pallidus
- Amaurornis phoenicurus
- Anas penelope
- Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
- Anthus cervinus
- Anthus hodgsoni
- Anthus richardi
- Apus pacificus
- Artamus fuscus
- Aythya baeri (Radde, 1863) — Vịt đầu đen
- Cacomantis merulinus
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Centropus bengalensis
- Centropus sinensis
- Ceryle rudis
- Ceyx erithaca
- Charadrius dubius
- Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
- Ciconia nigra — Hạc Đen
- Circus melanoleucos (Pennant, 1769) — Diều mướp
- Cissa chinensis
- Clamator coromandus
- Corvus macrorhynchos
- Crypsirina temia
- Cuculus micropterus
- Cuculus sparverioides
- Cypsiurus parvus
- Dendrocitta frontalis
- Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu
- Dicrurus aeneus
- Dicrurus annectans
- Dicrurus macrocercus
- Dicrurus remifer
- Dinopium javanense
… và 79 loài khác trong lớp này.
- Actinostemma tenerum Griff. — Bình Trấp Mền
- Aglaia perviridis Hiern — Gội Xanh
- Ainsliaea latifolia (D. Don) Sch. Bip. — Ánh Lệ Núi Cao
- Alangium tonkinense Gagnep. — Thôi Chanh Bạc
- Aquilaria crassna Pierre — Trầm
- Arachis hypogaea L. — Lạc
- Ardisia silvestris Pit. — Lá khôi
- Asarum balansae Franch. — Biến Hóa Núi Cao
- Asarum caudigerum Hance — Biến Hóa
- Asarum maximum Hemsl. — Hoa Tiên
- Aucuba japonica Thunb. — Ô Rô Bà, Ki Bà
- Balanophora laxiflora Hemsl. — Nấm Đất
- Beilschmiedia balansae Lecomte — Bạc Tán Xanh
- Bennettiodendron cordatum Merr. — Ben Nét Tim
- Burretiodendron hsienmu Chun & F. C. How — Nghiến
- Camellia flava (Pit.) Sealy — Chè Hoa Vàng Nhạt
- Camellia pubicosta Merr. — Chè Hoa Lông Mịn
- Canarium pimela K. D. Koenig — Trám Đen
- Castanopsis lecomtei Hickel & A.Camus — Cà Ổi Sa Pa
- Castanopsis tessellata Hickel & A. Camus — Cà ổi lá đa
- Chroesthes lanceolata (T. Anderson) B. Hansen — Đài Mác
- Chukrasia tabularis A. Juss. — Lát Hoa
- Cinnadenia paniculata (Hook. fil.) Kosterm. — Dự
- Cinnamomum balansae Lecomte — Gù Hương
- Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn. — Vù Hương
- Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. & Thomson — Đảng Sâm
- Coffea arabica L. — Cà Phê Chè
- Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. — Vàng Đắng
- Cyclocodon lancifolius (Roxb.) Kurz — Ngân Đằng
- Dalbergia tonkinensis Prain — Sưa Bắc Bộ
- Dimocarpus longan Lour. — Nhãn
- Diospyros mollis Griff. — Mun
- Diospyros mun A.Chev. ex Lecomte — Mun
- Dipterocarpus alatus Roxb. — Dầu Nước
- Dipterocarpus retusus Blume — Chò Nâu
- Dysosma difformis (Hemsl. & E. H. Wilson) T. H. Wang — Bát Giác Liên/Độc Diệp Nhất Chi Hoa
- Eleutherococcus trifoliatus (L.) S. Y. Hu — Ngũ Gia Bì Gai
- Embelia parviflora Wall. ex A. DC. — Chua Ngút Hoa Nhỏ
- Enicosanthellum plagioneurum (Diels) Ban — Nhọc Trái Khớp Lá Thuôn
- Erythrophleum fordii Oliv. — Lim Xanh
… và 53 loài khác trong lớp này.
- Ahmaditermes choui
- Ahmaditermes foveafrons
- Ahmaditermes perisinuosus
- Ahmaditermes sinuosus
- Ahmaditermes tianmuensis
- Bactra pythonia
- Bulbitermes prabhae
- Coptotermes cochlearus
- Eustenogaster scitula
- Glyptotermes almorensis
- Glyptotermes fuscus
- Glyptotermes montanus
- Glyptotermes satsumensis
- Hypotermes makhamensis
- Hypotermes sumatrensis
- Jumnos ruckeri Saunders, 1839 — Cánh Cam Xanh 4 Chấm
- Lethocerus indicus (Le Peletier & Serville, 1825) — Cà Cuống
- Macrotermes annandalei
- Macrotermes barneyi
- Macrotermes beaufortensis
- Macrotermes longiceps
- Macrotermes maesodensis
- Macrotermes menglongensis
- Macrotermes orthognathus
- Macrotermes planicapitatus
- Macrotermes serrulatus
- Microtermes pakistanicus
- Nasutitermes curtinasus
- Nasutitermes medoensis
- Nasutitermes regularis
- Nasutitermes tiantongensis
- Neotermes tuberogulus
- Odontotermes assmuthi
- Odontotermes fontanellus
- Odontotermes formosanus
- Odontotermes hainanensis
- Odontotermes maesodensis
- Odontotermes malabaricus
- Odontotermes proformosanus
- Odontotermes wallonensis
… và 23 loài khác trong lớp này.
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái Cá Vuốt Bé
- Arctictis binturong — Cầy mực
- Cervus nippon Temminck, 1838 — Hươu sao
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Cynopterus sphinx
- Euroscaptor subanura — Chuột chũi đuôi ngắn
- Felis bengalensis
- Felis temminckii
- Harpiocephalus harpia (Temminck, 1840) — Dơi mũi ống cánh lông
- Helarctos malayanus — Gấu chó
- Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Melogale moschata
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Mang Thường
- Mustela flavigula
- Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng
- Mustela strigidorsa Gray, 1853 — Triết chỉ lưng
- Nycticebus bengalensis (Lacépède, 1800) — Cu Lin Lớn
- Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ
- Paguma larvata — Cầy Vòi Mốc
- Panthera tigris — Hổ đông dương
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Pipistrellus coromandra
- Pipistrellus mimus
- Prionodon pardicolor Hodgson, 1842 — Cầy gấm
- Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen
- Rhinolophus paradoxolophus
- Rhinolophus pusillus
- Rousettus leschenaultii
… và 8 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura crucigera
- Acanthosaura lepidogaster
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus
- Calotes mystaceus
- Crocodylus rhombifer — Cá Sấu Cuba
- Draco maculatus
- Eutropis macularia
- Eutropis multifasciata
- Fowlea piscator — Rắn Nước
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Gekko japonicus
- Geoemyda spengleri — Rùa Đất Spengle
- Hemidactylus bowringii
- Hemidactylus frenatus
- Lygosoma quadrupes
- Mauremys mutica — Rùa Câm
- Naja atra — Rắn Hổ Mang Trung Quốc
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Ophisaurus harti
- Physignathus cocincinus
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) — Rắn Ráo Trâu
- Python molurus — Trăn Đất
- Rafetus swinhoei — Giải sin-hoi
- Ramphotyphlops kimberleyensis
- Takydromus sexlineatus
- Takydromus wolteri
- Tropidophorus baviensis
- Tropidophorus hainanus
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
- Amorphophallus interruptus Engl. & Gehrm. — Nưa đứt đoạn
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Calamus inermis T.Anderson — Song Mật, Mây Gai Dẹt
- Carex bavicola — Cói túi ba vì
- Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn
- Curculigo orchioides Gaertn. — Sâm Cau, Ngải Cau
- Dendrobium draconis Rchb.f. — Nhất Điểm Hồng
- Dendrobium nobile Lindl. — Vũ Nữ
- Musa coccinea Andrews — Chuối sen, Chuối hoa sen, Chuối hoa rừng
- Nervilia fordii (Hance) Schltr. — Lan Một Lá, Thanh thiên quỳ
- Oryza sativa L. — Lúa
- Paphiopedilum callosum — Lan hài chai
- Paphiopedilum concolor (Lindl. ex Bateman) Pfitzer — Lan Hài Đốm, Hài Đốm
- Paphiopedilum dianthum Tang & F.T.Wang — Hài Xoắn
- Paphiopedilum gratrixianum — Lan hài tam đảo
- Paris delavayi Franch. — Trọng Lâu Nhiều Lá
- Peliosanthes teta Andrews — Huệ Đá, Sâm Cau
- Siliquamomum tonkinense Baill. — Sa Nhân Giác
- Smilax elegantissima Gagnep. — Kim Cang Rất Thanh Lịch
- Smilax petelotii T Koyama — Kim Cang Pê-Tê-Lô
- Tacca integrifolia Ker Gawl. — Ngải Rợm
- Tacca subflabellata P P Ling & C T Ting — Phá Lủa
- Zea mays L. — Ngô
- Zingiber monophyllum Gagnep. — Gừng Một Lá
- Fejervarya limnocharis
- Hoplobatrachus rugulosus
- Huia nasica
- Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
- Occidozyga laevis
- Occidozyga lima
- Quasipaa verrucospinosa
- Rana andersonii
- Rana guentheri
- Rana johnsi
- Rana kuhlii
- Rana livida
- Rana spinosa
- Rana taipehensis
- Rhacophorus annamensis
- Sylvirana nigrovittata
- Huperzia carinata
- Huperzia fordii
- Huperzia hamiltonii
- Huperzia serrata — Thông đất răng
- Lycopodiella cernua
- Lycopodium clavatum
- Selaginella decipiens
- Selaginella delicatula
- Selaginella doederleinii
- Selaginella dolichoclada
- Selaginella frondosa
- Selaginella moellendorffii
- Selaginella ornata
- Selaginella repanda
- Selaginella uncinata
- Selaginella wallichii
- Acrorumohra hasseltii
- Angiopteris evecta — Móng ngựa trở
- Angiopteris yunnanensis
- Asplenium normale
- Blechnum orientale
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
- Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
- Dryopteris fuscipes
- Microlepia trapeziformis
- Plagiogyria euphlebia
- Plagiogyria yunnanensis
- Tectaria decurrens
- Bagarius rutilus — Cá Chiên
- Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
- Clupanodon thrissa — Cá Mòi Cờ Hoa
- Elopichthys bambusa (Richardson, 1845) — Cá Măng
- Hemibagrus guttatus — Cá Lăng
- Amentotaxus yunnanensis H L Li — Dẻ Tùng Sọc Trắng Rộng
- Calocedrus macrolepis Kurz — Bách Xanh, Pơ Mu Giả
- Cephalotaxus mannii Hook.f. — Đỉnh Tùng, Phi lược
- Chamaecyparis hodginsii (Dunn) Rushforth — Pơ Mu
- Pinus merkusii Jungh. & de Vriese — Thông Nhựa
- Cycas balansae Warb. — Tuế Balansa
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Hoàng Đằng
- Lamprotula leaii (J. E. Gray, 1833) — Loài Trai sông
- Acomatacarus mabuyana
- Propharyngodon hemidactylusi
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo vệ cảnh quan Đền Và | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 12 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh quần thể Hương Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 8.200 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Hương Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu rừng bảo vệ cảnh quan đặc biệt Di tích lịch sử về Chủ tịch Hồ Chí Minh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 234 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Vật Lại | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Chùa Thầy | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Ba Vì ở đâu?
Vườn quốc gia Ba Vì rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia ba vì?
Vườn quốc gia Ba Vì được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 407-CT — Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao và đổi tên "Rừng cấm quốc gia Ba Vì" thành "Vườn quốc gia Ba Vì".
