Vườn quốc gia Ba Vì

Vườn quốc gia Ba Vì
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 9.702,41 ha
Thành lập năm 1991
UBND thành phố Hà Nội
437 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Ba Vì là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Hà Nội, Phú Thọ, thành lập năm 1991.

Tổng diện tích 9.702,41 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 1.718,56 ha, phân khu phục hồi sinh thái 7.511,68 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 472,17 ha.

Khu vực được xác lập theo 407-CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 17/12/1991. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Hà Nội.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 437 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 15 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Ngày 16 tháng 01 năm 1991, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ( Nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 17/CT phê duyệt luận chứng kinh tế thành lập khu rừng cấm quốc gia Ba Vì.

Đến ngày 18 tháng 12 năm 1991 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ( Nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 407/CT về việc đổi tên rừng cấm quốc gia Ba Vì thành Vườn quốc gia Ba Vì.

Tháng 5 năm 2003 Vườn quốc gia Ba Vì được Chính phủ quyết định mở rộng quy hoạch sang tỉnh Hoà Bình. Hiện nay, tổng diện tích của vườn 10.814,6 ha thuộc địa giới hành chính của 16 xã thuộc 3 huyện của TP Hà Nội và 2 huyện của tỉnh Hòa Bình cách trung tâm Thủ đô 60 km về phía Tây.

Vườn quốc gia Ba Vì có toạ độ địa lý: Từ 20o55′ đến 21o07′ vĩ độ bắc Từ 105o16′ đến 105o25′ kinh độ đông. Bao gồm 3 phân khu: Đó là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trên cốt 400 và phân khu phục hồi sinh thái dưới cốt 400, phân khu dịch vụ hành chính. Vùng đệm: Vùng đệm Vườn quốc gia Ba Vì có diện tích trên 35.000 ha thuộc địa phận 16 xã miền núi thuộc huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai của TP Hà Nội và Lương Sơn và Kỳ Sơn của tỉnh Hòa Bình.

Các giá trị đa dạng sinh học: Vườn quốc gia Ba Vì với 3 kiểu rừng: Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới; rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim á nhiệt đới và kiểu rừng lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi thấp. Núi Ba Vì với 2 đai cao nên hệ thực vật nơi đây khá phong phú và đa dạng, đã ghi nhận 1209 loài thực vật bậc cao thuộc 99 họ, 472 chi. Nhiều loài cây quý hiếm như: Bách xanh (Calocedrus marcrolepis), Thông tre (Podocarpus nerrifolius) Sến mật, giổi lá bạc, quyết thân gỗ, bát giác liên. Ở Vườn quốc gia cũng đã thống kê được 503 loài cây thuốc.

Theo kết quả điều tra bổ sung mới nhất, Khu hệ động vật có xương sống (ĐVCXS) ở VQG Ba Vì thống kê được 342 loài. Trong đó, có 65 loài thú, 169 loài chim, 30 loài bò sát, 27 loài lưỡng cư. Yếu tố đặc hữu của khu hệ ĐVCXS ở Ba Vì ở 2 lớp Bò sát và Lưỡng thê. Đó là các loài Thằn lằn tai Ba Vì (Tropidophous baviensis), Ếch vạch (Chaparana delacouri). Nhóm động vật quí hiếm ở VQG Ba Vì có 66 loài, phần lớn là loài ĐVR nhỏ, hoặc trung bình. Các loài quý hiếm như Cầy vằn (Chrotogale owstoni), Cầy mực (Artictis binturong), Cầy gấm (Prionodon pardicolor); Beo lửa (Felis temmincki), Sơn Dương (Capricornis sumatraensis), Sóc bay (Petaurista petaurista)… Gà lôi trắng (Lophura nycthemera), Yểng quạ (Eurystomus orientalis), Khướu bạc má (Garrulax chinensis)… và các loài đặc hữu hẹp hiện có ở VQG Ba Vì.

Theo kết quả điều tra chuyên đề của Vườn quốc gia về côn trùng, đã phát hiện được 552 loài côn trùng thuộc 364 giống, 65 họ, 14 bộ. Trong đó có 7 loài được ghi trong sách đỏ Việt nam như Bọ ngựa xanh thường (Mantis religiosa); Cà cuống (Lethocerus indicus); Bướm khế (Attacus atlas); Ngài mặt trăng (Actias selene); Bướm rồng đuôi trắng (Lamproptera curius); Bướm phượng Hêlen (Troides helena), Bướm đuôi kiếm (Graphium antiphates).

Hệ côn trùng ở Vườn đã tạo nên sự phong phú, đa dạng loài và làm nổi trội giá trị thiên nhiên của Vườn.

Hoạt động du lịch: Vườn quốc gia Ba Vì là nơi có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục với nhiều con suối bắt nguồn từ núi rừng Ba Vì quanh năm nước chảy như Thiên sơn – Suối ngà, Ao Vua, Khoang Xanh, Hồ Tiên Sa. Là nơi có nhiều di tích lịch sử, văn hóa như: đền Thượng, đền Trung, đền Hạ đền thờ Bác Hồ, tháp Báo Thiên, động Ngọc Hoa.. Chính những điều kiện trên đã tạo nên cho Vườn quốc gia Ba Vì từ lâu đã thành một nơi nghỉ mát vùng núi cao lý tưởng của cả nước.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Ba Vì
Vườn quốc gia Ba Vì

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Ba Vì

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00000050.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND thành phố Hà Nội
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập407-CT — Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao và đổi tên "Rừng cấm quốc gia Ba Vì" thành "Vườn quốc gia Ba Vì"
Ngày ban hành17/12/1991
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Toạ độ trung tâm21.034705, 105.380399

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích9.702,41 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt1.718,56 ha
Phân khu phục hồi sinh thái7.511,68 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ472,17 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1040/QĐ-TTgQuyết định về việc chuyển giao Vườn quốc gia Ba Vì thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lýThủ tướng Chính phủ10/06/2026
115/NQ-CPV/v chuyển giao Vườn quốc gia Ba Vì về Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lýChính phủ28/04/2026
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
1668/QĐ-BNN-TCLNV/v phê duyệt Phương án Quản lý, Bảo tồn và phát triển vền vững Vườn quốc gia Ba Vì giai đoạn 2021 - 2030Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn19/04/2021
2372/QĐ-TTgV/v phê duyệt Đề án điều chỉnh diện tích Vườn quốc gia Ba Vì tại tỉnh Hòa BìnhChính phủ25/12/2014
510/QĐ-TTgV/v phê duyệt quy hoạch mở rộng diện tích VQG Ba VìChính phủ11/05/2003
407/CTQuyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao và đổi tên "Rừng cấm quốc gia Ba Vì" thành "Vườn quốc gia Ba Vì"Chính phủ17/12/1991
17-CTV/v Thành lập và phê duyệt chuẩn luận chứng kinh tế - kỹ thuật rừng cấm quốc gia Ba Vì - Hà NộiHội đồng Bộ trưởng15/01/1991

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Voọc mông trắngTrachypithecus delacouriMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Tuế BalansaCycas balansaeCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan Hài ĐốmPaphiopedilum concolorLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
MunDiospyros munMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa CâmMauremys muticaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hoa tiênAsarum glabrumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trọng Lâu Nhiều LáParis delavayiLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bách XanhCalocedrus macrolepisPinopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Thổ tế tânAsarum caudigerumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan hài râuPaphiopedilum dianthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Ác làPica picaAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Lan hài tam đảoPaphiopedilum gratrixianumLiliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Củ dòmStephania dielsianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa Đất SpenglerGeoemyda spengleriEN - Nguy cấpNhóm IIB
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Biến Hóa Núi CaoAsarum balansaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Đỉnh TùngCephalotaxus manniiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan hài chaiPaphiopedilum callosumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Cu li lớnNycticebus bengalensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Giải sin-hoeRafetus swinhoeiCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Aves
119 loài
  • Accipiter badius Gmelin, 1788 — Ưng xám
  • Acridotheres cinereus
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres tristis
  • Alauda gulgula
  • Alcedo atthis
  • Alophoixus pallidus
  • Amaurornis phoenicurus
  • Anas penelope
  • Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
  • Anthus cervinus
  • Anthus hodgsoni
  • Anthus richardi
  • Apus pacificus
  • Artamus fuscus
  • Aythya baeri (Radde, 1863) — Vịt đầu đen
  • Cacomantis merulinus
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Centropus bengalensis
  • Centropus sinensis
  • Ceryle rudis
  • Ceyx erithaca
  • Charadrius dubius
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
  • Ciconia nigra — Hạc Đen
  • Circus melanoleucos (Pennant, 1769) — Diều mướp
  • Cissa chinensis
  • Clamator coromandus
  • Corvus macrorhynchos
  • Crypsirina temia
  • Cuculus micropterus
  • Cuculus sparverioides
  • Cypsiurus parvus
  • Dendrocitta frontalis
  • Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu
  • Dicrurus aeneus
  • Dicrurus annectans
  • Dicrurus macrocercus
  • Dicrurus remifer
  • Dinopium javanense

… và 79 loài khác trong lớp này.

Magnoliopsida
93 loài

… và 53 loài khác trong lớp này.

Insecta
63 loài
  • Ahmaditermes choui
  • Ahmaditermes foveafrons
  • Ahmaditermes perisinuosus
  • Ahmaditermes sinuosus
  • Ahmaditermes tianmuensis
  • Bactra pythonia
  • Bulbitermes prabhae
  • Coptotermes cochlearus
  • Eustenogaster scitula
  • Glyptotermes almorensis
  • Glyptotermes fuscus
  • Glyptotermes montanus
  • Glyptotermes satsumensis
  • Hypotermes makhamensis
  • Hypotermes sumatrensis
  • Jumnos ruckeri Saunders, 1839 — Cánh Cam Xanh 4 Chấm
  • Lethocerus indicus (Le Peletier & Serville, 1825) — Cà Cuống
  • Macrotermes annandalei
  • Macrotermes barneyi
  • Macrotermes beaufortensis
  • Macrotermes longiceps
  • Macrotermes maesodensis
  • Macrotermes menglongensis
  • Macrotermes orthognathus
  • Macrotermes planicapitatus
  • Macrotermes serrulatus
  • Microtermes pakistanicus
  • Nasutitermes curtinasus
  • Nasutitermes medoensis
  • Nasutitermes regularis
  • Nasutitermes tiantongensis
  • Neotermes tuberogulus
  • Odontotermes assmuthi
  • Odontotermes fontanellus
  • Odontotermes formosanus
  • Odontotermes hainanensis
  • Odontotermes maesodensis
  • Odontotermes malabaricus
  • Odontotermes proformosanus
  • Odontotermes wallonensis

… và 23 loài khác trong lớp này.

Mammalia
48 loài

… và 8 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
31 loài
Liliopsida
24 loài
Amphibia
16 loài
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Huia nasica
  • Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
  • Occidozyga laevis
  • Occidozyga lima
  • Quasipaa verrucospinosa
  • Rana andersonii
  • Rana guentheri
  • Rana johnsi
  • Rana kuhlii
  • Rana livida
  • Rana spinosa
  • Rana taipehensis
  • Rhacophorus annamensis
  • Sylvirana nigrovittata
Lycopodiopsida
16 loài
  • Huperzia carinata
  • Huperzia fordii
  • Huperzia hamiltonii
  • Huperzia serrata — Thông đất răng
  • Lycopodiella cernua
  • Lycopodium clavatum
  • Selaginella decipiens
  • Selaginella delicatula
  • Selaginella doederleinii
  • Selaginella dolichoclada
  • Selaginella frondosa
  • Selaginella moellendorffii
  • Selaginella ornata
  • Selaginella repanda
  • Selaginella uncinata
  • Selaginella wallichii
Polypodiopsida
12 loài
  • Acrorumohra hasseltii
  • Angiopteris evecta — Móng ngựa trở
  • Angiopteris yunnanensis
  • Asplenium normale
  • Blechnum orientale
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
  • Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
  • Dryopteris fuscipes
  • Microlepia trapeziformis
  • Plagiogyria euphlebia
  • Plagiogyria yunnanensis
  • Tectaria decurrens
Actinopterygii
5 loài
  • Bagarius rutilus — Cá Chiên
  • Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
  • Clupanodon thrissa — Cá Mòi Cờ Hoa
  • Elopichthys bambusa (Richardson, 1845) — Cá Măng
  • Hemibagrus guttatus — Cá Lăng
Pinopsida
5 loài
Cycadopsida
2 loài
Bivalvia
1 loài
  • Lamprotula leaii (J. E. Gray, 1833) — Loài Trai sông
Arachnida
1 loài
  • Acomatacarus mabuyana
Chromadorea
1 loài
  • Propharyngodon hemidactylusi

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo vệ cảnh quan Đền VàDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt12 ha0
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh quần thể Hương SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt8.200 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Hương SơnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu rừng bảo vệ cảnh quan đặc biệt Di tích lịch sử về Chủ tịch Hồ Chí MinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia234 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Vật LạiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Chùa ThầyDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Ba Vì ở đâu?

Vườn quốc gia Ba Vì nằm trên địa bàn Hà Nội, Phú Thọ. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Bắc: Giáp các xã Ba Trại, Ba Vì và Tản Lĩnh (huyện Ba Vì, Hà Nội) - Phía Nam: Giáp xã Phúc Tiến, Dân Hòa (huyện Kỳ Sơn) và xã Lâm Sơn (huyện Lương Sơn, Hòa Bình). - Phía Đông: Giáp các xã Vân Hòa, Yên Bài (huyện Ba Vì); Yên Quang (huyện Lương Sơn); Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân (huyện Thạch Thất) và xã Đông Xuân (huyện Quốc Oai, Hà Nội). - Phía Tây: Giáp các xã Khánh Thượng, Minh Quang (hu...

Vườn quốc gia Ba Vì rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 9.702,41 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 1.718,56 ha; phân khu phục hồi sinh thái 7.511,68 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 472,17 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia ba vì?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 437 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Aves (119 loài), Magnoliopsida (93 loài), Insecta (63 loài), Mammalia (48 loài), Chưa phân lớp (31 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Ba Vì được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 407-CT — Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao và đổi tên "Rừng cấm quốc gia Ba Vì" thành "Vườn quốc gia Ba Vì", do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1040/QĐ-TTg Quyết định về việc chuyển giao Vườn quốc gia Ba Vì thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý; 115/NQ-CP V/v chuyển giao Vườn quốc gia Ba Vì về Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 1668/QĐ-BNN-TCLN V/v phê duyệt Phương án Quản lý, Bảo tồn và phát triển vền vững Vườn quốc gia Ba Vì giai đoạn 2021 - 2030.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 407-CT — Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao và đổi tên "Rừng cấm quốc gia Ba Vì" thành "Vườn quốc gia Ba Vì".
Cập nhật từ nguồn: 27/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ