
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo tồn loài - sinh cảnh, nằm trên địa bàn Tuyên Quang, thành lập năm 2001.
Tổng diện tích 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 1536/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang, ngày 20/09/2001. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Tuyên Quang.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Nguồn Cục BTTN & ĐDSH và Báo Tuyên Quang (https://baotuyenquang.com.vn)
Khu Bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu cách thủ đô Hà Nội 240km về phía Bắc, nằm trên địa bàn 2 xã của huyện Hàm Yên (Yên Thuận, Phù Lưu) và 3 xã của huyện Chiêm Hóa (Trung Hà, Hà Lang và Hòa Phú), tỉnh Tuyên Quang. Nơi đây còn nhiều loài động vật quý hiếm nằm trong sách đỏ của Việt Nam và thế giới.
Khu vực dãy núi Cham Chu là nơi lưu giữ và cư trú của nhiều loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm như: Voọc đen má trắng; khỉ lông vàng, khỉ mặt đỏ, cu li lớn, cu li nhỏ, tắc kè, rắn hổ mang, bách xanh đá, gù hương, trai lý; nghiến, đinh, các loài phong lan... và nhiều loài động thực vật quý hiếm đã từng được coi là các loài quan trọng đang bị đe dọa cần được bảo tồn và liệt kê vào Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ IUCN (2013).


Nguồn ảnh: Cục BTTN và ĐDSH (https://nbca.gov.vn/)
| Mã định danh quốc gia | 00800011.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Tuyên Quang |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Tuyên Quang |
| Văn bản xác lập | 1536/QĐ-UBND — V/v thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu |
| Ngày ban hành | 20/09/2001 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Trung Hà, Xã Hòa An, Xã Bạch Xa, Xã Phù Lưu |
| Toạ độ trung tâm | 22.226601, 105.068151 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 734/QĐ-UBND | V/v phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu | UBND tỉnh Tuyên Quang | 09/07/2014 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ếch bám đá hoa | Odorrana geminata | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Bách xanh núi đá | Calocedrus rupestris | Pinopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Dẻ Bán Cầu | Lithocarpus corneus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thủy xương bồ lá to | Acorus gramineus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mã tiền lông | Strychnos ignatii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Dẻ phảng | Castanopsis cerebrina | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rắn sọc quan | Euprepiophis mandarinus | — | — | — | — |
| Hồi nước | Limnophila rugosa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sồi đá tuyên quang | Lithocarpus bonnetii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 15.006,30 ha | 995 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 41.930 ha | 13 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 6 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 1 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.000 ha | 1 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đá Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Kim Bình | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Chí Sán | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |