Vườn quốc gia Tam Đảo

Vườn quốc gia Tam Đảo
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 36.883 ha
Thành lập năm 1996
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
68 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Tam Đảo là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, thành lập năm 1996.

Tổng diện tích 36.883 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 17.295 ha, phân khu phục hồi sinh thái 17.286 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 15.515 ha.

Khu vực được xác lập theo 136-TTg của Chính phủ, ngày 05/03/1996. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 68 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 3 lớp sinh học.

Giới thiệu

- Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trọn trên dãy núi Tam Đảo. Đây là dãy núi lớn, trải dài 80 km, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Vườn quốc gia Tam Đảo trải rộng trên ba tỉnh: Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang. Vườn quốc gia Tam Đảo là vùng núi cao nằm trọn trong dãy núi Tam Đảo. Đây là dãy núi có trên 20 đỉnh cao từ 1.000m trở lên so với mặt nước biển, cao nhất là đỉnh Tam Đảo 1.597m. Địa hình ở đây có đặc điểm là đỉnh nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày bởi nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính.

- VQG Tam Đảo là kho tài nguyên quý giá, nơi lưu giữ sự đa dạng sinh học cao với nhiều loài động, thực vật đặc hữu quý hiếm. Tại đây có 1.282 loài thực vật thuộc 660 chi thuộc 179 họ thực vật bậc cao có mạch, trong đó có các loài điển hình cho vùng cận nhiệt đới. Có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn và bảo vệ như hoàng thảo Tam Đảo, trà hoa dài, trà hoa vàng Tam Đảo, hoa tiên, chùy hoa leo, trọng lâu kim tiền. Động vật cũng rất phong phú, có 163 loài thuộc 158 họ của 39 bộ, trong 5 lớp với 239 loài chim, nhiều loài có màu lông đẹp như vàng anh, sơn tiêu trắng, sơn tiêu hồng, sơn tiêu đỏ, có những loài quý hiếm như gà tiền, gà lôi trắng có 64 loài thú với những loài có giá trị như sóc bay, báo gấm, hổ, gấu ngựa, cầy mực, vượn, voọc đen. Có 39 loài động vật đặc hữu, trong đó có 11 loài loài đặc hữu hẹp chỉ có ở Vườn quốc gia Tam Đảo như rắn sãi angen, rắn ráo thái dương, cá cóc Tam Đảo và 8 loài côn trùng

Hình ảnh

Vườn quốc gia Tam Đảo
Vườn quốc gia Tam Đảo

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Tam Đảo

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00000049.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýBộ Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập136-TTg — V/v Phê duyệt Dự án khả thi đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Tam Đảo
Ngày ban hành05/03/1996
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Đơn vị hành chính cấp xãXã Đạo Trù, Xã Đại Đình, Xã Tam Dương Bắc, Xã Tam Đảo, Xã Bình Tuyền, Xã Phú Xuyên, Xã La Bằng, Xã Đại Từ, Xã Vạn Phú, Xã Quân Chu, Xã Sơn Dương, Xã Sơn Thủy, Xã Tân Thanh
Toạ độ trung tâm21.527864, 105.583237

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích36.883 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt17.295 ha
Phân khu phục hồi sinh thái17.286 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm15.515 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1403/QĐ-UBNDQuyết định về việc tiếp nhận và giao quản lý diện tích Vườn quốc gia Tam Đảo được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh về tỉnh Phú Thọ quản lýUBND tỉnh Phú Thọ05/05/2026
1166/QĐ-BNNMTQuyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Tam Đảo trực thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm27/04/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
2185/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành, đơn vị lực lượng vũ trang và chính quyền địa phương trong công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng do Vườn quốc gia Tam Đảo quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh PhúcUBND tỉnh Vĩnh Phúc05/10/2023
1238/QĐ-BNN-TCLNQuyết định phê duyệt đề án phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia Tam ĐảoBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn03/06/2014
575/QĐ/KL-VPQuyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Tam ĐảoBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn16/06/2008
975/2008/QĐ-BNNQuyết định về việc chuyển giao Vườn quốc gia Tam Đảo cho Cục Kiểm Lâm quản lýBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn31/03/2008
155/2002/QĐ-TTgQuyết định về việc điều chỉnh ranh giới Vườn quốc gia Tam ĐảoChính phủ11/11/2002
601-NN.TCCB/QĐQuyết định về việc thành lập vườn quốc gia Tam ĐảoBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn14/05/1996
136-TTgQuyết định phê duyệt dự án khả thi đầu tư xây dựng vườn quốc gia Tam ĐảoThủ tướng Chính phủ05/03/1996

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tuế BalansaCycas balansaeCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Cá cóc tam đảoParamesotriton deloustaliAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tuế xẻ đôiCycas bifidaCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleAmphibiaLC - Ít quan tâm
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch vạchQuasipaa delacouriAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Củ dòmStephania dielsianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan hài tam đảoPaphiopedilum gratrixianumLiliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Rùa Đất SpenglerGeoemyda spengleriEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rắn sãi op-taHebius optatusLC - Ít quan tâm
Lan hài trân châuPaphiopedilum emersoniiLiliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Đuôi cụt nâuHydrornis phayreiAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc đốm tímArchelaphe bellaNhóm IIA
Thổ hoàng liênThalictrum foliolosumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa bốn mắtSacalia quadriocellataCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Đại bàng đenAquila clangaAvesEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraVU - Sẽ nguy cấp
Ngọc vạn vàngDendrobium chrysanthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaAmphibiaLC - Ít quan tâm
Cắt LớnFalco peregrinusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IB
Châu ThụGaultheria fragrantissimaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Đại giácDendrobium longicornuLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rau SắngMelientha suavisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Đại bàng đầu nâuAquila heliacaAvesCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Kháo xanhCinnadenia paniculataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hồi lá vôiIllicium difengpiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Dẻ Bán CầuLithocarpus corneusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Chò đãiAnnamocarya sinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Phương dungDendrobium devonianumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Thiên lý hươngEmbelia parvifloraMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cắt lưng hungFalco tinnunculusAvesNhóm IIB
Thủy xương bồ lá toAcorus gramineusLiliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ó cáPandion haliaetusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc quanEuprepiophis mandarinus
Ngọc vạn tam đảoDendrobium henryiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mã tiền lôngStrychnos ignatiiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Giổi lôngMagnolia balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Dẻ quả númLithocarpus litseifoliusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn lục đầu bạc kha-rinAzemiops khariniLC - Ít quan tâm
Ngải RợmTacca integrifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cua bay Việt NamCheirotonus battareliInsectaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Phá LửaTacca subflabellataLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Rắn sọc đuôi khoanhElaphe moellendorffiReptilia Laurenti, 1768VU - Sẽ nguy cấp
Ngân ĐằngCyclocodon lancifoliusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Dơi tai sọ caoMyotisMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vàng tâmMagnolia dandyiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cua bay đenCheirotonus jansoniInsectaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Amphibia
26 loài
  • Amolops ricketti
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
  • Kurixalus appendiculatus
  • Leptobrachium hasseltii
  • Limnonectes kuhlii
  • Megophrys feae
  • Megophrys longipes
  • Megophrys major
  • Megophrys microstoma
  • Megophrys palpebralespinosa
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla ornata
  • Microhyla pulchra
  • Odorrana andersonii
  • Odorrana livida
  • Odorrana nasica
  • Paramesotriton deloustali — Cá cóc tam đảo
  • Polypedates mutus
  • Quasipaa verrucospinosa
  • Rhacophorus nigropalmatus
  • Sylvirana guentheri
  • Sylvirana maosonensis
  • Sylvirana nigrovittata
Mammalia
22 loài
  • Cynopterus sphinx
  • Eonycteris spelaea
  • Hipposideros armiger
  • Hipposideros larvatus
  • Hipposideros pomona
  • Megaerops niphanae
  • Murina cyclotis
  • Murina tubinaris
  • Myotis (Myotis) annectans
  • Myotis (Myotis) horsfieldii
  • Myotis (Myotis) siligorensis (Horsfield, 1855) — Dơi tai sọ cao
  • Pipistrellus coromandra
  • Pipistrellus tenuis
  • Rhinolophus affinis
  • Rhinolophus luctus
  • Rhinolophus macrotis
  • Rhinolophus pearsonii
  • Rhinolophus pusillus
  • Scotomanes ornatus
  • Scotophilus heathii
  • Sphaerias blanfordi
  • Taphozous (Taphozous) melanopogon
Aves
20 loài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh18.704,89 ha1.582
Vườn quốc gia Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt7.610 ha1.532
Khu dự trữ thiên nhiên Kim HỷDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha3
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân LạcDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.788 ha1
Thắng cảnh thác Khuôn TátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Hang Na MòDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Động Nàng TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Hồ Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt10.048 ha0
Khu rừng bảo vệ cảnh quan ATK Định HóaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh5.505,46 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Thác GiềngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh594,04 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Tam Đảo ở đâu?

Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trên địa bàn Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, cụ thể tại Xã Đạo Trù, Xã Đại Đình, Xã Tam Dương Bắc, Xã Tam Đảo, Xã Bình Tuyền, Xã Phú Xuyên, Xã La Bằng, Xã Đại Từ và một số xã, phường khác. Ranh giới theo quyết định thành lập: Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trong dãy núi Tam Đảo, chạy dài trên 80km theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, từ huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang đến thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc (nay là phường Phúc Yên, tỉnh Phú Thọ), trên địa giới hành chính 3 tỉnh: Vĩnh Phúc (nay là Phú Thọ), Thái Nguyên và Tuyên Quang. - Phía Đông giáp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. - Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Phổ Yên (nay là ph...

Vườn quốc gia Tam Đảo rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 36.883 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 17.295 ha; phân khu phục hồi sinh thái 17.286 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 15.515 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia tam đảo?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 68 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Amphibia (26 loài), Mammalia (22 loài), Aves (20 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Tam Đảo được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 136-TTg — V/v Phê duyệt Dự án khả thi đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Tam Đảo, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1403/QĐ-UBND Quyết định về việc tiếp nhận và giao quản lý diện tích Vườn quốc gia Tam Đảo được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh về tỉnh Phú Thọ quản lý; 1166/QĐ-BNNMT Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Tam Đảo trực thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 2185/QĐ-UBND Quyết định Ban hành quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành, đơn vị lực lượng vũ trang và chính quyền địa phương trong công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng do Vườn quốc gia Tam Đảo quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 136-TTg — V/v Phê duyệt Dự án khả thi đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Tam Đảo.
Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ