
Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Bái Tử Long là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Quảng Ninh, thành lập năm 2001.
Tổng diện tích 15.783 ha.
Khu vực được xác lập theo 85/2001/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 31/05/2001. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 660 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 17 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Bái Tử Long là nơi lưu giữ nhiều mẫu gen động thực vật quý hiếm với nhiều loài được ghi vào sách đỏ. Vườn quốc gia Bái Tử Long nằm trong quần thể vịnh Bái Tử Long, thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, cách Hà Nội gần 200km về phía đông. Nằm giữa vùng biển – đảo Đông Bắc Việt Nam, Vườn quốc gia Bái Tử Long nổi lên như một phẩm vật vô giá, mà tạo hóa ban tặng cho mảnh đất Vân Đồn ngàn năm lịch sử. Nơi đây không chỉ có non xanh – biển biếc, phong cảnh thơ mộng hữu tình, mà còn chứa đựng những giá trị đa dạng sinh học đặc sắc, hiếm có.
Nằm giữa vùng biển – đảo Đông Bắc Việt Nam, Vườn quốc gia Bái Tử Long nổi lên như một phẩm vật vô giá, mà tạo hóa ban tặng cho mảnh đất Vân Đồn ngàn năm lịch sử. Nơi đây không chỉ có non xanh – biển biếc, phong cảnh thơ mộng hữu tình, mà còn chứa đựng những giá trị đa dạng sinh học đặc sắc, hiếm có.
Tới thăm vườn quốc gia, du khách không khỏi ngỡ ngàng về vẻ đẹp hoang sơ, kỳ thú của thiên nhiên với những dãy đảo chạy dài hai bên lạch biển, và đặc biệt hấp dẫn là những cánh rừng nhiệt đới nhấp nhô tầng tán phủ kín trên sườn núi, màu xanh ngút ngàn của cây, của rừng hấp dẫn, lôi cuốn du khách tới mức như mê hoặc, bỗng chốc làm ta quên đi mọi âu lo, toan tính đời thường để được thưởng thức trọn vẹn niềm vui khi hòa mình vào thiên nhiên biển trời Đông Bắc.
Những đảo đá như bồng bềnh trên mặt biển với biết bao hình thù kỳ lạ luôn thay hình đổi dạng, gợi cho ta liên tưởng đến dấu tích còn lại của những câu chuyện cổ, không những tạo cho du khách niềm thích thú khi chiêm ngưỡng mà còn làm giàu thêm trí tưởng tượng vốn đã bay bổng của con người.
Với tổng diện tích 15.783 ha, trong đó diện tích rừng và đất rừng là 6.125 ha với hơn 40 hòn đảo lớn nhỏ và 9.650ha diện tích mặt nước biển, vụng áng, bãi triều ngập nước. Trong đó khu sinh thái đảo Ba Mùn, xã Minh Châu là vùng lõi của vườn quốc gia. Các loài động thực vật sinh sống trong vườn rừng và vùng biển tại khu vực Vườn Quốc gia Bái Tử Long rất phong phú, quý hiếm, có giá trị cao về bảo tồn nguồn gen.
Theo khảo sát Vườn Quốc gia có trên 178 loài thực vật thuỷ sinh 119 loài cá, 132 loài động vật không xương sống, 106 loài san hô trú ngụ, sinh trưởng tại vùng biển, bãi triều, vụng áng và hàng chục loài chim săn mồi đặc hữu như: diều hâu Miến Điện, chim ưng Nhật Bản, diều hâu đen, chích chòe lửa, bìm bịp lớn, đớp ruồi Hải Nam…
Cấu tạo địa chất của Vườn quốc gia Bái Tử Long bao gồm những đảo đất nằm xen kẽ với đảo đá như: Ba Mùn, Trà Ngọ Lớn, Trà Ngọ Nhỏ, Sậu Nam, Sậu Động, Đông Ma, Hòn Chính, Lò Hố, Máng Hà Nam, Máng Hà Bắc, Di To, Chầy Cháy, Đá Ẩy, Soi Nhụ, có những dãy núi đá vôi vây quanh những thung lũng rộng lớn tạo thành những thung áng tạo ra môi trường sống phong phú của nhiều loại động thực vật khác nhau.
Không chỉ có thế, các hang động khổng lồ trong lòng núi đá vôi, điển hình là hang Cái Đé, một hang luồn lớn nhất vùng Hạ Long – Bái Tử Long, xuyên qua lòng núi với chiều dài 300m, vừa cho ta cảm nhận sức mạnh không cưỡng nổi của thủy thần, vừa đem lại cảm giác huyền bí khó quên cho những ai có đủ bản lĩnh và sức khỏe để khám phá và thám hiểm công trình thiên tạo vĩ đại này.
Còn một dáng vẻ khác đầy quyến rũ, nối liền non nước đó là những bãi cát vàng, cát trắng nơi chân đảo. Có những bãi cát nhỏ như e ấp, ẩn hiện nơi chân đảo đá, lại có bãi cát trắng mịn trải dài hàng cây số với vẻ đẹp lộng lẫy tha thiết mời chào.
Cùng với những vẻ đẹp về cảnh quan, Vườn quốc gia Bái Tử Long với sự phong phú về địa hình, địa mạo và địa chất còn là một trong những vườn quốc gia có giá trị đa dạng sinh học cao. Mặc dù tổng diện tích vườn quốc gia không lớn, chỉ trên 15.000ha, nhưng có đủ 3 hệ sinh thái cơ bản: rừng trên cạn, đất ngập nước và biển, với diện tích đủ lớn cho các khu hệ động, thực vật rừng- biển sinh sôi, phát triển.
Với tổng diện tích 15.783 ha, trong đó diện tích rừng và đất rừng là 6.125 ha với hơn 40 hòn đảo lớn nhỏ và 9.650ha diện tích mặt nước biển, vụng áng, bãi triều ngập nước. Trong đó khu sinh thái đảo Ba Mùn, xã Minh Châu là vùng lõi của vườn quốc gia. Các loài động thực vật sinh sống trong vườn rừng và vùng biển tại khu vực Vườn Quốc gia Bái Tử Long rất phong phú, quý hiếm, có giá trị cao về bảo tồn nguồn gen.
Theo khảo sát Vườn Quốc gia có trên 178 loài thực vật thuỷ sinh 119 loài cá, 132 loài động vật không xương sống, 106 loài san hô trú ngụ, sinh trưởng tại vùng biển, bãi triều, vụng áng và hàng chục loài chim săn mồi đặc hữu như: diều hâu Miến Điện, chim ưng Nhật Bản, diều hâu đen, chích chòe lửa, bìm bịp lớn, đớp ruồi Hải Nam…
Hệ sinh thái bãi triều cát và bãi triều đá với dáng vẻ mộc mạc và thô ráp nhưng cũng chứa đựng rất nhiều điều thú vị. Đó là nơi sinh sống của cơ man các loài sinh vật biển mà nổi bật nhất là ngành nhuyễn thể, tạo ra cho vùng đất Vân Đồn rất nhiều sản vật đặc trưng quyến rũ du khách.
Cấu tạo địa chất của Vườn quốc gia Bái Tử Long bao gồm những đảo đất nằm xen kẽ với đảo đá như: Ba Mùn, Trà Ngọ Lớn, Trà Ngọ Nhỏ, Sậu Nam, Sậu Động, Đông Ma, Hòn Chính, Lò Hố, Máng Hà Nam, Máng Hà Bắc, Di To, Chầy Cháy, Đá Ẩy, Soi Nhụ, có những dãy núi đá vôi vây quanh những thung lũng rộng lớn tạo thành những thung áng tạo ra môi trường sống phong phú của nhiều loại động thực vật khác nhau.
Nổi bật là Thung áng Hang Dơi nằm ở khu vực Cái Lim, thuộc đảo Trà Ngọ Lớn, đây là khu rừng ngập mặn rộng khoảng 10ha, địa hình của thung áng Hang Dơi là không trực tiếp tiếp xúc với nước biển. Nước biển chảy qua những hang ngầm hay những khe hốc đá, cộng với nước ngọt chảy trên sườn núi xuống tạo ra sự đa dạng của các loài động thực vật. Ở đây có nhiều loài sinh sống như ếch, nhái, rắn, xen kẽ với những loài nước mặn như tôm, ngán, sam…
Nằm ở phía cuối rừng ngập mặn này là Hang Dơi, đây là nơi trú ngụ của hàng ngàn con dơi. Hiện tại Hang Dơi còn là nơi cư trú cho nhiều loài động vật như dái cá, cầy, cáo. Đặc biệt là loài khỉ xuất hiện khá nhiều, bao gồm giống khỉ ức trắng lông vàng sống tồn tại tự nhiên ở đây.
Đây còn là khu bảo tồn về cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn văn hóa lịch sử với các di chỉ khảo cổ như hang Soi Nhụ nơi phát hiện sự tồn tại của người Việt cổ cách đây khoảng 14 nghìn năm với dấu tích một thương cảng Vân Đồn sầm uất trước đây.
Nằm trong quần thể Vườn quốc gia Bái Tử Long có xã Minh Châu, nơi sở hữu bãi biển tự nhiên cát trắng mịn dài khoảng 2 km được đánh giá là một trong những bãi biển đẹp nhất Vịnh Bắc Bộ. Phía trên bãi biển là khu rừng trâm nguyên sinh trải dài trên diện tích 14ha rất phù hợp với phát triển du lịch sinh thái.
Vườn quốc gia Bái Tử Long thực sự là một điểm du lịch sinh thái hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước.


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Bái Tử Long
| Mã định danh quốc gia | 02200008.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Quảng Ninh |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 85/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn thành vườn quốc gia Bái Tử Long |
| Ngày ban hành | 31/05/2001 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Hồng |
| Toạ độ trung tâm | 21.078606, 107.594032 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 503/BC-VQG | Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn Di sản ASEAN - Vườn quốc gia Bái Tử Long | UBND tỉnh Quảng Ninh | 09/08/2024 |
| 143/VQG-KH1 | Văn bản về việc cung cấp thông tin xây dựng "Đề án tăng cường liên kết vùng trong bảo tồn, khai thác, sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên vùng Đồng bằng Sông Hồng" | UBND tỉnh Quảng Ninh | 03/03/2024 |
| 2566/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt đề án "Phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" | UBND tỉnh Quảng Ninh | 23/06/2019 |
| 3559/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến 2030 | UBND tỉnh Quảng Ninh | 10/09/2018 |
| 635/2012/QĐ-UBND | Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long | UBND tỉnh Quảng Ninh | 21/03/2012 |
| — | Giấy chứng nhận Danh hiệu Vườn di sản Asean | Tổ chức Quốc tế | 17/12/2003 |
| 85/2001/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn thành Vườn quốc gia Bái Tử Long | Chính phủ | 31/05/2001 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Thạch sùng mí lichtenfelder | Goniurosaurus lichtenfelderi | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | Liliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | — | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rùa da | Dermochelys coriacea | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Thạch sùng mí lu-i | Goniurosaurus luii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bình vôi hoa đầu | Stephania cephalantha | Magnoliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bồ câu nâu | Columba punicea | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sao mặt quỷ | Hopea chinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Trà hoa gilbert | Camellia gilbertii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rùa dứa | Cyclemys dentata | — | — | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lát hoa | Chukrasia tabularis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Hoàng tinh đốm | Polygonatum punctatum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cá heo trắng trung hoa | Sousa chinensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch nhẽo quảng ninh | Limnonectes quangninhensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sến mật | Madhuca pasquieri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá heo mõm dài | Stenella longirostris | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Thủy xương bồ lá to | Acorus gramineus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lá khôi | Ardisia silvestris | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Tuế hạ long | Cycas tropophylla | Cycadopsida | — | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Dẻ Bán Cầu | Lithocarpus corneus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vương Tùng | Murraya glabra | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Huỳnh đàn lá đối | Dysoxylum carolinae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cá ngựa đen | Hippocampus kuda | Actinopterygii | — | — | — |
| Mã tiền hoa tán | Strychnos umbellata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cẩu tích | Cibotium barometz | Polypodiopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Cao cát bụng trắng | Anthracoceros albirostris | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Sồi quang | Quercus chrysocalyx | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá heo bụng trắng | Lagenodelphis hosei | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 373 loài khác trong lớp này.
… và 44 loài khác trong lớp này.
… và 4 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 300 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu bảo vệ cảnh quan chùa Lôi Âm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Núi Bài Thơ (Bia Khắc trên núi - Chùa Long Tiên - Đền Đức Ông) | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.686 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh núi Mằn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 43,40 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Yên Lập | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu rừng quốc gia Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.783 ha | 0 |