Vườn quốc gia Bái Tử Long

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Bái Tử Long là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Quảng Ninh, thành lập năm 2001.
Tổng diện tích 15.783 ha.
Khu vực được xác lập theo 85/2001/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 31/05/2001. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 660 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 17 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Bái Tử Long là nơi lưu giữ nhiều mẫu gen động thực vật quý hiếm với nhiều loài được ghi vào sách đỏ. Vườn quốc gia Bái Tử Long nằm trong quần thể vịnh Bái Tử Long, thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, cách Hà Nội gần 200km về phía đông. Nằm giữa vùng biển – đảo Đông Bắc Việt Nam, Vườn quốc gia Bái Tử Long nổi lên như một phẩm vật vô giá, mà tạo hóa ban tặng cho mảnh đất Vân Đồn ngàn năm lịch sử. Nơi đây không chỉ có non xanh – biển biếc, phong cảnh thơ mộng hữu tình, mà còn chứa đựng những giá trị đa dạng sinh học đặc sắc, hiếm có.
Nằm giữa vùng biển – đảo Đông Bắc Việt Nam, Vườn quốc gia Bái Tử Long nổi lên như một phẩm vật vô giá, mà tạo hóa ban tặng cho mảnh đất Vân Đồn ngàn năm lịch sử. Nơi đây không chỉ có non xanh – biển biếc, phong cảnh thơ mộng hữu tình, mà còn chứa đựng những giá trị đa dạng sinh học đặc sắc, hiếm có.
Tới thăm vườn quốc gia, du khách không khỏi ngỡ ngàng về vẻ đẹp hoang sơ, kỳ thú của thiên nhiên với những dãy đảo chạy dài hai bên lạch biển, và đặc biệt hấp dẫn là những cánh rừng nhiệt đới nhấp nhô tầng tán phủ kín trên sườn núi, màu xanh ngút ngàn của cây, của rừng hấp dẫn, lôi cuốn du khách tới mức như mê hoặc, bỗng chốc làm ta quên đi mọi âu lo, toan tính đời thường để được thưởng thức trọn vẹn niềm vui khi hòa mình vào thiên nhiên biển trời Đông Bắc.
Những đảo đá như bồng bềnh trên mặt biển với biết bao hình thù kỳ lạ luôn thay hình đổi dạng, gợi cho ta liên tưởng đến dấu tích còn lại của những câu chuyện cổ, không những tạo cho du khách niềm thích thú khi chiêm ngưỡng mà còn làm giàu thêm trí tưởng tượng vốn đã bay bổng của con người.
Với tổng diện tích 15.783 ha, trong đó diện tích rừng và đất rừng là 6.125 ha với hơn 40 hòn đảo lớn nhỏ và 9.650ha diện tích mặt nước biển, vụng áng, bãi triều ngập nước. Trong đó khu sinh thái đảo Ba Mùn, xã Minh Châu là vùng lõi của vườn quốc gia. Các loài động thực vật sinh sống trong vườn rừng và vùng biển tại khu vực Vườn Quốc gia Bái Tử Long rất phong phú, quý hiếm, có giá trị cao về bảo tồn nguồn gen.
Theo khảo sát Vườn Quốc gia có trên 178 loài thực vật thuỷ sinh 119 loài cá, 132 loài động vật không xương sống, 106 loài san hô trú ngụ, sinh trưởng tại vùng biển, bãi triều, vụng áng và hàng chục loài chim săn mồi đặc hữu như: diều hâu Miến Điện, chim ưng Nhật Bản, diều hâu đen, chích chòe lửa, bìm bịp lớn, đớp ruồi Hải Nam…
Cấu tạo địa chất của Vườn quốc gia Bái Tử Long bao gồm những đảo đất nằm xen kẽ với đảo đá như: Ba Mùn, Trà Ngọ Lớn, Trà Ngọ Nhỏ, Sậu Nam, Sậu Động, Đông Ma, Hòn Chính, Lò Hố, Máng Hà Nam, Máng Hà Bắc, Di To, Chầy Cháy, Đá Ẩy, Soi Nhụ, có những dãy núi đá vôi vây quanh những thung lũng rộng lớn tạo thành những thung áng tạo ra môi trường sống phong phú của nhiều loại động thực vật khác nhau.
Không chỉ có thế, các hang động khổng lồ trong lòng núi đá vôi, điển hình là hang Cái Đé, một hang luồn lớn nhất vùng Hạ Long – Bái Tử Long, xuyên qua lòng núi với chiều dài 300m, vừa cho ta cảm nhận sức mạnh không cưỡng nổi của thủy thần, vừa đem lại cảm giác huyền bí khó quên cho những ai có đủ bản lĩnh và sức khỏe để khám phá và thám hiểm công trình thiên tạo vĩ đại này.
Còn một dáng vẻ khác đầy quyến rũ, nối liền non nước đó là những bãi cát vàng, cát trắng nơi chân đảo. Có những bãi cát nhỏ như e ấp, ẩn hiện nơi chân đảo đá, lại có bãi cát trắng mịn trải dài hàng cây số với vẻ đẹp lộng lẫy tha thiết mời chào.
Cùng với những vẻ đẹp về cảnh quan, Vườn quốc gia Bái Tử Long với sự phong phú về địa hình, địa mạo và địa chất còn là một trong những vườn quốc gia có giá trị đa dạng sinh học cao. Mặc dù tổng diện tích vườn quốc gia không lớn, chỉ trên 15.000ha, nhưng có đủ 3 hệ sinh thái cơ bản: rừng trên cạn, đất ngập nước và biển, với diện tích đủ lớn cho các khu hệ động, thực vật rừng- biển sinh sôi, phát triển.
Với tổng diện tích 15.783 ha, trong đó diện tích rừng và đất rừng là 6.125 ha với hơn 40 hòn đảo lớn nhỏ và 9.650ha diện tích mặt nước biển, vụng áng, bãi triều ngập nước. Trong đó khu sinh thái đảo Ba Mùn, xã Minh Châu là vùng lõi của vườn quốc gia. Các loài động thực vật sinh sống trong vườn rừng và vùng biển tại khu vực Vườn Quốc gia Bái Tử Long rất phong phú, quý hiếm, có giá trị cao về bảo tồn nguồn gen.
Theo khảo sát Vườn Quốc gia có trên 178 loài thực vật thuỷ sinh 119 loài cá, 132 loài động vật không xương sống, 106 loài san hô trú ngụ, sinh trưởng tại vùng biển, bãi triều, vụng áng và hàng chục loài chim săn mồi đặc hữu như: diều hâu Miến Điện, chim ưng Nhật Bản, diều hâu đen, chích chòe lửa, bìm bịp lớn, đớp ruồi Hải Nam…
Hệ sinh thái bãi triều cát và bãi triều đá với dáng vẻ mộc mạc và thô ráp nhưng cũng chứa đựng rất nhiều điều thú vị. Đó là nơi sinh sống của cơ man các loài sinh vật biển mà nổi bật nhất là ngành nhuyễn thể, tạo ra cho vùng đất Vân Đồn rất nhiều sản vật đặc trưng quyến rũ du khách.
Cấu tạo địa chất của Vườn quốc gia Bái Tử Long bao gồm những đảo đất nằm xen kẽ với đảo đá như: Ba Mùn, Trà Ngọ Lớn, Trà Ngọ Nhỏ, Sậu Nam, Sậu Động, Đông Ma, Hòn Chính, Lò Hố, Máng Hà Nam, Máng Hà Bắc, Di To, Chầy Cháy, Đá Ẩy, Soi Nhụ, có những dãy núi đá vôi vây quanh những thung lũng rộng lớn tạo thành những thung áng tạo ra môi trường sống phong phú của nhiều loại động thực vật khác nhau.
Nổi bật là Thung áng Hang Dơi nằm ở khu vực Cái Lim, thuộc đảo Trà Ngọ Lớn, đây là khu rừng ngập mặn rộng khoảng 10ha, địa hình của thung áng Hang Dơi là không trực tiếp tiếp xúc với nước biển. Nước biển chảy qua những hang ngầm hay những khe hốc đá, cộng với nước ngọt chảy trên sườn núi xuống tạo ra sự đa dạng của các loài động thực vật. Ở đây có nhiều loài sinh sống như ếch, nhái, rắn, xen kẽ với những loài nước mặn như tôm, ngán, sam…
Nằm ở phía cuối rừng ngập mặn này là Hang Dơi, đây là nơi trú ngụ của hàng ngàn con dơi. Hiện tại Hang Dơi còn là nơi cư trú cho nhiều loài động vật như dái cá, cầy, cáo. Đặc biệt là loài khỉ xuất hiện khá nhiều, bao gồm giống khỉ ức trắng lông vàng sống tồn tại tự nhiên ở đây.
Đây còn là khu bảo tồn về cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn văn hóa lịch sử với các di chỉ khảo cổ như hang Soi Nhụ nơi phát hiện sự tồn tại của người Việt cổ cách đây khoảng 14 nghìn năm với dấu tích một thương cảng Vân Đồn sầm uất trước đây.
Nằm trong quần thể Vườn quốc gia Bái Tử Long có xã Minh Châu, nơi sở hữu bãi biển tự nhiên cát trắng mịn dài khoảng 2 km được đánh giá là một trong những bãi biển đẹp nhất Vịnh Bắc Bộ. Phía trên bãi biển là khu rừng trâm nguyên sinh trải dài trên diện tích 14ha rất phù hợp với phát triển du lịch sinh thái.
Vườn quốc gia Bái Tử Long thực sự là một điểm du lịch sinh thái hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Bái Tử Long
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 02200008.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Quảng Ninh |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 85/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn thành vườn quốc gia Bái Tử Long |
| Ngày ban hành | 31/05/2001 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Hồng |
| Toạ độ trung tâm | 21.078606, 107.594032 |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 503/BC-VQG | Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn Di sản ASEAN - Vườn quốc gia Bái Tử Long | UBND tỉnh Quảng Ninh | 09/08/2024 |
| 143/VQG-KH1 | Văn bản về việc cung cấp thông tin xây dựng "Đề án tăng cường liên kết vùng trong bảo tồn, khai thác, sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên vùng Đồng bằng Sông Hồng" | UBND tỉnh Quảng Ninh | 03/03/2024 |
| 2566/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt đề án "Phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" | UBND tỉnh Quảng Ninh | 23/06/2019 |
| 3559/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến 2030 | UBND tỉnh Quảng Ninh | 10/09/2018 |
| 635/2012/QĐ-UBND | Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long | UBND tỉnh Quảng Ninh | 21/03/2012 |
| — | Giấy chứng nhận Danh hiệu Vườn di sản Asean | Tổ chức Quốc tế | 17/12/2003 |
| 85/2001/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn thành Vườn quốc gia Bái Tử Long | Chính phủ | 31/05/2001 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Thạch sùng mí lichtenfelder | Goniurosaurus lichtenfelderi | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | Liliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | — | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rùa da | Dermochelys coriacea | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Thạch sùng mí lu-i | Goniurosaurus luii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bình vôi hoa đầu | Stephania cephalantha | Magnoliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bồ câu nâu | Columba punicea | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sao mặt quỷ | Hopea chinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Trà hoa gilbert | Camellia gilbertii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rùa dứa | Cyclemys dentata | — | — | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lát hoa | Chukrasia tabularis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Hoàng tinh đốm | Polygonatum punctatum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cá heo trắng trung hoa | Sousa chinensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch nhẽo quảng ninh | Limnonectes quangninhensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sến mật | Madhuca pasquieri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá heo mõm dài | Stenella longirostris | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Thủy xương bồ lá to | Acorus gramineus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lá khôi | Ardisia silvestris | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Tuế hạ long | Cycas tropophylla | Cycadopsida | — | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Dẻ Bán Cầu | Lithocarpus corneus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vương Tùng | Murraya glabra | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Huỳnh đàn lá đối | Dysoxylum carolinae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cá ngựa đen | Hippocampus kuda | Actinopterygii | — | — | — |
| Mã tiền hoa tán | Strychnos umbellata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cẩu tích | Cibotium barometz | Polypodiopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Cao cát bụng trắng | Anthracoceros albirostris | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Sồi quang | Quercus chrysocalyx | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cá heo bụng trắng | Lagenodelphis hosei | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
- Acacia caesia (L.) Willd. var. subnuda (Craib.) I. Nielsen — Keo cắt
- Acanthus ilicifolius L. — Ô rô to
- Achyranthes bidentata Blume — Cỏ xước
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenanthera pavonina var. microsperma (Teijsm. et Binn.) I. Nielsen — Muồng cườm
- Adenia heterophylla (Blume) Koỏd. — Thư diệp
- Adenosma caeruleum R. Br. — Nhân trần
- Adenosma indiana (Lour.) Merr. — Bồ bồ
- Adinandra hainanensis Hayata — Dương đồng hải nam
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia aff. lawii (Wight) Sald ex Ram. — Gội duyên hải
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
- Alchornea rugosa (Lour.) Muell.-Arg.
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
- Alyxia odorata Wall. ex D. Don — Ngôn hải nam
- Alyxia racemosa Pitard — Ngòn nhánh
- Ampelopsis heterophylla (Thunb.) Sieb. & Zucc.
- Anisomeles indica (L.) Kuntze — cỏ Thiến thảo, Phòng phong thảo, Dị thần, Dị thần ấn, Thổ hoắc hương, Sơn kiềm
- Annona glabra L. — Bình bát nước
- Antidesma bunius (L.) Spreng. — Chòi mòi
- Antidesma fordii Hemsl. — Chòi mòi lá kèm
- Antidesma hainanense Merr. — Đơn núi, Chòi mòi hải nam
- Aporosa dioica (Roxb.) Muell.-Arg. — Thầu tấu
- Aralia armata (Wall.) Seem. — Quầng quầng
- Archidendron chevalieri (Kosterm.) I. Nielsen — Cứt ngựa
- Archidendron clypearia — Mán đỉa
- Archidendron clypearia (Jack) I. Nielsen — Mán đỉa
- Archidendron lucidum (Benth.) I. Nielsen — Mán đỉa trơn
- Ardisia crenata Sims. — Trọng đũa
- Ardisia gigantifolia Stapf. — Khôi trắng
- Ardisia merrillii E. Walker — Cơm nguội merrill
- Ardisia nigropilosa Pitard — Trọng đũa lông đen
- Ardisia pseudo-cricpa Pitard — Cơm nguội nhẵn
- Ardisia quinquegona Blume — Trọng đũa căm pu chia
… và 373 loài khác trong lớp này.
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Alocasia macrorrhizos (L.) G. Don — Ráy
- Alpinia chinensis (Retz.) Rosc. — Sẹ trung hoa
- Alpinia globosa (Lour.) Horan — Sẹ dạng cầu
- Alpinia malacensis (Burm. f.) Presl
- Arundina chinensis Blume — Sây lan trung quốc
- Aspidistra typica Baill. — Hoa trứng nhện, Trứng nhện, Tỏi đá, Sâm vầy nưa, Tỏi rừng, Tri thù hương
- Calamus henryanus Becc. — Mây henry
- Calamus rhabdocladus Burret — Hèo, Song đen
- Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
- Calamus wakerri Hance — Mây bắc bộ
- Calanthe triplicata — Bò cạp
- Carex anomocarya Nelmes — Kiết quả thắt
- Carex cruciata Wahlenb. — Đài thảo thập tự hình
- Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
- Carex indica L. — Đài thảo ấn độ
- Carex khoii — Cói túi ba mùn
- Carex leucocholora Bunge — Kiết lục trắng
- Caryota monostachya Becc. — Đùng đình bông đơn
- Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay — Lan miệng kín có mỏ
- Crinum asiaticum var. sinicum (Roxb. ex Herb.) Backer — Náng biển
- Curcuma stenochila Gagnep. — Nghệ môi hẹp
- Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
- Cymbidium dayanum Rchb.f. — Bích ngọc
- Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà
- Cyperus corymbosus Rottb. — Cói hoa tán
- Cyperus exaltatus Retz. — Sa thảo cao cực
- Cyperus radians Nees et Meyen ex Kuth — Cói xạ
- Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu
- Cyperus stoloniferus Retz. — Cói gấu biển
- Cyperus tegetiformis Roxb. — Cói bông trắng
- Cyperus tegitiformis Roxb — Cỏ lác
- Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv.
- Dendrobium faulhaberianum Schlechter — Bạch trúc
- Dianella ensifolia (L.) DC. — Hương bài
- Digitaria setigera Roth. ex Roem. et Schult — Mã đường lông cứng
- Disporopsis longifolia Craib — Hoàng tinh hoa trắng
- Dracaena cambodiana Pierre ex Gagnep. — Huyết giác
- Dracaena cochinchinensis (Lour.) S. C. Chen — Huyết giác nam bộ, Giáng ông, Bồng bồng
- Dracaena gracilis Wall. ex Hook. f. — Bồng bồng mảnh khảnh
… và 44 loài khác trong lớp này.
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái Cá Vuốt Bé
- Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Đon
- Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) — Sóc bụng đỏ
- Capricornis milneedwardsii — Sơn dương
- Capricornis milneedwardsii David, 1869 — Sơn dương
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
- Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ
- Hipposideros arvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám
- Hipposideros bicolor (Temminck, 1834) — Dơi nếp mũi hai màu
- Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh
- Hipposideros turpis Bangs, 1901 — Dơi nếp mũi lông vàng
- Lagenodelphis hosei Fraser, 1956 — Cá heo bụng trắng
- Leopoldamys sabanus (Thomas, 1887) — Chuột núi đuôi dài
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng
- Manis (Manis) pentadactyla Linnaeus, 1758 — Tê tê vàng
- Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc
- Murina cf. huttoni (Peters, 1872) — Dơi mũi ống nhỏ
- Murina cyclotis Dobson, 1872 — Dơi mũi ống tai tròn
- Myotis (Myotis) siligorensis (Horsfield, 1855) — Dơi tai sọ cao
- Niviventer fulvescens (Gray, 1847) — Chuột hươu bé
- Panthera pardus (Linnaeus, 1758) — Báo hoa mai
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Rattus nitidus (Hodgson, 1845) — Chuột bóng
- Rattus tanezumi Temminck, 1844 — Chuột nhà
- Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen
- Rhinolophus affinis Horsfield, 1823 — Dơi lá đuôi
- Rhinolophus macrotis Blyth, 1844 — Dơi lá tai dài
- Rhinolophus marshalli Thonglongya, 1973 — Dơi lá rẻ quạt
- Rhinolophus pearsonii Horsfield, 1851 — Dơi lá Pec- xôn
- Rhinolophus pusillus Temminck, 1834 — Dơi lá mũi nhỏ
- Rusa unicolor (Kerr, 1792) — Nai
- Sousa chinensis (Osbeck, 1765) — Cá heo trắng trung hoa
- Stenella longirostris (Gray, 1828) — Cá heo mõm dài
- Tamiops maritimus (Bonhote, 1900) — Sóc chuột hải nam
… và 4 loài khác trong lớp này.
- Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến
- Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
- Aglaomorpha coronans (Wall. ex Metl.) Copel. — Cốt toái bổ giả
- Angiopteris confertinervia Ching — Móng ngựa có hàng
- Angiopteris everta (Forst.) Hoffm. — Móng ngựa chở
- Angiopteris yunnanensis Hieron. — Móng trâu Vân Nam
- Asplenium cheilosorum Kuntze ex Mett. — Tổ điêu có môi
- Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
- Asplenium yoshinagae Mak. — Tổ điểu yosi
- Athyrium pseudosetigerum H. Christ — Ráng cánh dực lông cứng
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Davallia divalicata Blume — Ráng đà hoa toả
- Dicranopteris linearis (Burm. f.) Underw. — Guột, Vọt, Tế
- Diplazium esculentum (Retze) Sw. — Rau dớn
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
- Lepisorus clathratus (Clarke) Ching — Ngõa vĩ mắt lưới
- Lindsaea ensifolia Sw. — Ráng liên sơn hình gươm
- Lygodium conforme C. Chr. — Bòng bong lá to
- Lygodium digitatum Presl. — Bòng bong xẻ
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Lygodium scandens (L.) Sw. — Bòng bong bò
- Nephrolepis cordifolia (L.) Presl. — Ráng cốt cắn
- Psilotum nudum (L.) P. Beauv.
- Pteris deltodon Backer — Ráng sẹo gà tam giác
- Pteris ensiformis Barm. — Ráng sẹo gà dạng gươm
- Pteris faurirei Hieron. — Ráng sẹo gà fôgi
- Pteris linearis Poir. — Quyết đuôi tuyến hình
- Pyrrosia lanceolata (L.) Farwell — Thạch vĩ lưỡi mác
- Pyrrosia lingua (Thunb.) Farwell — Thạch vĩ thiệt trạng
- Tectaria decurrens (C. Presl.) Copel. — Ráng yểm dực cánh
- Tectaria quinquefida (Backer) Ching — Ráng yểm dực xẻ năm
- Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847)
- Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
- Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808) — Cao cát bụng trắng
- Apus pacificus (Latham, 1801) — Yến hông trắng
- Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Columba punicea (Blyth, 1842) — Bồ câu nâu
- Columba punicea Blyth, 1842 — Bồ câu nâu
- Corvus macrorhynchos Wagler, 1827 — Quạ đen
- Dicrurus hottentottus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo bờm
- Dicrurus macrocercus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo
- Egretta eulophotes (Swinhoe, 1860) — Cò trắng Trung Quốc
- Halcyon smyrnensis (Linnaeus, 1758) — Sả đầu nâu
- Jynx torquilla Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Lonchura punctulata (Linnaeus, 1758) — Di đá
- Megaceryle lugubris (Temminck, 1834) — Bói cá lớn
- Motacilla flava Linnaeus, 1758 — Chìa vôi vàng
- Muscicapa latirostris Raffles, 1822 — Đớp ruồi nâu
- Oriolus chinensis Linnaeus, 1766 — Vàng anh Trung Quốc
- Pica pica (Linnaeus, 1758) — Bồ các
- Pycnonotus jocosus (Linnaeus, 1758) — Chào mào
- Pycnonotus sinensis (Gmelin, 1789) — Bông lau Trung Quốc
- Saxicola maurus (Pallas, 1773) — Sẻ bụi đầu đen
- Spodiopsar sericeus (Gmelin, 1789) — Sáo đá Trung Hoa
- Streptopelia tranquebarica (Hermann, 1804)
- Sturnia sinensis (Gmelin, 1788) — Sẻ
- Urocissa erythroryncha (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi
- Anaulacaspis formosa
- Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
- Cethosia biblis (Drury, 1770)
- Cethosia cyane (Drury, 1770)
- Danaus (Anosia) chrysippus (Linnaeus, 1758)
- Euploea core (Cramer, 1780)
- Euploea mulciber (Cramer, 1777)
- Euploea sylvester (Fabricius, 1793)
- Eurema blanda (Boisduval, 1836)
- Jamides alecto (Felder, 1860)
- Lamproptera meges (Zincken, 1831) — Bướm đuôi rồng xanh
- Neptis sappho Pallas, 1771
- Papilio helenus Linnaeus, 1758 — Bướm Phượng đen ba mảnh trắng
- Papilio memnon Linnaeus, 1758 — Bướm phượng lớn, Bướm Phượng xanh lớn đốm đỏ
- Vagrans egista (Cramer, 1780) — Bướm đuôi
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Chelonia mydas (Linnaeus, 1758) — Vích
- Cuora trifasciata
- Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766) — Đồi mồi
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè hoa
- Gonyosoma prasinum (Blyth, 1855) — Rắn sọc xanh
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang Ấn Độ
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn hoa
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa
- Acropora aspera (Dana, 1846) — San hô
- Acropora austera (Dana, 1846) — San hô
- Acropora cerealis (Dana, 1846) — San hô
- Acropora florida (Dana, 1846) — San hô
- Acropora robusta (Dana, 1846) — San hô
- Junceella gemmacea
- Pocillopora damicornis (Linnaeus, 1758) — San hô
- Pocillopora verrucosa (Ellis & Solander, 1786) — San hô
- Porites lobata Dana, 1846 — San hô khối đầu thùy
- Seriatopora hystrix Dana, 1846 — San hô
- Stylophora pistillata (Esper, 1792) — San hô
- Anyperodon leucogrammicus
- Bostrychus sinensis Lacepède, 1801 — Cá bống bớp
- Hippocampus histrix Kaup, 1856 — Cá ngựa gai
- Hippocampus kuda Bleeker, 1852 — Cá ngựa đen
- Konosirus punctatus
- Plectorhynchus flavomaculatus
- Lutraria rhynchaena Jonas, 1844 — Tu hài
- Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) — Trai ngọc môi đen
- Pteria penguin (Röding, 1798) — Trai ngọc nữ
- Cephaloscyllium umbratile
- Pristis microdon
- Stegostoma tigrinum (Forster, 1781) — Cá nhám nhu mì
- Haliotis diversicolor Reeve, 1846 — Bào ngư chín lỗ
- Tectus pyramis (Born, 1778) — Ốc đụn đực
- Trochus niloticus Linnaeus, 1767 — Ốc đụn cái
- Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. — Thông đất
- Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đôđéc
- Selaginella frondosa Warb. — Quyển bá đầy lá
- Cycas balansae Warb. — Tuế Balansa
- Cycas tropophylla K.D.Hill & P.K.Lôc — Tuế hạ long
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
- Uroteuthis (Photololigo) chinensis
- Gnetum latifolium Blume — Gắm lá rộng
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 300 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu bảo vệ cảnh quan chùa Lôi Âm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Núi Bài Thơ (Bia Khắc trên núi - Chùa Long Tiên - Đền Đức Ông) | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.686 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh núi Mằn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 43,40 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Yên Lập | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu rừng quốc gia Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.783 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Bái Tử Long ở đâu?
Vườn quốc gia Bái Tử Long rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bái tử long?
Vườn quốc gia Bái Tử Long được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Bái Tử Long có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 85/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn thành vườn quốc gia Bái Tử Long.
