Vườn quốc gia Bái Tử Long

Vườn quốc gia Bái Tử Long
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 15.783 ha
Thành lập năm 2001
UBND Tỉnh Quảng Ninh
660 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Bái Tử Long là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Quảng Ninh, thành lập năm 2001.

Tổng diện tích 15.783 ha.

Khu vực được xác lập theo 85/2001/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 31/05/2001. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Quảng Ninh.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 660 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 17 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Bái Tử Long là nơi lưu giữ nhiều mẫu gen động thực vật quý hiếm với nhiều loài được ghi vào sách đỏ. Vườn quốc gia Bái Tử Long nằm trong quần thể vịnh Bái Tử Long, thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, cách Hà Nội gần 200km về phía đông. Nằm giữa vùng biển – đảo Đông Bắc Việt Nam, Vườn quốc gia Bái Tử Long nổi lên như một phẩm vật vô giá, mà tạo hóa ban tặng cho mảnh đất Vân Đồn ngàn năm lịch sử. Nơi đây không chỉ có non xanh – biển biếc, phong cảnh thơ mộng hữu tình, mà còn chứa đựng những giá trị đa dạng sinh học đặc sắc, hiếm có.

Nằm giữa vùng biển – đảo Đông Bắc Việt Nam, Vườn quốc gia Bái Tử Long nổi lên như một phẩm vật vô giá, mà tạo hóa ban tặng cho mảnh đất Vân Đồn ngàn năm lịch sử. Nơi đây không chỉ có non xanh – biển biếc, phong cảnh thơ mộng hữu tình, mà còn chứa đựng những giá trị đa dạng sinh học đặc sắc, hiếm có.

Tới thăm vườn quốc gia, du khách không khỏi ngỡ ngàng về vẻ đẹp hoang sơ, kỳ thú của thiên nhiên với những dãy đảo chạy dài hai bên lạch biển, và đặc biệt hấp dẫn là những cánh rừng nhiệt đới nhấp nhô tầng tán phủ kín trên sườn núi, màu xanh ngút ngàn của cây, của rừng hấp dẫn, lôi cuốn du khách tới mức như mê hoặc, bỗng chốc làm ta quên đi mọi âu lo, toan tính đời thường để được thưởng thức trọn vẹn niềm vui khi hòa mình vào thiên nhiên biển trời Đông Bắc.

Những đảo đá như bồng bềnh trên mặt biển với biết bao hình thù kỳ lạ luôn thay hình đổi dạng, gợi cho ta liên tưởng đến dấu tích còn lại của những câu chuyện cổ, không những tạo cho du khách niềm thích thú khi chiêm ngưỡng mà còn làm giàu thêm trí tưởng tượng vốn đã bay bổng của con người.

Với tổng diện tích 15.783 ha, trong đó diện tích rừng và đất rừng là 6.125 ha với hơn 40 hòn đảo lớn nhỏ và 9.650ha diện tích mặt nước biển, vụng áng, bãi triều ngập nước. Trong đó khu sinh thái đảo Ba Mùn, xã Minh Châu là vùng lõi của vườn quốc gia. Các loài động thực vật sinh sống trong vườn rừng và vùng biển tại khu vực Vườn Quốc gia Bái Tử Long rất phong phú, quý hiếm, có giá trị cao về bảo tồn nguồn gen.

Theo khảo sát Vườn Quốc gia có trên 178 loài thực vật thuỷ sinh 119 loài cá, 132 loài động vật không xương sống, 106 loài san hô trú ngụ, sinh trưởng tại vùng biển, bãi triều, vụng áng và hàng chục loài chim săn mồi đặc hữu như: diều hâu Miến Điện, chim ưng Nhật Bản, diều hâu đen, chích chòe lửa, bìm bịp lớn, đớp ruồi Hải Nam…

Cấu tạo địa chất của Vườn quốc gia Bái Tử Long bao gồm những đảo đất nằm xen kẽ với đảo đá như: Ba Mùn, Trà Ngọ Lớn, Trà Ngọ Nhỏ, Sậu Nam, Sậu Động, Đông Ma, Hòn Chính, Lò Hố, Máng Hà Nam, Máng Hà Bắc, Di To, Chầy Cháy, Đá Ẩy, Soi Nhụ, có những dãy núi đá vôi vây quanh những thung lũng rộng lớn tạo thành những thung áng tạo ra môi trường sống phong phú của nhiều loại động thực vật khác nhau.

Không chỉ có thế, các hang động khổng lồ trong lòng núi đá vôi, điển hình là hang Cái Đé, một hang luồn lớn nhất vùng Hạ Long – Bái Tử Long, xuyên qua lòng núi với chiều dài 300m, vừa cho ta cảm nhận sức mạnh không cưỡng nổi của thủy thần, vừa đem lại cảm giác huyền bí khó quên cho những ai có đủ bản lĩnh và sức khỏe để khám phá và thám hiểm công trình thiên tạo vĩ đại này.

Còn một dáng vẻ khác đầy quyến rũ, nối liền non nước đó là những bãi cát vàng, cát trắng nơi chân đảo. Có những bãi cát nhỏ như e ấp, ẩn hiện nơi chân đảo đá, lại có bãi cát trắng mịn trải dài hàng cây số với vẻ đẹp lộng lẫy tha thiết mời chào.

Cùng với những vẻ đẹp về cảnh quan, Vườn quốc gia Bái Tử Long với sự phong phú về địa hình, địa mạo và địa chất còn là một trong những vườn quốc gia có giá trị đa dạng sinh học cao. Mặc dù tổng diện tích vườn quốc gia không lớn, chỉ trên 15.000ha, nhưng có đủ 3 hệ sinh thái cơ bản: rừng trên cạn, đất ngập nước và biển, với diện tích đủ lớn cho các khu hệ động, thực vật rừng- biển sinh sôi, phát triển.

Với tổng diện tích 15.783 ha, trong đó diện tích rừng và đất rừng là 6.125 ha với hơn 40 hòn đảo lớn nhỏ và 9.650ha diện tích mặt nước biển, vụng áng, bãi triều ngập nước. Trong đó khu sinh thái đảo Ba Mùn, xã Minh Châu là vùng lõi của vườn quốc gia. Các loài động thực vật sinh sống trong vườn rừng và vùng biển tại khu vực Vườn Quốc gia Bái Tử Long rất phong phú, quý hiếm, có giá trị cao về bảo tồn nguồn gen.

Theo khảo sát Vườn Quốc gia có trên 178 loài thực vật thuỷ sinh 119 loài cá, 132 loài động vật không xương sống, 106 loài san hô trú ngụ, sinh trưởng tại vùng biển, bãi triều, vụng áng và hàng chục loài chim săn mồi đặc hữu như: diều hâu Miến Điện, chim ưng Nhật Bản, diều hâu đen, chích chòe lửa, bìm bịp lớn, đớp ruồi Hải Nam…

Hệ sinh thái bãi triều cát và bãi triều đá với dáng vẻ mộc mạc và thô ráp nhưng cũng chứa đựng rất nhiều điều thú vị. Đó là nơi sinh sống của cơ man các loài sinh vật biển mà nổi bật nhất là ngành nhuyễn thể, tạo ra cho vùng đất Vân Đồn rất nhiều sản vật đặc trưng quyến rũ du khách.

Cấu tạo địa chất của Vườn quốc gia Bái Tử Long bao gồm những đảo đất nằm xen kẽ với đảo đá như: Ba Mùn, Trà Ngọ Lớn, Trà Ngọ Nhỏ, Sậu Nam, Sậu Động, Đông Ma, Hòn Chính, Lò Hố, Máng Hà Nam, Máng Hà Bắc, Di To, Chầy Cháy, Đá Ẩy, Soi Nhụ, có những dãy núi đá vôi vây quanh những thung lũng rộng lớn tạo thành những thung áng tạo ra môi trường sống phong phú của nhiều loại động thực vật khác nhau.

Nổi bật là Thung áng Hang Dơi nằm ở khu vực Cái Lim, thuộc đảo Trà Ngọ Lớn, đây là khu rừng ngập mặn rộng khoảng 10ha, địa hình của thung áng Hang Dơi là không trực tiếp tiếp xúc với nước biển. Nước biển chảy qua những hang ngầm hay những khe hốc đá, cộng với nước ngọt chảy trên sườn núi xuống tạo ra sự đa dạng của các loài động thực vật. Ở đây có nhiều loài sinh sống như ếch, nhái, rắn, xen kẽ với những loài nước mặn như tôm, ngán, sam…

Nằm ở phía cuối rừng ngập mặn này là Hang Dơi, đây là nơi trú ngụ của hàng ngàn con dơi. Hiện tại Hang Dơi còn là nơi cư trú cho nhiều loài động vật như dái cá, cầy, cáo. Đặc biệt là loài khỉ xuất hiện khá nhiều, bao gồm giống khỉ ức trắng lông vàng sống tồn tại tự nhiên ở đây.

Đây còn là khu bảo tồn về cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn văn hóa lịch sử với các di chỉ khảo cổ như hang Soi Nhụ nơi phát hiện sự tồn tại của người Việt cổ cách đây khoảng 14 nghìn năm với dấu tích một thương cảng Vân Đồn sầm uất trước đây.

Nằm trong quần thể Vườn quốc gia Bái Tử Long có xã Minh Châu, nơi sở hữu bãi biển tự nhiên cát trắng mịn dài khoảng 2 km được đánh giá là một trong những bãi biển đẹp nhất Vịnh Bắc Bộ. Phía trên bãi biển là khu rừng trâm nguyên sinh trải dài trên diện tích 14ha rất phù hợp với phát triển du lịch sinh thái.

Vườn quốc gia Bái Tử Long thực sự là một điểm du lịch sinh thái hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Bái Tử Long
Vườn quốc gia Bái Tử Long

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Bái Tử Long

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia02200008.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Quảng Ninh
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập85/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn thành vườn quốc gia Bái Tử Long
Ngày ban hành31/05/2001
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐồng bằng sông Hồng
Toạ độ trung tâm21.078606, 107.594032

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
503/BC-VQGBáo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn Di sản ASEAN - Vườn quốc gia Bái Tử LongUBND tỉnh Quảng Ninh09/08/2024
143/VQG-KH1Văn bản về việc cung cấp thông tin xây dựng "Đề án tăng cường liên kết vùng trong bảo tồn, khai thác, sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên vùng Đồng bằng Sông Hồng"UBND tỉnh Quảng Ninh03/03/2024
2566/QĐ-UBNDQuyết định về việc phê duyệt đề án "Phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030"UBND tỉnh Quảng Ninh23/06/2019
3559/QĐ-UBNDQuyết định về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến 2030UBND tỉnh Quảng Ninh10/09/2018
635/2012/QĐ-UBNDQuyết định về việc ban hành Quy chế quản lý Vườn quốc gia Bái Tử LongUBND tỉnh Quảng Ninh21/03/2012
Giấy chứng nhận Danh hiệu Vườn di sản AseanTổ chức Quốc tế17/12/2003
85/2001/QĐ-TTgQuyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn thành Vườn quốc gia Bái Tử LongChính phủ31/05/2001

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Thạch sùng mí lichtenfelderGoniurosaurus lichtenfelderiVU - Sẽ nguy cấp
Tuế BalansaCycas balansaeCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan Hài ĐốmPaphiopedilum concolorLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Đồi mồi dứaLepidochelys olivaceaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Rùa daDermochelys coriaceaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
VíchChelonia mydasEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Thạch sùng mí lu-iGoniurosaurus luiiVU - Sẽ nguy cấp
Đồi mồiEretmochelys imbricataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Ác làPica picaAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bình vôi hoa đầuStephania cephalanthaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Bồ câu nâuColumba puniceaAvesEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sao mặt quỷHopea chinensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Trà hoa gilbertCamellia gilbertiiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Rùa dứaCyclemys dentataNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tắc kè ri-vơGekko reevesiiLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lát hoaChukrasia tabularisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Hoàng tinh đốmPolygonatum punctatumLiliopsidaEN - Nguy cấp
Cá heo trắng trung hoaSousa chinensisMammaliaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Ếch nhẽo quảng ninhLimnonectes quangninhensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Sến mậtMadhuca pasquieriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cá heo mõm dàiStenella longirostrisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Thủy xương bồ lá toAcorus gramineusLiliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lá khôiArdisia silvestrisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Tuế hạ longCycas tropophyllaCycadopsidaNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Dẻ Bán CầuLithocarpus corneusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vương TùngMurraya glabraMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Huỳnh đàn lá đốiDysoxylum carolinaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cá ngựa đenHippocampus kudaActinopterygii
Mã tiền hoa tánStrychnos umbellataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cẩu tíchCibotium barometzPolypodiopsidaNhóm IIA
Cao cát bụng trắngAnthracoceros albirostrisAvesNhóm IIB
Sồi quangQuercus chrysocalyxMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Cá heo bụng trắngLagenodelphis hoseiMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
413 loài
  • Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
  • Acacia caesia (L.) Willd. var. subnuda (Craib.) I. Nielsen — Keo cắt
  • Acanthus ilicifolius L. — Ô rô to
  • Achyranthes bidentata Blume — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera pavonina var. microsperma (Teijsm. et Binn.) I. Nielsen — Muồng cườm
  • Adenia heterophylla (Blume) Koỏd. — Thư diệp
  • Adenosma caeruleum R. Br. — Nhân trần
  • Adenosma indiana (Lour.) Merr. — Bồ bồ
  • Adinandra hainanensis Hayata — Dương đồng hải nam
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia aff. lawii (Wight) Sald ex Ram. — Gội duyên hải
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Alchornea rugosa (Lour.) Muell.-Arg.
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
  • Alyxia odorata Wall. ex D. Don — Ngôn hải nam
  • Alyxia racemosa Pitard — Ngòn nhánh
  • Ampelopsis heterophylla (Thunb.) Sieb. & Zucc.
  • Anisomeles indica (L.) Kuntze — cỏ Thiến thảo, Phòng phong thảo, Dị thần, Dị thần ấn, Thổ hoắc hương, Sơn kiềm
  • Annona glabra L. — Bình bát nước
  • Antidesma bunius (L.) Spreng. — Chòi mòi
  • Antidesma fordii Hemsl. — Chòi mòi lá kèm
  • Antidesma hainanense Merr. — Đơn núi, Chòi mòi hải nam
  • Aporosa dioica (Roxb.) Muell.-Arg. — Thầu tấu
  • Aralia armata (Wall.) Seem. — Quầng quầng
  • Archidendron chevalieri (Kosterm.) I. Nielsen — Cứt ngựa
  • Archidendron clypearia — Mán đỉa
  • Archidendron clypearia (Jack) I. Nielsen — Mán đỉa
  • Archidendron lucidum (Benth.) I. Nielsen — Mán đỉa trơn
  • Ardisia crenata Sims. — Trọng đũa
  • Ardisia gigantifolia Stapf. — Khôi trắng
  • Ardisia merrillii E. Walker — Cơm nguội merrill
  • Ardisia nigropilosa Pitard — Trọng đũa lông đen
  • Ardisia pseudo-cricpa Pitard — Cơm nguội nhẵn
  • Ardisia quinquegona Blume — Trọng đũa căm pu chia

… và 373 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
84 loài
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Alocasia macrorrhizos (L.) G. Don — Ráy
  • Alpinia chinensis (Retz.) Rosc. — Sẹ trung hoa
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan — Sẹ dạng cầu
  • Alpinia malacensis (Burm. f.) Presl
  • Arundina chinensis Blume — Sây lan trung quốc
  • Aspidistra typica Baill. — Hoa trứng nhện, Trứng nhện, Tỏi đá, Sâm vầy nưa, Tỏi rừng, Tri thù hương
  • Calamus henryanus Becc. — Mây henry
  • Calamus rhabdocladus Burret — Hèo, Song đen
  • Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
  • Calamus wakerri Hance — Mây bắc bộ
  • Calanthe triplicata — Bò cạp
  • Carex anomocarya Nelmes — Kiết quả thắt
  • Carex cruciata Wahlenb. — Đài thảo thập tự hình
  • Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
  • Carex indica L. — Đài thảo ấn độ
  • Carex khoii — Cói túi ba mùn
  • Carex leucocholora Bunge — Kiết lục trắng
  • Caryota monostachya Becc. — Đùng đình bông đơn
  • Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay — Lan miệng kín có mỏ
  • Crinum asiaticum var. sinicum (Roxb. ex Herb.) Backer — Náng biển
  • Curcuma stenochila Gagnep. — Nghệ môi hẹp
  • Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
  • Cymbidium dayanum Rchb.f. — Bích ngọc
  • Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà
  • Cyperus corymbosus Rottb. — Cói hoa tán
  • Cyperus exaltatus Retz. — Sa thảo cao cực
  • Cyperus radians Nees et Meyen ex Kuth — Cói xạ
  • Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu
  • Cyperus stoloniferus Retz. — Cói gấu biển
  • Cyperus tegetiformis Roxb. — Cói bông trắng
  • Cyperus tegitiformis Roxb — Cỏ lác
  • Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv.
  • Dendrobium faulhaberianum Schlechter — Bạch trúc
  • Dianella ensifolia (L.) DC. — Hương bài
  • Digitaria setigera Roth. ex Roem. et Schult — Mã đường lông cứng
  • Disporopsis longifolia Craib — Hoàng tinh hoa trắng
  • Dracaena cambodiana Pierre ex Gagnep. — Huyết giác
  • Dracaena cochinchinensis (Lour.) S. C. Chen — Huyết giác nam bộ, Giáng ông, Bồng bồng
  • Dracaena gracilis Wall. ex Hook. f. — Bồng bồng mảnh khảnh

… và 44 loài khác trong lớp này.

Mammalia
44 loài

… và 4 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
31 loài
  • Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến
  • Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
  • Aglaomorpha coronans (Wall. ex Metl.) Copel. — Cốt toái bổ giả
  • Angiopteris confertinervia Ching — Móng ngựa có hàng
  • Angiopteris everta (Forst.) Hoffm. — Móng ngựa chở
  • Angiopteris yunnanensis Hieron. — Móng trâu Vân Nam
  • Asplenium cheilosorum Kuntze ex Mett. — Tổ điêu có môi
  • Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
  • Asplenium yoshinagae Mak. — Tổ điểu yosi
  • Athyrium pseudosetigerum H. Christ — Ráng cánh dực lông cứng
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Davallia divalicata Blume — Ráng đà hoa toả
  • Dicranopteris linearis (Burm. f.) Underw. — Guột, Vọt, Tế
  • Diplazium esculentum (Retze) Sw. — Rau dớn
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
  • Lepisorus clathratus (Clarke) Ching — Ngõa vĩ mắt lưới
  • Lindsaea ensifolia Sw. — Ráng liên sơn hình gươm
  • Lygodium conforme C. Chr. — Bòng bong lá to
  • Lygodium digitatum Presl. — Bòng bong xẻ
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Lygodium scandens (L.) Sw. — Bòng bong bò
  • Nephrolepis cordifolia (L.) Presl. — Ráng cốt cắn
  • Psilotum nudum (L.) P. Beauv.
  • Pteris deltodon Backer — Ráng sẹo gà tam giác
  • Pteris ensiformis Barm. — Ráng sẹo gà dạng gươm
  • Pteris faurirei Hieron. — Ráng sẹo gà fôgi
  • Pteris linearis Poir. — Quyết đuôi tuyến hình
  • Pyrrosia lanceolata (L.) Farwell — Thạch vĩ lưỡi mác
  • Pyrrosia lingua (Thunb.) Farwell — Thạch vĩ thiệt trạng
  • Tectaria decurrens (C. Presl.) Copel. — Ráng yểm dực cánh
  • Tectaria quinquefida (Backer) Ching — Ráng yểm dực xẻ năm
Aves
27 loài
  • Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847)
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808) — Cao cát bụng trắng
  • Apus pacificus (Latham, 1801) — Yến hông trắng
  • Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
  • Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Columba punicea (Blyth, 1842) — Bồ câu nâu
  • Columba punicea Blyth, 1842 — Bồ câu nâu
  • Corvus macrorhynchos Wagler, 1827 — Quạ đen
  • Dicrurus hottentottus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo bờm
  • Dicrurus macrocercus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo
  • Egretta eulophotes (Swinhoe, 1860) — Cò trắng Trung Quốc
  • Halcyon smyrnensis (Linnaeus, 1758) — Sả đầu nâu
  • Jynx torquilla Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Lonchura punctulata (Linnaeus, 1758) — Di đá
  • Megaceryle lugubris (Temminck, 1834) — Bói cá lớn
  • Motacilla flava Linnaeus, 1758 — Chìa vôi vàng
  • Muscicapa latirostris Raffles, 1822 — Đớp ruồi nâu
  • Oriolus chinensis Linnaeus, 1766 — Vàng anh Trung Quốc
  • Pica pica (Linnaeus, 1758) — Bồ các
  • Pycnonotus jocosus (Linnaeus, 1758) — Chào mào
  • Pycnonotus sinensis (Gmelin, 1789) — Bông lau Trung Quốc
  • Saxicola maurus (Pallas, 1773) — Sẻ bụi đầu đen
  • Spodiopsar sericeus (Gmelin, 1789) — Sáo đá Trung Hoa
  • Streptopelia tranquebarica (Hermann, 1804)
  • Sturnia sinensis (Gmelin, 1788) — Sẻ
  • Urocissa erythroryncha (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi
Insecta
15 loài
  • Anaulacaspis formosa
  • Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
  • Cethosia biblis (Drury, 1770)
  • Cethosia cyane (Drury, 1770)
  • Danaus (Anosia) chrysippus (Linnaeus, 1758)
  • Euploea core (Cramer, 1780)
  • Euploea mulciber (Cramer, 1777)
  • Euploea sylvester (Fabricius, 1793)
  • Eurema blanda (Boisduval, 1836)
  • Jamides alecto (Felder, 1860)
  • Lamproptera meges (Zincken, 1831) — Bướm đuôi rồng xanh
  • Neptis sappho Pallas, 1771
  • Papilio helenus Linnaeus, 1758 — Bướm Phượng đen ba mảnh trắng
  • Papilio memnon Linnaeus, 1758 — Bướm phượng lớn, Bướm Phượng xanh lớn đốm đỏ
  • Vagrans egista (Cramer, 1780) — Bướm đuôi
Chưa phân lớp
12 loài
Anthozoa
11 loài
Actinopterygii
6 loài
Bivalvia
3 loài
  • Lutraria rhynchaena Jonas, 1844 — Tu hài
  • Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) — Trai ngọc môi đen
  • Pteria penguin (Röding, 1798) — Trai ngọc nữ
Elasmobranchii
3 loài
  • Cephaloscyllium umbratile
  • Pristis microdon
  • Stegostoma tigrinum (Forster, 1781) — Cá nhám nhu mì
Gastropoda
3 loài
Lycopodiopsida
3 loài
  • Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm. — Thông đất
  • Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đôđéc
  • Selaginella frondosa Warb. — Quyển bá đầy lá
Cycadopsida
2 loài
Pinopsida
1 loài
Cephalopoda
1 loài
  • Uroteuthis (Photololigo) chinensis
Gnetopsida
1 loài
  • Gnetum latifolium Blume — Gắm lá rộng

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ LongDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha300
Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ ThượngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha3
Khu bảo vệ cảnh quan chùa Lôi ÂmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Núi Bài Thơ (Bia Khắc trên núi - Chùa Long Tiên - Đền Đức Ông)Di sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Yên TửDi sản thiên nhiên cấp quốc gia2.686 ha0
Danh lam thắng cảnh núi MằnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Vịnh Hạ LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt43,40 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Yên LậpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu rừng quốc gia Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnh2.783 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Bái Tử Long ở đâu?

Vườn quốc gia Bái Tử Long nằm trên địa bàn Quảng Ninh. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Quết định thành lập: Ranh giới Vườn quốc gia Bái Tử Long được xác định trên vùng biển tương ứng với phần thềm phía ngoài hệ thống các đảo thuộc phạm vi của Vườn quốc gia, với cự ly đều cách bờ đảo là 1 Km: - Phía Bắc giáp huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh - Phía Nam giáp các đảo thuộc các xã Bản Sen và Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh - Phía Đông giáp phần biển giữa hai huyện Vân Đồn và...

Vườn quốc gia Bái Tử Long rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 15.783 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bái tử long?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 660 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (413 loài), Liliopsida (84 loài), Mammalia (44 loài), Polypodiopsida (31 loài), Aves (27 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Bái Tử Long được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 85/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn thành vườn quốc gia Bái Tử Long, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 503/BC-VQG Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn Di sản ASEAN - Vườn quốc gia Bái Tử Long; 143/VQG-KH1 Văn bản về việc cung cấp thông tin xây dựng "Đề án tăng cường liên kết vùng trong bảo tồn, khai thác, sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên vùng Đồng bằng Sông Hồng"; 2566/QĐ-UBND Quyết định về việc phê duyệt đề án "Phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030".

Vườn quốc gia Bái Tử Long có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 85/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn thành vườn quốc gia Bái Tử Long.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ