Vườn quốc gia Ba Bể

Vườn quốc gia Ba Bể
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 7.610 ha
Thành lập năm 1992
UBND tỉnh Thái Nguyên
1.532 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR); Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Ba Bể là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Thái Nguyên, thành lập năm 1992.

Tổng diện tích 7.610 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.226 ha, phân khu phục hồi sinh thái 3.623 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 450 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 83 - TTg của Chính phủ, ngày 09/11/1992. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.532 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

VQG Ba Bể được thành lập theo Quyết định số 83/TTg ngày 10/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích là 10.048 ha, trong đó gồm có phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.846 ha; phân khu phục hồi sinh thái 6.162 ha và phân khu hành chính dịch vụ 40 ha. Những nghiên cứu khoa học khẳng định đây là khu vực giàu có về ĐDSH.

Vườn quốc gia Ba Bể được công nhận là Vườn Di sản ASEAN (Khu AHP) vào năm 2004 và công nhận là Khu Ramsar vào năm 2011.

VQG Ba Bể là một phức hệ sông, hồ, rừng trên núi đá vôi, được nuôi dưỡng bởi các sông Tà Han, Bó Lù và Lèng chảy đến từ hướng Nam và Tây, sau đó nước hồ đổ ra sông Năng ở phía Bắc, tạo nên sự ĐDSH cao. Về thực vật, VQG Ba Bể có 1.268 loài thực vật bậc cao, trong đó có nhiều loài thực vật quý hiếm có giá trị được ghi vào Sách Đỏ của Việt Nam và Thế giới. Các loài cây gỗ quý, hiếm như: Nghiến, Đinh, Lim, Trúc dây, Lát hoa; trong đó, Trúc dây là một loài tre đặc hữu của Ba Bể thường mọc tại các vách núi, tạo cảnh quan rất đẹp. VQG cũng được các nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá là trung tâm đa dạng và đặc hữu cao nhất về loài lan không chỉ của Việt Nam mà còn của cả toàn vùng Đông Nam Á. Ở đây có 182 loài lan, một số loài lan là đặc hữu, chỉ phát hiện thấy duy nhất ở vùng này. Khu hệ động vật rất phong phú với 470 loài động vật có xương sống trong đó có nhiều loài đặc hữu quý hiếm như Voọc đen má trắng, Gấu ngựa, Vạc hoa, Cá cóc bụng hoa… Khu hệ cá, có 106 loài cá được thuộc 61 giống, 17 họ và 5 bộ. Tuy nhiên, có 20 loài không còn thấy từ những năm 1970 và có thể coi như đã bị biến mất khỏi hồ.

Trung tâm của Vườn là hồ Ba Bể nằm ở độ cao khoảng 178 m so với mực nước biển với chiều dài tới 8 km và chiều rộng 500m, đây là hồ nước ngọt tự nhiên rộng nhất và cao nhất ở Việt Nam. Hồ Ba Bể còn được xem là "hồ tự nhiên trên núi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Việt Nam". Ba Bể có nghĩa là “ba hồ”, người Tày gọi là “Slam Pe” (Hồ Pé Lèng, Pé Lù và Pé Lầm). Đây là một tên cổ muốn nói hồ có ba đoạn phình ra tương đối lớn. Tuy nhiên, Ba Bể là một hồ nước liên tục với vô số các khe suối nhỏ, trải dài gần 8 km theo hướng Bắc - Nam. Chính vì nét hùng vĩ tráng lệ này mà đôi khi Ba Bể được ví như “Vịnh Hạ Long trên núi”. Hồ sâu trung bình từ 17 đến 23 m, điểm sâu nhất khoảng 35 m. Diện tích mặt hồ dao động từ 300 đến 500 ha theo mùa.

Về cảnh quan, địa chất, đây là khu vực thể hiện rõ rệt dấu ấn lịch sử của các thời kỳ hình thành vỏ trái đất. Về địa chất địa mạo, đây là vùng đá vôi cổ rộng lớn, với đặc điểm kiến tạo rất đặc biệt có niên đại 450 triệu năm. Ðiều kỳ thú là trong quá trình biến đổi địa chất, đá vôi đã biến thành những mảng đá hoa cương. Theo các nhà địa chất thì việc đá vôi trở thành đá hoa cương là điều vô cùng độc đáo và hiếm thấy. Giữa một vùng núi đá vôi lại có một cái hồ lớn, thật kỳ diệu. Đáy hồ có một lớp đất sét dày tới 200 mét bịt kín, chính địa tầng sét này không cho nước thoát xuống và hồ được hình thành như vậy. Toàn cảnh hồ như một bức tranh thủy mặc làm say lòng những du khách tới nơi đây.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Ba Bể
Vườn quốc gia Ba Bể

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Du lịch Hồ Ba Bể

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00600020.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Thái Nguyên
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập83 - TTg — V/v phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG Ba Bể (Giai đoạn I)
Ngày ban hành09/11/1992
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Đơn vị hành chính cấp xãXã Ba Bể
Toạ độ trung tâm22.418974, 105.620925

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích7.610 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt3.226 ha
Phân khu phục hồi sinh thái3.623 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ450 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
2739/QĐ-UBNDQuyết định về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030UBND tỉnh Bắc Kạn30/12/2021
1355/QĐ-UBNDQuyết địng về việc thành lập Ban Quản lý Vườn quốc gia Ba Bể trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc KạnUBND tỉnh Bắc Kạn06/09/2017
1925/2006/QĐ-UBNDQuyết định về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển di sản thiên nhiên Vườn quốc gia Ba BểUBND tỉnh Bắc Kạn28/09/2006
51/2002/QĐ-TTgQuyết định về việc chuyển VQG Ba Bể thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông về UBND tỉnh Bắc Kạn quản lýChính phủ16/04/2002
911-TTgQuyết định về việc chuyển giao VQG Ba Bể thuộc UBND tỉnh Cao Bằng cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lýChính phủ02/12/1996
83-TTgQuyết định về việc phê duyệt luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG Ba Bể (Giai đoạn I)Chính phủ09/11/1992

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Voọc mũi hếchRhinopithecus avunculusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan hài xanhPaphiopedilum malipoenseLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Voọc đen má trắngTrachypithecus francoisiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan hài hằngPaphiopedilum hangianumLiliopsidaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Cá cóc tam đảoParamesotriton deloustaliAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Ếch vạchQuasipaa delacouriAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ác làPica picaAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hươu xạMoschus berezovskiiMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cu li sundaNycticebus coucangMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Diều cá đầu xámIcthyophaga ichthyaetusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng xámAccipiter badiusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Chò NâuDipterocarpus retususMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tắc kè ri-vơGekko reevesiiLC - Ít quan tâm
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaAmphibiaLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dơi chó cánh ngắnCynopterus brachyotisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
600 loài
  • Abelmoschus moschatus Medik.
  • Abutilon indicum
  • Abutilon indicum (L.) Sweet
  • Acalypha australis
  • Acalypha australis L. — Thiết hiện
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenostemma lavenia
  • Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính
  • Adina pilulifera (Lamk.) Franch. ex Drake — Thủ viên
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia perviridis — Aglaia perviridis Hiern
  • Aglaia perviridis Hiern — Gội Xanh
  • Aglaia spectabilis — Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Ailanthus triphysa
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
  • Ainsliaea latifolia (D. Don) Sch. Bip. — Cúc ánh lệ
  • Ajuga macrosperma
  • Ajuga macrosperma Wall.
  • Alchornea rugosa (Lour.) Muell.-Arg.
  • Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell.-Arg.
  • Alchornea trewioides (Benth.) Muell.-Arg. — Vông đỏ quả trơn
  • Alphonsea boniana Fin & Gagnep.
  • Alphonsea tonkinensis DC.
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
  • Amaranthus lividus L.
  • Amaranthus spinosus
  • Amaranthus spinosus L
  • Ampelopsis cantoniensis (hook. & Arn.) Planch. — Chè dây, Bạch liễm, Song nho quảng đông
  • Ampelopsis heterophylla (Thunb.) Sieb. & Zucc.
  • Anisomeles indica
  • Anisomeles indica (L.) Kuntze — cỏ Thiến thảo, Phòng phong thảo, Dị thần, Dị thần ấn, Thổ hoắc hương, Sơn kiềm
  • Annamocarya sinensis — Annamocarya sinensis
  • Aphanamixis grandiflora Blume — Gội trắng
  • Aralia armata
  • Aralia armata (Wall. ex G. Don) Seem.
  • Aralia chinensis

… và 560 loài khác trong lớp này.

Aves
412 loài
  • Abroscopus superciliaris
  • Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
  • Accipiter badius — Accipiter badius (Gmelin, 1788)
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter gentilis — Accipiter gentilis (Linnaeus, 1758)
  • Accipiter gentilis (Linnaeus, 1758) — Ưng lớn
  • Accipiter trivirgatus — Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824)
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Actitis hypoleucos — Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758)
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aethopyga christinae
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
  • Aethopyga saturata
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Aethopyga siparaja — Aethopyga siparaja (Raffles, 1822)
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alcedo atthis — Alcedo atthis (Linnaeus, 1758)
  • Alcippe morrisonia
  • Alcippe morrisonia Swinhoe, 1863 — Lách tách má xám
  • Alcippe poioicephala — Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844)
  • Alcippe rufogularis — Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873)
  • Alophoixus pallidus
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Amaurornis phoenicurus
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anthracoceros albirostris — Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808)
  • Anthus hodgsoni — Anthus hodgsoni Richmond, 1907
  • Apus affinis
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Apus pacificus
  • Apus pacificus (Latham, 1801) — Yến hông trắng
  • Arachnothera longirostra
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài

… và 372 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
197 loài
  • Acampe rigida — Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P.F.Hunt
  • Aerides odorata — Aerides odorata Lour.
  • Alocasia cucullata (Lour.) Schott
  • Alpinia chinensis (Koening in Retz.) Rose
  • Alpinia tonkinensis Gagepain
  • Alpinia zerumbet (Pers.) Burr & M. Smith
  • Amomum villosum
  • Amomum villosum Lour. — Sa nhân
  • Amomum xanthioides
  • Amomum xanthioides Wall. — Sa nhân
  • Amorphophalus paeoniifolius var. campanulatus (Decne.) Sivadasan
  • Amorphophalus tonkinensis Engl. & Gehrn
  • Ampelocalamus patellaris
  • Ampelocalamus patellaris (Gamble) Stapleton — Giang
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Appendicula cornuta — Appendicula cornuta Blume
  • Arenga pinnata
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang
  • Arisaema balansae
  • Arisaema balansae Engl. — Thiên nam tinh balăngsa
  • Arundinella benganensis (Spreng.) Druce
  • Bambusa bambos (Lour.) Voss.
  • Bambusa blumeana Schult. & Schult. f.
  • Bambusa multiplex
  • Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch.
  • Bambusa vulgaris Schrader
  • Bulbophyllum concinnum — Bulbophyllum concinnum Hook.f.
  • Bulbophyllum flabellum-veneris — Bulbophyllum flabellum-veneris (J.Koenig) Aver.
  • Bulbophyllum guttulatum — Bulbophyllum guttulatum (Hook.f.) N.P.Balakr.
  • Bulbophyllum hiepii — Bulbophyllum hiepii Aver.
  • Bulbophyllum odoratissimum — Bulbophyllum odoratissimum (Sm.) Lindl. ex Wall.
  • Calamus bonianus
  • Calamus bonianus Becc
  • Calamus palustris var. cochinchinensis Becc
  • Calamus platyacanthus Warb. ex Becc. — Song mật
  • Calamus pseudoscutellaris
  • Calamus pseudoscutellaris Conrard.
  • Calamus tetradactylus
  • Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
  • Calanthe alismifolia — Calanthe alismifolia Lindl.

… và 157 loài khác trong lớp này.

Mammalia
126 loài
  • Arctonyx collaris — Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825
  • Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
  • Atherurus macrourus
  • Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Đon
  • Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
  • Belomys pearsonii — Belomys pearsonii (Gray, 1842)
  • Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
  • Callosciurus erythraeus
  • Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) — Sóc bụng đỏ
  • Callosciurus inornatus
  • Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Sóc bụng xám
  • Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
  • Cervus unicolor — Cervus unicolor Kerr, 1792
  • Chrotogale owstoni — Chrotogale owstoni Thomas, 1912
  • Crocidura attenuata
  • Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen
  • Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
  • Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
  • Cynopterus sphinx
  • Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
  • Dremomys pernyi
  • Dremomys pernyi (Milne-Edwards, 1867) — Sóc má vàng
  • Dremomys rufigenis
  • Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
  • Eonycteris spelaea
  • Eonycteris spelaea (Dobson, 1871) — Dơi quả lư­ỡi dài
  • Euroscaptor klossi — Euroscaptor klossi (Thomas, 1929)
  • Harpiocephalus harpia (Temminck, 1840) — Dơi mũi ống cánh lông
  • Helarctos malayanus — Helarctos malayanus (Raffles, 1822)
  • Herpestes urva — Cầy Móc Cua
  • Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua
  • Hipposideros armiger
  • Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ
  • Hipposideros diadema
  • Hipposideros diadema (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1813) — Dơi nếp mũi v­ơng miện
  • Hipposideros larvatus
  • Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám
  • Hipposideros pomona
  • Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh
  • Hypsugo pulveratus

… và 86 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
109 loài
  • Acheilognathus elongatoides
  • Acheilognathus elongatoides Kottelat, 2001
  • Acheilognathus kyphus
  • Acheilognathus kyphus (Mai, 1978) — Cá bướm be nhỏ
  • Acheilognathus longibarbatus
  • Acheilognathus longibarbatus (Mai, 1978)
  • Acheilognathus tonkinensis
  • Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá thè be thư­ờng
  • Acrossocheilus iridescens
  • Acrossocheilus iridescens (Nichols & Pope, 1927) — Cá hoa
  • Anabas testudineus
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Ancherythroculter daovantieni
  • Ancherythroculter daovantieni (Bănărescu, 1967) — cá thiểu mắt to
  • Bangana tonkinensis
  • Bangana tonkinensis (Pellegrin & Chevey, 1934) — cá Hoả
  • Barbodes semifasciolatus
  • Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá đòng đong
  • Carassius auratus
  • Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá Diếc
  • Channa asiatica
  • Channa asiatica (Linnaeus, 1758) — Cá chèo đồi
  • Channa gachua
  • Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá lóc vây xanh, cá đầu rắn vây xanh
  • Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
  • Channa striata
  • Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc, cá quả
  • Cirrhinus molitorella
  • Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844)
  • Cirrhinus mrigala
  • Cirrhinus mrigala (Hamilton, 1822)
  • Coreoperca whiteheadi
  • Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường
  • Ctenopharyngodon idella
  • Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844)
  • Cyprinus carpio
  • Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
  • Cyprinus exophthalmus
  • Cyprinus exophthalmus Mai, 1978
  • Cyprinus multitaeniatus

… và 69 loài khác trong lớp này.

Amphibia
38 loài
  • Duttaphrynus melanostictus — Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799)
  • Fejervarya limnocharis
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Kurixalus verrucosus
  • Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
  • Limnonectes kuhlii
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Megophrys microstoma
  • Megophrys microstoma (Boulenger, 1903) — Cóc núi miệng nhỏ
  • Microhyla butleri — Microhyla butleri Boulenger, 1900
  • Microhyla fissipes — Microhyla fissipes Boulenger, 1884
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911
  • Microhyla ornata
  • Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu
  • Microhyla pulchra
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Occidozyga lima
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Odorrana bacboensis
  • Odorrana bacboensis (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 2003) — ếch bắc bộ
  • Odorrana livida — Odorrana livida (Blyth, 1856)
  • Ophryophryne microstoma — Ophryophryne microstoma Boulenger, 1903
  • Polypedates leucomystax
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
  • Polypedates mutus — Polypedates mutus (Smith, 1940)
  • Raorchestes gryllus (Smith, 1924) — Nhái cây Lâm Viên
  • Sylvirana annamitica — Sylvirana annamitica Sheridan & Stuart, 2018
  • Sylvirana guentheri
  • Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu
  • Sylvirana maosonensis
  • Sylvirana maosonensis (Bourret, 1937) — Chàng mẫu sơn
  • Sylvirana nigrovittata
  • Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
Chưa phân lớp
34 loài
  • Acanthosaura lepidogaster
  • Ahaetulla prasina — Ahaetulla prasina (Boie, 1827)
  • Bungarus fasciatus
  • Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
  • Calotes versicolor
  • Coelognathus radiatus — Coelognathus radiatus (Boie, 1827)
  • Cuora mouhotii — Cuora mouhotii (Gray, 1862)
  • Draco maculatus
  • Elaphe moellendorffi
  • Eutropis longicaudata — Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857)
  • Eutropis multifasciata — Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)
  • Gekko chinensis
  • Gekko gecko — Gekko gecko (Linnaeus, 1758)
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
  • Gekko palmatus — Gekko palmatus Boulenger, 1907
  • Geoemyda spengleri — Geoemyda spengleri (Gmelin, 1789)
  • Gonyosoma prasinum — Gonyosoma prasinum (Blyth, 1855)
  • Hemidactylus bowringii — Hemidactylus bowringii (Gray, 1845)
  • Hemidactylus frenatus — Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836
  • Naja atra — Naja atra Cantor, 1842
  • Naja atra Cantor, 1842 — Rắn Hổ Mang Trung Quốc
  • Oligodon chinensis — Oligodon chinensis (Günther, 1888)
  • Ophiophagus hannah — Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
  • Pelodiscus sinensis — Pelodiscus sinensis (Wiegmann, 1835)
  • Physignathus cocincinus — Physignathus cocincinus Cuvier, 1829
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Platysternon megacephalum — Platysternon megacephalum Gray, 1831
  • Ptyas korros — Ptyas korros (Schlegel, 1837)
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
  • Python bivittatus — Python bivittatus Kuhl, 1820
  • Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn Đất
  • Takydromus sexlineatus
  • Trimeresurus stejnegeri — Trimeresurus stejnegeri Schmidt, 1925
Reptilia
14 loài
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
  • Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886) — Rắn sọc đuôi khoanh
  • Gekko chinensis (Gray, 1842) — Tắc kè trung quốc
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Naja atra Cantor, 1842 — Rắn hổ mang trung quốc
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837)
  • Python molurus (Linnaeus, 1758)
  • Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 — Liu điu chỉ, liu điu sáu vạch
Polypodiopsida
6 loài
  • Cibotium barometz — Cibotium barometz (L.) J. Sm.
  • Cyathea contaminans — Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel.
  • Cyathea gigantea — Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holttum
  • Cyathea podophylla — Cyathea podophylla (Hook.) Copel.
  • Drynaria bonii — Drynaria bonii Christ.
  • Drynaria roosii — Drynaria roosii Nakaike
Cycadopsida
1 loài
  • Cycas balansae — Cycas balansae Warb.
Pinopsida
1 loài
  • Podocarpus neriifolius — Podocarpus neriifolius D.Don
Reptilia Laurenti, 1768
1 loài
  • Elaphe moellendorffii — Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886)

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh18.704,89 ha1.582
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia36.883 ha68
Khu dự trữ thiên nhiên Kim HỷDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha3
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân LạcDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.788 ha1
Thắng cảnh thác Khuôn TátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Hang Na MòDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Động Nàng TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Hồ Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt10.048 ha0
Khu rừng bảo vệ cảnh quan ATK Định HóaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh5.505,46 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Thác GiềngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh594,04 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Ba Bể ở đâu?

Vườn quốc gia Ba Bể nằm trên địa bàn Thái Nguyên, cụ thể tại Xã Ba Bể. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía bắc giáp xã Cao Thượng (bắt đầu từ đỉnh 680 góc Tây Bắc Xím Tà Kèn đi về phía đông qua các đỉnh 765,822, ngã ba xuối Cám tới ngã ba suối Bể Tàu sông Năng, qua đỉnh 829, vòng ôm qua núi Lung Nham tới đầu suối chân núi Lung Nham). - Phía đông giáp xã Cao Trí và Khang Ninh (theo suối chân núi Lung Nham đến sông Năng giáp bản Vài, tới cách động Puông 1,2 km vòng ôm núi đá lên đỉnh 402,698 tới c...

Vườn quốc gia Ba Bể rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 7.610 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.226 ha; phân khu phục hồi sinh thái 3.623 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 450 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia ba bể?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.532 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (600 loài), Aves (412 loài), Liliopsida (197 loài), Mammalia (126 loài), Actinopterygii (109 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Ba Bể được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 83 - TTg — V/v phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG Ba Bể (Giai đoạn I), do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 2739/QĐ-UBND Quyết định về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030; 1355/QĐ-UBND Quyết địng về việc thành lập Ban Quản lý Vườn quốc gia Ba Bể trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn; 1925/2006/QĐ-UBND Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển di sản thiên nhiên Vườn quốc gia Ba Bể.

Vườn quốc gia Ba Bể có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR), Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 83 - TTg — V/v phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG Ba Bể (Giai đoạn I).
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ