Vườn quốc gia Ba Bể

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR); Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Ba Bể là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Thái Nguyên, thành lập năm 1992.
Tổng diện tích 7.610 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.226 ha, phân khu phục hồi sinh thái 3.623 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 450 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 83 - TTg của Chính phủ, ngày 09/11/1992. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Thái Nguyên.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.532 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
VQG Ba Bể được thành lập theo Quyết định số 83/TTg ngày 10/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích là 10.048 ha, trong đó gồm có phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.846 ha; phân khu phục hồi sinh thái 6.162 ha và phân khu hành chính dịch vụ 40 ha. Những nghiên cứu khoa học khẳng định đây là khu vực giàu có về ĐDSH.
Vườn quốc gia Ba Bể được công nhận là Vườn Di sản ASEAN (Khu AHP) vào năm 2004 và công nhận là Khu Ramsar vào năm 2011.
VQG Ba Bể là một phức hệ sông, hồ, rừng trên núi đá vôi, được nuôi dưỡng bởi các sông Tà Han, Bó Lù và Lèng chảy đến từ hướng Nam và Tây, sau đó nước hồ đổ ra sông Năng ở phía Bắc, tạo nên sự ĐDSH cao. Về thực vật, VQG Ba Bể có 1.268 loài thực vật bậc cao, trong đó có nhiều loài thực vật quý hiếm có giá trị được ghi vào Sách Đỏ của Việt Nam và Thế giới. Các loài cây gỗ quý, hiếm như: Nghiến, Đinh, Lim, Trúc dây, Lát hoa; trong đó, Trúc dây là một loài tre đặc hữu của Ba Bể thường mọc tại các vách núi, tạo cảnh quan rất đẹp. VQG cũng được các nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá là trung tâm đa dạng và đặc hữu cao nhất về loài lan không chỉ của Việt Nam mà còn của cả toàn vùng Đông Nam Á. Ở đây có 182 loài lan, một số loài lan là đặc hữu, chỉ phát hiện thấy duy nhất ở vùng này. Khu hệ động vật rất phong phú với 470 loài động vật có xương sống trong đó có nhiều loài đặc hữu quý hiếm như Voọc đen má trắng, Gấu ngựa, Vạc hoa, Cá cóc bụng hoa… Khu hệ cá, có 106 loài cá được thuộc 61 giống, 17 họ và 5 bộ. Tuy nhiên, có 20 loài không còn thấy từ những năm 1970 và có thể coi như đã bị biến mất khỏi hồ.
Trung tâm của Vườn là hồ Ba Bể nằm ở độ cao khoảng 178 m so với mực nước biển với chiều dài tới 8 km và chiều rộng 500m, đây là hồ nước ngọt tự nhiên rộng nhất và cao nhất ở Việt Nam. Hồ Ba Bể còn được xem là "hồ tự nhiên trên núi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Việt Nam". Ba Bể có nghĩa là “ba hồ”, người Tày gọi là “Slam Pe” (Hồ Pé Lèng, Pé Lù và Pé Lầm). Đây là một tên cổ muốn nói hồ có ba đoạn phình ra tương đối lớn. Tuy nhiên, Ba Bể là một hồ nước liên tục với vô số các khe suối nhỏ, trải dài gần 8 km theo hướng Bắc - Nam. Chính vì nét hùng vĩ tráng lệ này mà đôi khi Ba Bể được ví như “Vịnh Hạ Long trên núi”. Hồ sâu trung bình từ 17 đến 23 m, điểm sâu nhất khoảng 35 m. Diện tích mặt hồ dao động từ 300 đến 500 ha theo mùa.
Về cảnh quan, địa chất, đây là khu vực thể hiện rõ rệt dấu ấn lịch sử của các thời kỳ hình thành vỏ trái đất. Về địa chất địa mạo, đây là vùng đá vôi cổ rộng lớn, với đặc điểm kiến tạo rất đặc biệt có niên đại 450 triệu năm. Ðiều kỳ thú là trong quá trình biến đổi địa chất, đá vôi đã biến thành những mảng đá hoa cương. Theo các nhà địa chất thì việc đá vôi trở thành đá hoa cương là điều vô cùng độc đáo và hiếm thấy. Giữa một vùng núi đá vôi lại có một cái hồ lớn, thật kỳ diệu. Đáy hồ có một lớp đất sét dày tới 200 mét bịt kín, chính địa tầng sét này không cho nước thoát xuống và hồ được hình thành như vậy. Toàn cảnh hồ như một bức tranh thủy mặc làm say lòng những du khách tới nơi đây.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Du lịch Hồ Ba Bể
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 00600020.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Thái Nguyên |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 83 - TTg — V/v phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG Ba Bể (Giai đoạn I) |
| Ngày ban hành | 09/11/1992 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Ba Bể |
| Toạ độ trung tâm | 22.418974, 105.620925 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 7.610 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 3.226 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 3.623 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 450 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 2739/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 | UBND tỉnh Bắc Kạn | 30/12/2021 |
| 1355/QĐ-UBND | Quyết địng về việc thành lập Ban Quản lý Vườn quốc gia Ba Bể trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn | UBND tỉnh Bắc Kạn | 06/09/2017 |
| 1925/2006/QĐ-UBND | Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển di sản thiên nhiên Vườn quốc gia Ba Bể | UBND tỉnh Bắc Kạn | 28/09/2006 |
| 51/2002/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển VQG Ba Bể thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông về UBND tỉnh Bắc Kạn quản lý | Chính phủ | 16/04/2002 |
| 911-TTg | Quyết định về việc chuyển giao VQG Ba Bể thuộc UBND tỉnh Cao Bằng cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý | Chính phủ | 02/12/1996 |
| 83-TTg | Quyết định về việc phê duyệt luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG Ba Bể (Giai đoạn I) | Chính phủ | 09/11/1992 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài hằng | Paphiopedilum hangianum | Liliopsida | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá cóc tam đảo | Paramesotriton deloustali | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hươu xạ | Moschus berezovskii | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cu li sunda | Nycticebus coucang | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều cá đầu xám | Icthyophaga ichthyaetus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Kim điệp | Dendrobium fimbriatum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy Vòi Mốc | Paguma larvata | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ưng xám | Accipiter badius | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ưng ấn độ | Accipiter trivirgatus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dơi chó cánh ngắn | Cynopterus brachyotis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus moschatus Medik.
- Abutilon indicum
- Abutilon indicum (L.) Sweet
- Acalypha australis
- Acalypha australis L. — Thiết hiện
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenostemma lavenia
- Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính
- Adina pilulifera (Lamk.) Franch. ex Drake — Thủ viên
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia perviridis — Aglaia perviridis Hiern
- Aglaia perviridis Hiern — Gội Xanh
- Aglaia spectabilis — Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Ailanthus triphysa
- Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
- Ainsliaea latifolia (D. Don) Sch. Bip. — Cúc ánh lệ
- Ajuga macrosperma
- Ajuga macrosperma Wall.
- Alchornea rugosa (Lour.) Muell.-Arg.
- Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell.-Arg.
- Alchornea trewioides (Benth.) Muell.-Arg. — Vông đỏ quả trơn
- Alphonsea boniana Fin & Gagnep.
- Alphonsea tonkinensis DC.
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
- Amaranthus lividus L.
- Amaranthus spinosus
- Amaranthus spinosus L
- Ampelopsis cantoniensis (hook. & Arn.) Planch. — Chè dây, Bạch liễm, Song nho quảng đông
- Ampelopsis heterophylla (Thunb.) Sieb. & Zucc.
- Anisomeles indica
- Anisomeles indica (L.) Kuntze — cỏ Thiến thảo, Phòng phong thảo, Dị thần, Dị thần ấn, Thổ hoắc hương, Sơn kiềm
- Annamocarya sinensis — Annamocarya sinensis
- Aphanamixis grandiflora Blume — Gội trắng
- Aralia armata
- Aralia armata (Wall. ex G. Don) Seem.
- Aralia chinensis
… và 560 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus superciliaris
- Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
- Accipiter badius — Accipiter badius (Gmelin, 1788)
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter gentilis — Accipiter gentilis (Linnaeus, 1758)
- Accipiter gentilis (Linnaeus, 1758) — Ưng lớn
- Accipiter trivirgatus — Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824)
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
- Actitis hypoleucos — Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758)
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
- Aegithina tiphia
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
- Aethopyga christinae
- Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
- Aethopyga saturata
- Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
- Aethopyga siparaja — Aethopyga siparaja (Raffles, 1822)
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alcedo atthis — Alcedo atthis (Linnaeus, 1758)
- Alcippe morrisonia
- Alcippe morrisonia Swinhoe, 1863 — Lách tách má xám
- Alcippe poioicephala — Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844)
- Alcippe rufogularis — Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873)
- Alophoixus pallidus
- Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
- Amaurornis phoenicurus
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anthracoceros albirostris — Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808)
- Anthus hodgsoni — Anthus hodgsoni Richmond, 1907
- Apus affinis
- Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
- Apus pacificus
- Apus pacificus (Latham, 1801) — Yến hông trắng
- Arachnothera longirostra
- Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
… và 372 loài khác trong lớp này.
- Acampe rigida — Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P.F.Hunt
- Aerides odorata — Aerides odorata Lour.
- Alocasia cucullata (Lour.) Schott
- Alpinia chinensis (Koening in Retz.) Rose
- Alpinia tonkinensis Gagepain
- Alpinia zerumbet (Pers.) Burr & M. Smith
- Amomum villosum
- Amomum villosum Lour. — Sa nhân
- Amomum xanthioides
- Amomum xanthioides Wall. — Sa nhân
- Amorphophalus paeoniifolius var. campanulatus (Decne.) Sivadasan
- Amorphophalus tonkinensis Engl. & Gehrn
- Ampelocalamus patellaris
- Ampelocalamus patellaris (Gamble) Stapleton — Giang
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Appendicula cornuta — Appendicula cornuta Blume
- Arenga pinnata
- Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang
- Arisaema balansae
- Arisaema balansae Engl. — Thiên nam tinh balăngsa
- Arundinella benganensis (Spreng.) Druce
- Bambusa bambos (Lour.) Voss.
- Bambusa blumeana Schult. & Schult. f.
- Bambusa multiplex
- Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch.
- Bambusa vulgaris Schrader
- Bulbophyllum concinnum — Bulbophyllum concinnum Hook.f.
- Bulbophyllum flabellum-veneris — Bulbophyllum flabellum-veneris (J.Koenig) Aver.
- Bulbophyllum guttulatum — Bulbophyllum guttulatum (Hook.f.) N.P.Balakr.
- Bulbophyllum hiepii — Bulbophyllum hiepii Aver.
- Bulbophyllum odoratissimum — Bulbophyllum odoratissimum (Sm.) Lindl. ex Wall.
- Calamus bonianus
- Calamus bonianus Becc
- Calamus palustris var. cochinchinensis Becc
- Calamus platyacanthus Warb. ex Becc. — Song mật
- Calamus pseudoscutellaris
- Calamus pseudoscutellaris Conrard.
- Calamus tetradactylus
- Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
- Calanthe alismifolia — Calanthe alismifolia Lindl.
… và 157 loài khác trong lớp này.
- Arctonyx collaris — Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Atherurus macrourus
- Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Đon
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Belomys pearsonii — Belomys pearsonii (Gray, 1842)
- Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
- Callosciurus erythraeus
- Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) — Sóc bụng đỏ
- Callosciurus inornatus
- Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Sóc bụng xám
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Cervus unicolor — Cervus unicolor Kerr, 1792
- Chrotogale owstoni — Chrotogale owstoni Thomas, 1912
- Crocidura attenuata
- Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Cynopterus sphinx
- Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
- Dremomys pernyi
- Dremomys pernyi (Milne-Edwards, 1867) — Sóc má vàng
- Dremomys rufigenis
- Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
- Eonycteris spelaea
- Eonycteris spelaea (Dobson, 1871) — Dơi quả lưỡi dài
- Euroscaptor klossi — Euroscaptor klossi (Thomas, 1929)
- Harpiocephalus harpia (Temminck, 1840) — Dơi mũi ống cánh lông
- Helarctos malayanus — Helarctos malayanus (Raffles, 1822)
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua
- Hipposideros armiger
- Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ
- Hipposideros diadema
- Hipposideros diadema (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1813) — Dơi nếp mũi vơng miện
- Hipposideros larvatus
- Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám
- Hipposideros pomona
- Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh
- Hypsugo pulveratus
… và 86 loài khác trong lớp này.
- Acheilognathus elongatoides
- Acheilognathus elongatoides Kottelat, 2001
- Acheilognathus kyphus
- Acheilognathus kyphus (Mai, 1978) — Cá bướm be nhỏ
- Acheilognathus longibarbatus
- Acheilognathus longibarbatus (Mai, 1978)
- Acheilognathus tonkinensis
- Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá thè be thường
- Acrossocheilus iridescens
- Acrossocheilus iridescens (Nichols & Pope, 1927) — Cá hoa
- Anabas testudineus
- Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
- Ancherythroculter daovantieni
- Ancherythroculter daovantieni (Bănărescu, 1967) — cá thiểu mắt to
- Bangana tonkinensis
- Bangana tonkinensis (Pellegrin & Chevey, 1934) — cá Hoả
- Barbodes semifasciolatus
- Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá đòng đong
- Carassius auratus
- Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá Diếc
- Channa asiatica
- Channa asiatica (Linnaeus, 1758) — Cá chèo đồi
- Channa gachua
- Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá lóc vây xanh, cá đầu rắn vây xanh
- Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
- Channa striata
- Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc, cá quả
- Cirrhinus molitorella
- Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844)
- Cirrhinus mrigala
- Cirrhinus mrigala (Hamilton, 1822)
- Coreoperca whiteheadi
- Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường
- Ctenopharyngodon idella
- Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844)
- Cyprinus carpio
- Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
- Cyprinus exophthalmus
- Cyprinus exophthalmus Mai, 1978
- Cyprinus multitaeniatus
… và 69 loài khác trong lớp này.
- Duttaphrynus melanostictus — Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799)
- Fejervarya limnocharis
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
- Hylarana macrodactyla
- Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
- Kurixalus verrucosus
- Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
- Limnonectes kuhlii
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
- Megophrys microstoma
- Megophrys microstoma (Boulenger, 1903) — Cóc núi miệng nhỏ
- Microhyla butleri — Microhyla butleri Boulenger, 1900
- Microhyla fissipes — Microhyla fissipes Boulenger, 1884
- Microhyla heymonsi
- Microhyla heymonsi Vogt, 1911
- Microhyla ornata
- Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu
- Microhyla pulchra
- Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
- Occidozyga lima
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
- Odorrana bacboensis
- Odorrana bacboensis (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 2003) — ếch bắc bộ
- Odorrana livida — Odorrana livida (Blyth, 1856)
- Ophryophryne microstoma — Ophryophryne microstoma Boulenger, 1903
- Polypedates leucomystax
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
- Polypedates mutus — Polypedates mutus (Smith, 1940)
- Raorchestes gryllus (Smith, 1924) — Nhái cây Lâm Viên
- Sylvirana annamitica — Sylvirana annamitica Sheridan & Stuart, 2018
- Sylvirana guentheri
- Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu
- Sylvirana maosonensis
- Sylvirana maosonensis (Bourret, 1937) — Chàng mẫu sơn
- Sylvirana nigrovittata
- Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla prasina — Ahaetulla prasina (Boie, 1827)
- Bungarus fasciatus
- Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
- Calotes versicolor
- Coelognathus radiatus — Coelognathus radiatus (Boie, 1827)
- Cuora mouhotii — Cuora mouhotii (Gray, 1862)
- Draco maculatus
- Elaphe moellendorffi
- Eutropis longicaudata — Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857)
- Eutropis multifasciata — Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)
- Gekko chinensis
- Gekko gecko — Gekko gecko (Linnaeus, 1758)
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Gekko palmatus — Gekko palmatus Boulenger, 1907
- Geoemyda spengleri — Geoemyda spengleri (Gmelin, 1789)
- Gonyosoma prasinum — Gonyosoma prasinum (Blyth, 1855)
- Hemidactylus bowringii — Hemidactylus bowringii (Gray, 1845)
- Hemidactylus frenatus — Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836
- Naja atra — Naja atra Cantor, 1842
- Naja atra Cantor, 1842 — Rắn Hổ Mang Trung Quốc
- Oligodon chinensis — Oligodon chinensis (Günther, 1888)
- Ophiophagus hannah — Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Pelodiscus sinensis — Pelodiscus sinensis (Wiegmann, 1835)
- Physignathus cocincinus — Physignathus cocincinus Cuvier, 1829
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Platysternon megacephalum — Platysternon megacephalum Gray, 1831
- Ptyas korros — Ptyas korros (Schlegel, 1837)
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Python bivittatus — Python bivittatus Kuhl, 1820
- Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn Đất
- Takydromus sexlineatus
- Trimeresurus stejnegeri — Trimeresurus stejnegeri Schmidt, 1925
- Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
- Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
- Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886) — Rắn sọc đuôi khoanh
- Gekko chinensis (Gray, 1842) — Tắc kè trung quốc
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
- Naja atra Cantor, 1842 — Rắn hổ mang trung quốc
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Ptyas korros (Schlegel, 1837)
- Python molurus (Linnaeus, 1758)
- Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 — Liu điu chỉ, liu điu sáu vạch
- Cibotium barometz — Cibotium barometz (L.) J. Sm.
- Cyathea contaminans — Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel.
- Cyathea gigantea — Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holttum
- Cyathea podophylla — Cyathea podophylla (Hook.) Copel.
- Drynaria bonii — Drynaria bonii Christ.
- Drynaria roosii — Drynaria roosii Nakaike
- Cycas balansae — Cycas balansae Warb.
- Podocarpus neriifolius — Podocarpus neriifolius D.Don
- Elaphe moellendorffii — Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886)
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 18.704,89 ha | 1.582 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Kim Hỷ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân Lạc | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.788 ha | 1 |
| Thắng cảnh thác Khuôn Tát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Hang Na Mò | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Động Nàng Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 10.048 ha | 0 |
| Khu rừng bảo vệ cảnh quan ATK Định Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.505,46 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Thác Giềng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 594,04 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Ba Bể ở đâu?
Vườn quốc gia Ba Bể rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia ba bể?
Vườn quốc gia Ba Bể được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Ba Bể có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 83 - TTg — V/v phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG Ba Bể (Giai đoạn I).
