Rắn cạp nia nam (Bungarus candidus)

Bungarus candidus (Linnaeus, 1758)

Mã định danh quốc gia: 693Z9.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.
CITESPhụ lục II
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Rắn cạp nia nam có tên khoa học Bungarus candidus (Linnaeus, 1758), thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 13 tỉnh, thành phố: Phú Thọ, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa và 5 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 20 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Là loài rắn độc, lưng màu đen và có 18 - 26 khoanh trắng ngang thân, độ rộng mỗi khoang là 3 - 5 vảy xương sống. Bụng màu trắng thuần khiết, không có đốm nâu. Vảy vùng thái dương và mặt bên cổ màu trắng, tương phản với những vảy bên cạnh trên cổ ở con trưởng thành, màu trắng kem ở con non. Khoanh đen trên thân lớn, chiếm 3 - 5 vảy xương sống giữa thân, hoà lẫn với vảy bụng trắng. Vảy bụng có viền đen hẹp hơn 1 - 2 lần vảy lưng ngoài. Mặt bụng của đuôi có khoanh sẫm màu rộng. Bốn răng hàm trê hơi cong về phía sau. Đường giáp nối vảy trước trán dài gấp 1.4 - 2.4 lần đường giáp nối gian mũi. Vảy bụng 209 - 224. Vảy dưới đuôi 41 - 50. Cơ quan bán sinh dục lộn ngược một phần, có mấu gai lớn ở phần giữa của cơ quan ngay vảy dưới huyệt đầu tiên. Đài gai nhỏ xuất hiện gầy đáy và vùng mấu khác xuất hiện phía sau hàng mấu lớn. Đài mấu gai dọc cơ quan tất cả đều thon dài, mập ở đáy và dần dọn ở đỉnh, không có viền rõ. Đỉnh mấu gai keratin hoá mạnh, nửa trong suốt khi còn sống, hướng về đáy của cơ quan bán sinh dục. Giống như tất cả loài rắn thuộc giống Bungarus đều có các vảy trơn nhẵn và phình rộng nơi xương sống.

Những đặc điểm khác biệt về hình thái giữa 3 loài rắn cạp nia Bungarus sp. như sau:

Các loài rắn cạp nia Bungarus sp. có đặc điểm màu sắc và hình thái khá giống nhau nên việc phân biệt tương đối khó. Hơn nữa đây là các loài rắn có nọc độc thần kinh, rất nguy hiểm, khi bị cắn nạn nhân rất đễ bị tử vong nếu không kịp thời cứu chữa, nên việc thu mẫu và so sánh cũng rất nguy hiểm. Ba loài này được phân biệt khác nhau dựa trên các vảy đầu, vảy sống lưng hình lục giác rất to, với bề rộng khoảng trắng. Một đặc điểm khác để phân biệt giữa ba loài là dựa trên khu vực phân bố để. Tuy nhiên vảy đầu và đuôi cũng không có quá khác biệt nhiều.

Thân đen, với các khoang màu trắng, đầu có chữ V ngược trắng nhạt - Rắn cạp nia sông hồng Bungarus slowinskii. Nếu phần vảy đầu không có chữ V - Rắn cạp nia nam Bungarus candidus.

Số vòng trắng trên thân ít hơn 25 (khoảng màu trắng bằng hoặc nhỏ hơn so với khoảng đen, khoảng từ 3 - 5 cái vảy trắng) - Rắn cạp nia nam Bungarus candidus. Đặc trưng loài này là thân có từ 14 - 25 vòng trắng (xen lẫn vòng đen). Hầu hết là 19 - 25. Tuy nhiên các công bố mới đây ở Vườn Quốc gia Núi Chúa, Ninh Thuận loài này chỉ 14 và 15 vòng trắng Nếu số vòng trắng trên thân nhiều hơn - Rắn cạp nia bắc Bungarus multicinctus.

Nếu số vòng trắng ở thân nhiều hơn 25 vòng, đôi khi số vòng trắng từ 36 - 40 cái, khoảng trắng hẹp hơn khoảng đen rất nhiều, chỉ cỡ 1.5 - 2 vảy và không có chữ V trên đầu - Rắn cạp nia bắc Bungarus multicinctus.

Đặc tính sinh học

Là loài kiếm ăn đêm, sống ở các khu rừng rậm nhiệt đới và đã gặp ở độ cao 300m lên tới 1.500m. Thức ăn chủ yếu là các loài lưỡng cư, cá. Con cái đẻ từ 4 - 10 trứng mỗi năm; rắn con dài 27 - 29cm. Nọc độc thần kinh có khả năng gây chết người nếu không kịp thời cứu chữa.

Môi trường sinh sống

Các dạng sinh cảnh mở ở vùng đồng bằng, trung du và miền núi.

Tình trạng sinh sống

Đây là loài có vùng phân bố rộng, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh gần khu vực dân cư nhưng do bị săn bắt ở nhiều nơi để làm thực phẩm, dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm gần 30% trong vòng 30 năm qua, yếu tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị y tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Khu dự trữ thiên nhiên Tà KóuDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa
Khu bảo tồn thiên nhiên ĐakrôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Trị
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng HóaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Trị
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ GỗDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHà Tĩnh
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam)Di sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Khu dự trữ thiên nhiên Thượng TiếnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu dự trữ sinh quyển LangbiangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLâm Đồng

Loài khác trong họ Elapidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia sông hồngBungarus slowinskiiVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Rắn cạp nia nam là loài gì?

Rắn cạp nia nam có tên khoa học Bungarus candidus (Linnaeus, 1758), thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia. Là loài rắn độc, lưng màu đen và có 18 - 26 khoanh trắng ngang thân, độ rộng mỗi khoang là 3 - 5 vảy xương sống. Bụng màu trắng thuần khiết, không có đốm nâu. Vảy vùng thái dương và mặt bên cổ màu trắng, tương phản với những vảy bên cạnh trên cổ ở con trưởng thành, màu trắng kem ở con non. Khoanh đen trên thân lớn, chiếm 3 - 5 vảy xương sống giữa thân, hoà lẫn với vảy bụng trắng. Vảy bụng có viền... Loài được ghi nhận phân bố tại Phú Thọ, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai.

Rắn cạp nia nam có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Rắn cạp nia nam được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn cạp nia nam phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 20 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Vườn quốc gia Bù Gia Mập và một số khu khác.

Vì sao rắn cạp nia nam bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Đây là loài có vùng phân bố rộng, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh gần khu vực dân cư nhưng do bị săn bắt ở nhiều nơi để làm thực phẩm, dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm gần 30% trong vòng 30 năm qua, yếu tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 20/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ