Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha

Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 60.000 ha
Thành lập năm 1986
UBND Tỉnh Sơn La
1.167 loài đã kiểm kê

Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Sơn La, thành lập năm 1986.

Tổng diện tích 60.000 ha.

Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Sơn La.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.167 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Báo Sơn La và Báo Pháp luật (https://baosonla.vn/; https://baophapluat.vn/):

Rừng đặc dụng Xuân Nha là một trong 4 khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh, với tổng diện tích 18.000 ha, nằm trên địa phận 2 huyện Mộc Châu, Vân Hồ. Rừng đặc dụng Xuân Nha còn được biết đến với sự đa dạng sinh học, nhiều loài động, thực vật thuộc sách đỏ Việt Nam, như: Pơ mu, bách xanh, thông 5 lá, khỉ mặt đỏ, gà mặt vàng.

Rừng đặc dụng Xuân Nha có 1.161 loài thực vật bậc cao, trong đó có 41 loài thuộc sách đỏ Việt Nam, 29 loài trong danh mục sách đỏ IUCN (Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới) và 43 loài động thực vật quý hiếm. Nổi bật trong số đó có 2 loài thực vật quý hiếm là thông Xuân Nha được xếp vào nhóm “cực kỳ nguy cấp” và Sa Mu dầu thuộc nhóm “nguy cấp”.

Hình ảnh

Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha

Nguồn ảnh: Báo Sơn La (http://www.baosonla.org.vn)

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia01400012.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Sơn La
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập194/CT — Quy định các khu rừng cấm
Ngày ban hành08/08/1986
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Đơn vị hành chính cấp xãXã Xuân Nha
Toạ độ trung tâm20.658413, 104.704609

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
3440/2002/QĐ-UBVề việc thành lập BQL Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn LaUBND tỉnh Sơn La10/11/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tuế BalansaCycas balansaeCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan hài xanhPaphiopedilum malipoenseLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cá cóc pasmansTylototriton pasmansiAmphibiaDD - Thiếu dữ liệu
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan hài râuPaphiopedilum dianthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Vượn đen tuyềnNomascus concolorMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Củ dòmStephania dielsianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hoàng tinh hoa đỏPolygonatum kingianumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan hài lôngPaphiopedilum hirsutissimumLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Biến Hóa Núi CaoAsarum balansaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Bình vôi nhị ngắnStephania brachyandraMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bảy lá một hoaParis polyphyllaLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Du sam núi đấtKeteleeria evelynianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cọ phènProtium serratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Sum lá lớnAdinandra megaphyllaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa cổ sọcMauremys sinensisCR - Cực kỳ nguy cấp
Re trắng quả toPhoebe macrocarpaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hồng lanCymbidium insigneLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hoàng thảo hoa trắng-vàngDendrobium nobileLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bộp quả bầu dụcActinodaphne ellipticibaccaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraVU - Sẽ nguy cấp
Chò NâuDipterocarpus retususMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaAmphibiaLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rau SắngMelientha suavisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Thanh thiện quỳNervilia fordiiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Giổi xươngMagnolia bailloniiMagnoliopsidaLC - Ít quan tâm
Lát hoaChukrasia tabularisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nhọc Trái Khớp Lá ThuônDisepalum plagioneurumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
613 loài
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
  • Abelmoschus moschatus spp. tuberosus (Span.) Borss. — Sâm bố chính
  • Abroma augusta (L.) Willd — Bông vàng
  • Abrus precatorius L — Cam thảo dây
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. — Keo tai tượng
  • Acacia mangium Willd. — Keo lai
  • Acer amplum Rehder — Thích lá thuôn
  • Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt
  • Acer laurinum Hassk. — Thích nguyệt quế
  • Acer tonkinense subsp. liquidambarifolium (Hu & W. C. Cheng) W. P. Fang — Thích bắc sau sau
  • Acer tonkinensis H. Lec. — Thích bắc bộ
  • Acer wilsonii Rehder — Thích lá xẻ
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinidia rubricaulis Dunn — Dương dào dai
  • Actinodaphne ellipticibacca Kosterm. — Bộp quả bầu dục
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Trạch quạch lá me
  • Adenosma glutinosa (L.) Druce — Nhân trần; Tuyến hương lam; Chè nội; Chè cát, Nhân trần việt nam
  • Adenosma indiana (Lour.) Merr. — Bồ bồ
  • Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính
  • Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
  • Adina pilulifera (Lam.) Franch. ex Drake — Vàng vè,gáo vàng
  • Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên
  • Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn
  • Adinandra millettii (Hook. & Arn.) Benth. & Hook. fil. ex Hance — Chè sim
  • Aesculus assamica Griff. — Kẹn; Mác kẹn Tày, Mã đẻ, Thất diệp thụ
  • Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót
  • Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
  • Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Ailanthus altissima (Mill.) Swingle — Thanh thất núi cao
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
  • Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Albizia kalkora (Roxb.) Prain — Muồng trắng, Khẹt
  • Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò
  • Alchornea rugosa (Lour.) Muell.- Arg. — Đom đóm

… và 573 loài khác trong lớp này.

Aves
123 loài
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1906 — Chim manh vân nam
  • Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn
  • Anthus spinoletta (Linnaeus, 1758) — Chim manh nhật bản
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
  • Brachypteryx leucophris (Temminck, 1828) — Hoét đuôi cụt mày trắng
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Nhạn bụng xám
  • Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
  • Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi khoang cổ
  • Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
  • Chloropsis hardwickii Jardine & Selby, 1830 — Chim xanh hông vàng
  • Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Gõ kiến vàng lớn
  • Cinnyris jugularis (Linnaeus, 1766)
  • Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1884 — Giẻ cùi bụng vàng
  • Cisticola juncidis (Rafinesque, 1810) — Chiền chiện đồng hung
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe
  • Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) — Sả rừng
  • Coracina melaschistos (Hodgson, 1836) — Phường chèo xám
  • Coturnix japonica Temminck & Schlegel, 1848 — Cay nhật bản
  • Crypsirina temia (Daudin, 1800) — Chim khách
  • Cuculus micropterus Gould, 1837 — Bắt cô trói cột
  • Cuculus sparverioides Vigors, 1832 — Chèo chẹo lớn
  • Cyornis concretus (S. Muller, 1836) — Đớp ruồi trắng
  • Cypsiurus balasiensis (J.E.Gray, 1829) — Yến cọ
  • Dicaeum chrysorrheum Temminck, 1829 — Chim sâu bụng vạch
  • Dicaeum concolor Jerdon, 1840 — Chim sâu vàng lục
  • Dicrurus aeneus Vieillot, 1816 — Chèo bẻo rừng
  • Dicrurus macrocercus Vieillot, 1818 — Chèo bẻo xám

… và 83 loài khác trong lớp này.

Insecta
121 loài
  • Acrida chinensis (Westwood, 1842) — Cào cào xanh lớn
  • Amegilla confusa (Smith, 1854)
  • Amegilla zonata (Linnaeus, 1758)
  • Ammophila clavus clavus (Fabricius, 1775)
  • Apis cerana Fabricius, 1793
  • Apis dorsata Fabricius, 1793
  • Apis florea Fabricius, 1787
  • Appias albina (Boisduval, 1836)
  • Appias lyncida (Cramer, [1779] )
  • Appias nero (Fabricius, 1793)
  • Atractomorpha psittacina (Haan, 1842)
  • Aulacophora coffeae (Horust.)
  • Aulacophora sattigarensis Weise
  • Aulacophora tibialis Chapuis, 1876
  • Basiprionota westermanni (Mannerheim, 1844)
  • Batocera rubus Linné, 1758
  • Callitettix versicolor (Fabricius, 1794)
  • Campsosternus auratus (Drury, 1773)
  • Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
  • Cethosia biblis (Drury, 1773) — Bướm báo hoa đỏ
  • Cethosia cyane (Drury, 1770)
  • Chondracris rosea (De Geer, 1773)
  • Choroedocus capensis (Thunberg, 1815)
  • Coccinella transversalis Fabricus, 1781
  • Copris iris Sharp, 1875
  • Coptosoma cribrarium Fabr.
  • Cosmoscarta abdominalis (Donovan, 1798)
  • Crocothemis servilia Drury, 1773
  • Cupha erymanthis Drury, 1773
  • Cyrestis cocles Fabricius, 1787
  • Danaus (Anosia) genutia Cramer, 1779 — Bướm hổ vằn
  • Delias pasithoe (Linnaeus, 1758)
  • Epicauta hirticornis (Haag-Rutenburg, 1880)
  • Erionota torus Evans, 1941
  • Euploea core Cramer, 1780
  • Euploea midamus Linnaeus, 1758
  • Euploea mulciber Cramer, 1777
  • Euploea radamanthus (Fabricius, 1793)
  • Euploea tulliolus Fabricius, 1793
  • Eurema blanda (Boisduval, 1836)

… và 81 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
114 loài
  • Acorus calamus L. — Thuỷ xương bồ
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
  • Alocasia indica (Lour.) Spach — Khoai tía
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
  • Alpinia officinarum Hance — Riềng
  • Alpinia roxburghii Sweet — Sẹ
  • Amaryllis belladona Swelt. — Loa kèn hoa đỏ
  • Amomum vespertilio Gagnep. — Sa nhân thầu dầu
  • Ananas comosus var. comosus — Cây dứa
  • Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Apluda mutica L. — Thủy giá thảo
  • Appendicula cornuta Blume — Vệ lan móng
  • Areca catechu L. — Cau
  • Areca laosensis Becc. — Cau rừng, Cau lào
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng
  • Arisaema balansae Engl. — Thiên nam tinh balăngsa
  • Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch. ex Schult.f. — Hóp
  • Bambusa vulgaris Schrad. ex J.C.Wendl. — Tre gai
  • Bulbophyllum concinnum Hook.f. — Cầu diệp xinh
  • Bulbophyllum hiepii Aver. — Cầu diệp gia lai
  • Calamus inermis T.Anderson — Song Mật
  • Calamus melanochaetes (Blume) Miq. — Mây rút; Mây nước; mây đỏ; mây thơm; mây nước pierre; Hèo
  • Calamus redentum Lour. — Song đất; Mây đá
  • Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
  • Calanthe odora Griff. — Kim tân
  • Calanthe triplicata — Bò cạp
  • Carex composita Boott — Cói túi kép
  • Carex euprepes Nelmes — Cói túi lào
  • Carex indosinica Raymond — Cói túi đông dương
  • Carex rhynchachaenium C.B.Clarke — Cói túi nhỏ
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Caryota urens L. — Đủng đỉnh núi; cây Tr’đin Cơ Tu
  • Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo
  • Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty — Hương bài
  • Coix lacryma-jobi L. — Cườm gạo
  • Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn

… và 74 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
53 loài
  • Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến
  • Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
  • Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
  • Angiopteris confertinervia Ching ex C. Chr. & Tardieu — Móng ngựa có hàng
  • Angiopteris crassipes Wall. — Móng ngựa huscơ
  • Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Móng ngựa chở
  • Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr. — Ráng lưỡi beo
  • Asplenium ensiforme Wall. — Quyết tổ kiếm hình
  • Asplenium exiguum Bedd. — Tổ điêu bé
  • Asplenium laciniatum D. Don — Tổ điểu chẻ tua
  • Asplenium nidus L. — Tổ điểu thật
  • Asplenium nitidum Sw. — Ráng Canxi láng. Ráng ỏ đất
  • Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl — Ráng lá dừa
  • Christella acuminata (Houtt.) Holttum — Ráng cù lần nhọn
  • Christella arida (D. Don) Holttum — Quyết bò lan
  • Christella parasitica (L.) Lév. — Ráng cù lần lý sinh
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Davallia divaricata Blume — Vảy lợp hung
  • Deparia lancea (Thunb.) Fraser-Jenk. — Rau dớn chẻ thuỳ
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
  • Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Thường sơn lông
  • Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn
  • Equisetum arvense subsp. diffusum (D. Don) Fraser-Jenk. — Thân đốt xòe
  • Haplopteris ensiformis (Sw.) E.H.Crane — Dương xỉ cọ
  • Haplopteris flexuosa (Fée) E. H. Crane — Ráng tô tần dịu
  • Haplopteris sikkimensis (Kuhn) E.H.Crane — Tô tần sik - ki
  • Lemmaphyllum microphyllum C.Presl — Quyết bám đá lá nhỏ
  • Lepisorus macrosphaerus (Baker) Ching — Ráng ổ vẩy cầu to
  • Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to
  • Lygodium digitatum C. Presl — Bòng bong lá ngón
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Lygodium microphyllum (Cav.) R. Br. — Bòng bong lá nhỏ
  • Marsilea minuta L. — Bợ nhỏ
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — Ráng móng trâu tim
  • Psilotum nudum (L.) P. Beauv. — Không hạt lá thông
  • Pteris cadieri Christ — Chân xỉ lược
  • Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm
  • Pteris fauriei Hieron. — Đuôi phượng vàng

… và 13 loài khác trong lớp này.

Mammalia
46 loài
  • Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
  • Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871) — Dơi nếp mũi ba lá
  • Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
  • Bos frontalis gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
  • Callosciurus erythraeus (Geoffroy Saint-Hilaire, 1831)
  • Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Sóc bụng xám
  • Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
  • Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
  • Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen
  • Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
  • Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
  • Dremomys pernyi (Milne-Edwards, 1867) — Sóc má vàng
  • Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
  • Euroscaptor micrura (Hodgson, 1841) — Chuột chũi
  • Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua
  • Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ
  • Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám
  • Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh
  • Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô
  • Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882) — Chuột hươu lớn
  • Leopoldamys sabanus (Thomas, 1887) — Chuột núi đuôi dài
  • Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
  • Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng
  • Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
  • Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc
  • Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
  • Mus (Mus) musculus Linnaeus, 1759 — Chuột nhắt nhà
  • Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng
  • Niviventer fulvescens (Gray, 1847) — Chuột hươu bé
  • Nomascus concolor — Vượn đen
  • Nyctereutes procyonoides (Gray, 1834) — Lửng chó
  • Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ
  • Panthera pardus — Báo hoa mai
  • Panthera tigris — Hổ đông dương
  • Pipistrellus javanicus (Gray, 1838) — Dơi muỗi xám
  • Pipistrellus tenuis (Temminck, 1840) — Dơi muỗi mắt
  • Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
  • Rattus andamanensis (Blyth, 1860) — Chuột rừng Đông dương
  • Rattus rattus (Linnaeus, 1758) — Chuột rừng
  • Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen

… và 6 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
38 loài
  • Acheilognathus kyphus (Mai, 1978) — Cá bướm be nhỏ
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá đòng đong
  • Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá Diếc
  • Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844)
  • Cirrhinus mrigala (Hamilton, 1822)
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias fuscus (Lacepède, 1803) — Cá trê
  • Clarias gariepinus (Burchell, 1822) — Cá trê lai
  • Cobitis taenia Linnaeus, 1758
  • Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường
  • Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844)
  • Culter flavipinnis Tirant, 1883 — Cá thiểu gù
  • Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
  • Garra orientalis Nichols, 1925 — Cá bậu
  • Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855) — Cá mương
  • Hypophthalmichthys molitrix (Valenciennes, 1844) — Cá mè trắng
  • Hypophthalmichthys nobilis (Richardson, 1845) — Cá Mè hoa
  • Hypsibarbus annamensis (Pellegrin & Chevey, 1936) — Cá trốc
  • Labeo rohita (Hamilton, 1822) — Cá rohu
  • Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758) — Cá Đuôi cờ
  • Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800) — Cá chạch sông
  • Metzia lineata (Pellegrin, 1907) — Cá mại bầu
  • Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842) — Cá chạch bùn
  • Monopterus albus (Zuiew, 1793) — Lươn đồng
  • Neodontobutis tonkinensis (Mai, 1978) — Cá bống suối
  • Oreochromis mossambicus (Peters, 1852)
  • Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) — Cá rô phi vằn
  • Oreochromis niloticus x Oreochromis aureus — Cá Rô phi đá
  • Oryzias latipes (Temminck & Schlegel, 1846) — Cá tép, cá sóc
  • Osteochilus salsburyi Nichols & Pope, 1927 — Cá dầm đất
  • Poropuntius krempfi (Pellegrin & Chevey, 1934)
  • Pterocryptis wynaadensis (Day, 1873) — Cá niết thường
  • Puntius brevis (Bleeker, 1849)
  • Rasbora argyrotaenia (Bleeker, 1849) — Cá lòng tong đá
  • Schistura caudofurca (Mai, 1978) — Cá chạch đá
  • Silurus asotus Linnaeus, 1758 — Cá nheo
  • Squaliobarbus curriculus (Richardson, 1846)
Reptilia
27 loài
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Boiga multomaculata (Boie, 1827) — Rắn rào đốm
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
  • Calamaria pavimentata Duméril, Bibron & Duméril, 1854 — Rắn mai gầm
  • Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886) — Rắn sọc đuôi khoanh
  • Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842) — Rắn sọc quan
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Eutropis quadricarinata Boulenger, 1887 — Thằn lằn bóng đuôi dài
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Lycodon futsingensis (Pope, 1928) — Rắn lệch đầu vạch
  • Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
  • Naja atra Cantor, 1843 — Rắn hổ mang
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837)
  • Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758)
  • Python molurus (Linnaeus, 1758)
  • Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 — Liu điu chỉ, liu điu sáu vạch
  • Trimeresurus albolabris Gray, 1841 — Rắn lục mép trắng
  • Trimeresurus stejnegeri Schmidt, 1925 — Rắn lục xanh
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ đà hoa
  • Xenopeltis unicolor Reinwardt, 1827 — Rắn mống
Amphibia
24 loài
  • Amolops ricketti (Boulenger, 1899) — Ếch bám đá
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Leptobrachium hasseltii Tschudi, 1838 — Cóc mày Hatxen
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
  • Microhyla butleri Boulenger, 1901 — Nhái bầu bút lơ
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Haymon
  • Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Odorrana livida (Blyth, 1856) — Ếch lưng xanh
  • Odorrana nasica (Boulenger, 1903) — Ếch mõm dài
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
  • Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
  • Rana sauteri Boulenger, 1909 — Hiu hiu
  • Rhacophorus nigropalmatus Boulenger, 1895 — Ếch cây chân đen
  • Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu
  • Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
Lycopodiopsida
5 loài
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
  • Phlegmariurus carinatus (Poir.) Ching — Thông đất song
  • Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
  • Selaginella nipponica Franch. & Sav. — Quyển bá nhật bản
  • Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá sóng nông
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum latifolium var. latifolium — Dây sót
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
Chưa phân lớp
1 loài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha977
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp CộpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh5.000 ha583
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha1
Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha1

Câu hỏi thường gặp

Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha ở đâu?

Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha nằm trên địa bàn Sơn La, cụ thể tại Xã Xuân Nha. Ranh giới theo quyết định thành lập: Nguồn Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên việt (https://thiennhienviet.org.vn) - Khu BTTN Xuân Nha thuộc huyện Mộc Châu, ở phía tây nam tỉnh Son La. Phía đông và nam khu bảo tồn giáp tỉnh Hoà Bình và tỉnh Thanh Hoá, phái tây giáp với Lào. - Toạ độ 20036' - 20048' N, 104029' - 104050' E

Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 60.000 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên xuân nha?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.167 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (613 loài), Aves (123 loài), Insecta (121 loài), Liliopsida (114 loài), Polypodiopsida (53 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 194/CT — Quy định các khu rừng cấm, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 3440/2002/QĐ-UB Về việc thành lập BQL Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — Quy định các khu rừng cấm.
Cập nhật từ nguồn: 24/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ