Trang chủ › Công cụ › Đa dạng sinh học › Khu bảo tồn › Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Sơn La, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 60.000 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Sơn La.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.167 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.
Giới thiệu Theo Báo Sơn La và Báo Pháp luật (https://baosonla.vn/; https://baophapluat.vn/):
Rừng đặc dụng Xuân Nha là một trong 4 khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh, với tổng diện tích 18.000 ha, nằm trên địa phận 2 huyện Mộc Châu, Vân Hồ. Rừng đặc dụng Xuân Nha còn được biết đến với sự đa dạng sinh học, nhiều loài động, thực vật thuộc sách đỏ Việt Nam, như: Pơ mu, bách xanh, thông 5 lá, khỉ mặt đỏ, gà mặt vàng.
Rừng đặc dụng Xuân Nha có 1.161 loài thực vật bậc cao, trong đó có 41 loài thuộc sách đỏ Việt Nam, 29 loài trong danh mục sách đỏ IUCN (Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới) và 43 loài động thực vật quý hiếm. Nổi bật trong số đó có 2 loài thực vật quý hiếm là thông Xuân Nha được xếp vào nhóm “cực kỳ nguy cấp” và Sa Mu dầu thuộc nhóm “nguy cấp”.
Hình ảnh Nguồn ảnh: Báo Sơn La (http://www.baosonla.org.vn)
Thông tin quản lý Mã định danh quốc gia 01400012.KVBT Cấp di sản thiên nhiên Di sản thiên nhiên cấp tỉnh Phân loại Khu bảo tồn thiên nhiên Cơ quan quản lý UBND Tỉnh Sơn La Cơ quan quyết định Hội đồng Bộ trưởng Văn bản xác lập 194/CT — Quy định các khu rừng cấm Ngày ban hành 08/08/1986 Tình trạng hoạt động Đang hoạt động Tình trạng quy hoạch Chuyển tiếp Vùng miền Trung du và miền núi phía Bắc Đơn vị hành chính cấp xã Xã Xuân Nha Toạ độ trung tâm 20.658413, 104.704609
Văn bản công nhận, điều chỉnh Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu Tên văn bản Cơ quan ban hành Ngày 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 07/11/2024 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 23/08/2024 3440/2002/QĐ-UB Về việc thành lập BQL Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La UBND tỉnh Sơn La 10/11/2002
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Tên gọi Tên khoa học Lớp Sách Đỏ VN IUCN NĐ 84/2021 Rắn Hổ Mang Trung Quốc Naja atra — — VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Rùa hộp trán vàng Cuora galbinifrons — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Tuế Balansa Cycas balansae Cycadopsida VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Lan hài xanh Paphiopedilum malipoense Liliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IA Tắc kè đá Drynaria bonii Polypodiopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Tuế lược Cycas pectinata Cycadopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Rắn cạp nia bắc Bungarus multicinctus — — VU - Sẽ nguy cấp — Rắn hổ chúa Ophiophagus hannah — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Sóc đen Ratufa bicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Cá cóc pasmans Tylototriton pasmansi Amphibia — DD - Thiếu dữ liệu — Rùa sa nhân Cuora mouhotii — — EN - Nguy cấp Nhóm IIB Nai Rusa unicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Rùa núi vàng Indotestudo elongata — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Rái cá thường Lutra lutra Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Rắn Ráo Trâu Ptyas mucosa — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Song Mật Calamus inermis Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Lan kim tuyến tơ Anoectochilus roxburghii Liliopsida — — — Cốt Toái Bổ Drynaria roosii Polypodiopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Tê tê vàng Manis Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Trầm hương Aquilaria crassna Magnoliopsida EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp — Ba ba gai Palea steindachneri — VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Hổ Panthera tigris Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Rùa đầu to Platysternon megacephalum — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Báo hoa mai Panthera pardus Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Lan hài râu Paphiopedilum dianthum Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IA Vượn đen tuyền Nomascus concolor Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Củ dòm Stephania dielsiana Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Mang thường Muntiacus muntjak Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Sói đỏ Cuon alpinus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Gà lôi trắng Lophura nycthemera Aves LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Hoàng tinh hoa trắng Disporopsis longifolia Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Hoàng tinh hoa đỏ Polygonatum kingianum Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Lan hài lông Paphiopedilum hirsutissimum Liliopsida EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IA Biến Hóa Núi Cao Asarum balansae Magnoliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Lan kim tuyến cỏ nhung Anoectochilus setaceus Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IA Bình vôi nhị ngắn Stephania brachyandra Magnoliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Nghiến Burretiodendron hsienmu Magnoliopsida EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Bảy lá một hoa Paris polyphylla Liliopsida EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Du sam núi đất Keteleeria evelyniana Pinopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Báo lửa Catopuma temminckii Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Cọ phèn Protium serratum Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Sum lá lớn Adinandra megaphylla Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Rùa cổ sọc Mauremys sinensis — — CR - Cực kỳ nguy cấp — Re trắng quả to Phoebe macrocarpa Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Hồng lan Cymbidium insigne Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Gù Hương Cinnamomum balansae Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Đẳng Sâm Codonopsis javanica Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Hoàng thảo hoa trắng-vàng Dendrobium nobile Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Bộp quả bầu dục Actinodaphne ellipticibacca Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp — Mèo rừng Prionailurus bengalensis Mammalia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rắn sọc đuôi Elaphe taeniura — — VU - Sẽ nguy cấp — Chò Nâu Dipterocarpus retusus Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp — Ếch gai sần Quasipaa verrucospinosa Amphibia — LC - Ít quan tâm — Đinh Markhamia stipulata Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Rau Sắng Melientha suavis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Diều hoa miến điện Spilornis cheela Aves — LC - Ít quan tâm — Thanh thiện quỳ Nervilia fordii Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Giổi xương Magnolia baillonii Magnoliopsida — LC - Ít quan tâm — Lát hoa Chukrasia tabularis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Nhọc Trái Khớp Lá Thuôn Disepalum plagioneurum Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm —
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang Abelmoschus moschatus spp. tuberosus (Span.) Borss. — Sâm bố chính Abroma augusta (L.) Willd — Bông vàng Abrus precatorius L — Cam thảo dây Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. — Keo tai tượng Acacia mangium Willd. — Keo lai Acer amplum Rehder — Thích lá thuôn Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt Acer laurinum Hassk. — Thích nguyệt quế Acer tonkinense subsp. liquidambarifolium (Hu & W. C. Cheng) W. P. Fang — Thích bắc sau sau Acer tonkinensis H. Lec. — Thích bắc bộ Acer wilsonii Rehder — Thích lá xẻ Achyranthes aspera L. — Cỏ xước Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung Actinidia rubricaulis Dunn — Dương dào dai Actinodaphne ellipticibacca Kosterm. — Bộp quả bầu dục Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Trạch quạch lá me Adenosma glutinosa (L.) Druce — Nhân trần; Tuyến hương lam; Chè nội; Chè cát, Nhân trần việt nam Adenosma indiana (Lour.) Merr. — Bồ bồ Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay Adina pilulifera (Lam.) Franch. ex Drake — Vàng vè,gáo vàng Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn Adinandra millettii (Hook. & Arn.) Benth. & Hook. fil. ex Hance — Chè sim Aesculus assamica Griff. — Kẹn; Mác kẹn Tày, Mã đẻ, Thất diệp thụ Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp Ailanthus altissima (Mill.) Swingle — Thanh thất núi cao Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi Alangium kurzii Craib — Thôi ba Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn Albizia kalkora (Roxb.) Prain — Muồng trắng, Khẹt Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò Alchornea rugosa (Lour.) Muell.- Arg. — Đom đóm … và 573 loài khác trong lớp này.
Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn Anthus hodgsoni Richmond, 1906 — Chim manh vân nam Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn Anthus spinoletta (Linnaeus, 1758) — Chim manh nhật bản Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng Brachypteryx leucophris (Temminck, 1828) — Hoét đuôi cụt mày trắng Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Nhạn bụng xám Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi khoang cổ Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ Chloropsis hardwickii Jardine & Selby, 1830 — Chim xanh hông vàng Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Gõ kiến vàng lớn Cinnyris jugularis (Linnaeus, 1766) Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1884 — Giẻ cùi bụng vàng Cisticola juncidis (Rafinesque, 1810) — Chiền chiện đồng hung Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) — Sả rừng Coracina melaschistos (Hodgson, 1836) — Phường chèo xám Coturnix japonica Temminck & Schlegel, 1848 — Cay nhật bản Crypsirina temia (Daudin, 1800) — Chim khách Cuculus micropterus Gould, 1837 — Bắt cô trói cột Cuculus sparverioides Vigors, 1832 — Chèo chẹo lớn Cyornis concretus (S. Muller, 1836) — Đớp ruồi trắng Cypsiurus balasiensis (J.E.Gray, 1829) — Yến cọ Dicaeum chrysorrheum Temminck, 1829 — Chim sâu bụng vạch Dicaeum concolor Jerdon, 1840 — Chim sâu vàng lục Dicrurus aeneus Vieillot, 1816 — Chèo bẻo rừng Dicrurus macrocercus Vieillot, 1818 — Chèo bẻo xám … và 83 loài khác trong lớp này.
Acrida chinensis (Westwood, 1842) — Cào cào xanh lớn Amegilla confusa (Smith, 1854) Amegilla zonata (Linnaeus, 1758) Ammophila clavus clavus (Fabricius, 1775) Apis cerana Fabricius, 1793 Apis dorsata Fabricius, 1793 Apis florea Fabricius, 1787 Appias albina (Boisduval, 1836) Appias lyncida (Cramer, [1779] ) Appias nero (Fabricius, 1793) Atractomorpha psittacina (Haan, 1842) Aulacophora coffeae (Horust.) Aulacophora sattigarensis Weise Aulacophora tibialis Chapuis, 1876 Basiprionota westermanni (Mannerheim, 1844) Batocera rubus Linné, 1758 Callitettix versicolor (Fabricius, 1794) Campsosternus auratus (Drury, 1773) Catopsilia pomona (Fabricius, 1775) Cethosia biblis (Drury, 1773) — Bướm báo hoa đỏ Cethosia cyane (Drury, 1770) Chondracris rosea (De Geer, 1773) Choroedocus capensis (Thunberg, 1815) Coccinella transversalis Fabricus, 1781 Copris iris Sharp, 1875 Coptosoma cribrarium Fabr. Cosmoscarta abdominalis (Donovan, 1798) Crocothemis servilia Drury, 1773 Cupha erymanthis Drury, 1773 Cyrestis cocles Fabricius, 1787 Danaus (Anosia) genutia Cramer, 1779 — Bướm hổ vằn Delias pasithoe (Linnaeus, 1758) Epicauta hirticornis (Haag-Rutenburg, 1880) Erionota torus Evans, 1941 Euploea core Cramer, 1780 Euploea midamus Linnaeus, 1758 Euploea mulciber Cramer, 1777 Euploea radamanthus (Fabricius, 1793) Euploea tulliolus Fabricius, 1793 Eurema blanda (Boisduval, 1836) … và 81 loài khác trong lớp này.
Acorus calamus L. — Thuỷ xương bồ Aerides odorata — Quế lan hương Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng Alocasia indica (Lour.) Spach — Khoai tía Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ Alpinia officinarum Hance — Riềng Alpinia roxburghii Sweet — Sẹ Amaryllis belladona Swelt. — Loa kèn hoa đỏ Amomum vespertilio Gagnep. — Sa nhân thầu dầu Ananas comosus var. comosus — Cây dứa Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến Apluda mutica L. — Thủy giá thảo Appendicula cornuta Blume — Vệ lan móng Areca catechu L. — Cau Areca laosensis Becc. — Cau rừng, Cau lào Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng Arisaema balansae Engl. — Thiên nam tinh balăngsa Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch. ex Schult.f. — Hóp Bambusa vulgaris Schrad. ex J.C.Wendl. — Tre gai Bulbophyllum concinnum Hook.f. — Cầu diệp xinh Bulbophyllum hiepii Aver. — Cầu diệp gia lai Calamus inermis T.Anderson — Song Mật Calamus melanochaetes (Blume) Miq. — Mây rút; Mây nước; mây đỏ; mây thơm; mây nước pierre; Hèo Calamus redentum Lour. — Song đất; Mây đá Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp Calanthe odora Griff. — Kim tân Calanthe triplicata — Bò cạp Carex composita Boott — Cói túi kép Carex euprepes Nelmes — Cói túi lào Carex indosinica Raymond — Cói túi đông dương Carex rhynchachaenium C.B.Clarke — Cói túi nhỏ Caryota mitis Lour. — Đùng đình Caryota urens L. — Đủng đỉnh núi; cây Tr’đin Cơ Tu Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty — Hương bài Coix lacryma-jobi L. — Cườm gạo Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn … và 74 loài khác trong lớp này.
Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh Angiopteris confertinervia Ching ex C. Chr. & Tardieu — Móng ngựa có hàng Angiopteris crassipes Wall. — Móng ngựa huscơ Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Móng ngựa chở Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr. — Ráng lưỡi beo Asplenium ensiforme Wall. — Quyết tổ kiếm hình Asplenium exiguum Bedd. — Tổ điêu bé Asplenium laciniatum D. Don — Tổ điểu chẻ tua Asplenium nidus L. — Tổ điểu thật Asplenium nitidum Sw. — Ráng Canxi láng. Ráng ỏ đất Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl — Ráng lá dừa Christella acuminata (Houtt.) Holttum — Ráng cù lần nhọn Christella arida (D. Don) Holttum — Quyết bò lan Christella parasitica (L.) Lév. — Ráng cù lần lý sinh Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li Davallia divaricata Blume — Vảy lợp hung Deparia lancea (Thunb.) Fraser-Jenk. — Rau dớn chẻ thuỳ Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Thường sơn lông Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn Equisetum arvense subsp. diffusum (D. Don) Fraser-Jenk. — Thân đốt xòe Haplopteris ensiformis (Sw.) E.H.Crane — Dương xỉ cọ Haplopteris flexuosa (Fée) E. H. Crane — Ráng tô tần dịu Haplopteris sikkimensis (Kuhn) E.H.Crane — Tô tần sik - ki Lemmaphyllum microphyllum C.Presl — Quyết bám đá lá nhỏ Lepisorus macrosphaerus (Baker) Ching — Ráng ổ vẩy cầu to Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to Lygodium digitatum C. Presl — Bòng bong lá ngón Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật Lygodium microphyllum (Cav.) R. Br. — Bòng bong lá nhỏ Marsilea minuta L. — Bợ nhỏ Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — Ráng móng trâu tim Psilotum nudum (L.) P. Beauv. — Không hạt lá thông Pteris cadieri Christ — Chân xỉ lược Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm Pteris fauriei Hieron. — Đuôi phượng vàng … và 13 loài khác trong lớp này.
Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871) — Dơi nếp mũi ba lá Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum Bos frontalis gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót Callosciurus erythraeus (Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Sóc bụng xám Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng) Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa) Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài Dremomys pernyi (Milne-Edwards, 1867) — Sóc má vàng Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung Euroscaptor micrura (Hodgson, 1841) — Chuột chũi Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882) — Chuột hươu lớn Leopoldamys sabanus (Thomas, 1887) — Chuột núi đuôi dài Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ Mus (Mus) musculus Linnaeus, 1759 — Chuột nhắt nhà Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng Niviventer fulvescens (Gray, 1847) — Chuột hươu bé Nomascus concolor — Vượn đen Nyctereutes procyonoides (Gray, 1834) — Lửng chó Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ Panthera pardus — Báo hoa mai Panthera tigris — Hổ đông dương Pipistrellus javanicus (Gray, 1838) — Dơi muỗi xám Pipistrellus tenuis (Temminck, 1840) — Dơi muỗi mắt Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng Rattus andamanensis (Blyth, 1860) — Chuột rừng Đông dương Rattus rattus (Linnaeus, 1758) — Chuột rừng Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen … và 6 loài khác trong lớp này.
Acheilognathus kyphus (Mai, 1978) — Cá bướm be nhỏ Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá đòng đong Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá Diếc Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) Cirrhinus mrigala (Hamilton, 1822) Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng Clarias fuscus (Lacepède, 1803) — Cá trê Clarias gariepinus (Burchell, 1822) — Cá trê lai Cobitis taenia Linnaeus, 1758 Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844) Culter flavipinnis Tirant, 1883 — Cá thiểu gù Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép Garra orientalis Nichols, 1925 — Cá bậu Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855) — Cá mương Hypophthalmichthys molitrix (Valenciennes, 1844) — Cá mè trắng Hypophthalmichthys nobilis (Richardson, 1845) — Cá Mè hoa Hypsibarbus annamensis (Pellegrin & Chevey, 1936) — Cá trốc Labeo rohita (Hamilton, 1822) — Cá rohu Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758) — Cá Đuôi cờ Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800) — Cá chạch sông Metzia lineata (Pellegrin, 1907) — Cá mại bầu Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842) — Cá chạch bùn Monopterus albus (Zuiew, 1793) — Lươn đồng Neodontobutis tonkinensis (Mai, 1978) — Cá bống suối Oreochromis mossambicus (Peters, 1852) Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) — Cá rô phi vằn Oreochromis niloticus x Oreochromis aureus — Cá Rô phi đá Oryzias latipes (Temminck & Schlegel, 1846) — Cá tép, cá sóc Osteochilus salsburyi Nichols & Pope, 1927 — Cá dầm đất Poropuntius krempfi (Pellegrin & Chevey, 1934) Pterocryptis wynaadensis (Day, 1873) — Cá niết thường Puntius brevis (Bleeker, 1849) Rasbora argyrotaenia (Bleeker, 1849) — Cá lòng tong đá Schistura caudofurca (Mai, 1978) — Cá chạch đá Silurus asotus Linnaeus, 1758 — Cá nheo Squaliobarbus curriculus (Richardson, 1846) Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường Boiga multomaculata (Boie, 1827) — Rắn rào đốm Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc Calamaria pavimentata Duméril, Bibron & Duméril, 1854 — Rắn mai gầm Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886) — Rắn sọc đuôi khoanh Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842) — Rắn sọc quan Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa Eutropis quadricarinata Boulenger, 1887 — Thằn lằn bóng đuôi dài Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần Lycodon futsingensis (Pope, 1928) — Rắn lệch đầu vạch Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền Naja atra Cantor, 1843 — Rắn hổ mang Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất Ptyas korros (Schlegel, 1837) Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) Python molurus (Linnaeus, 1758) Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 — Liu điu chỉ, liu điu sáu vạch Trimeresurus albolabris Gray, 1841 — Rắn lục mép trắng Trimeresurus stejnegeri Schmidt, 1925 — Rắn lục xanh Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ đà hoa Xenopeltis unicolor Reinwardt, 1827 — Rắn mống Amolops ricketti (Boulenger, 1899) — Ếch bám đá Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc Leptobrachium hasseltii Tschudi, 1838 — Cóc mày Hatxen Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ Microhyla butleri Boulenger, 1901 — Nhái bầu bút lơ Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Haymon Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần Odorrana livida (Blyth, 1856) — Ếch lưng xanh Odorrana nasica (Boulenger, 1903) — Ếch mõm dài Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần Rana sauteri Boulenger, 1909 — Hiu hiu Rhacophorus nigropalmatus Boulenger, 1895 — Ếch cây chân đen Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ Phlegmariurus carinatus (Poir.) Ching — Thông đất song Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu Selaginella nipponica Franch. & Sav. — Quyển bá nhật bản Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá sóng nông Gnetum latifolium var. latifolium — Dây sót Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu Khu bảo tồn khác cùng địa bàn Câu hỏi thường gặpKhu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha ở đâu? Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha nằm trên địa bàn Sơn La, cụ thể tại Xã Xuân Nha. Ranh giới theo quyết định thành lập: Nguồn Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên việt (https://thiennhienviet.org.vn) - Khu BTTN Xuân Nha thuộc huyện Mộc Châu, ở phía tây nam tỉnh Son La. Phía đông và nam khu bảo tồn giáp tỉnh Hoà Bình và tỉnh Thanh Hoá, phái tây giáp với Lào. - Toạ độ 20036' - 20048' N, 104029' - 104050' E
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha rộng bao nhiêu? Tổng diện tích 60.000 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên xuân nha? Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.167 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (613 loài), Aves (123 loài), Insecta (121 loài), Liliopsida (114 loài), Polypodiopsida (53 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha được thành lập theo văn bản nào? Văn bản xác lập: 194/CT — Quy định các khu rừng cấm, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 3440/2002/QĐ-UB Về việc thành lập BQL Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La.
Căn cứ pháp lýLuật Đa dạng sinh học 2008 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Luật Lâm nghiệp 2017 Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — Quy định các khu rừng cấm. Cập nhật từ nguồn: 24/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.