
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Cao Bằng, thành lập năm 2018.
Tổng diện tích 10.593,50 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 4.035,50 ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.417,10 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 140,90 ha, vùng đệm 8.276,10 ha.
Khu vực được xác lập theo 57/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 10/01/2018. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Cao Bằng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.240 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén được thành lập tháng 1/2018 trên cơ sở chuyển hạng từ cấp Khu bảo tồn. Vườn có tổng diện tích tự nhiên hơn 10.000 ha, trong đó có hơn 8.000 ha rừng tự nhiên, trải dài trên địa phận các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc của huyện Nguyên Bình; chia thành 3 phân khu chính: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ hành chính.
Vườn có 1.287 loài thuộc 786 chi trong 202 họ thực vật của 6 ngành thực vật, trong đó có nhiều loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam. Có 496 loài động vật có xương sống và hàng nghìn loài động vật không xương sống, côn trùng… Có 58 loài động vật quý hiếm, bao gồm 30 loài thú có tên trong Sách Đỏ Việt Nam; 12 loài bò sát, trong đó 3 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp; 3 loài ếch nhái, trong đó 2 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp. Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý hiếm, những nguồn gen động vật này có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao.
Núi rừng Phia Oắc – Phia Đén đẹp hút hồn bất cứ ai mới đến lần đầu. Những ngày trời quang mây, nắng đẹp, đứng trên đỉnh núi Phia Oắc, có thể phóng tầm mắt ra xa, quan sát quang cảnh núi non trùng điệp hùng vỹ. Với đặc điểm khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình thấp, độ ẩm cao, nơi đây là thiên đường cho các loài hoa. Những loài hoa bình thường khi trồng ở Phja Đén sẽ cho chất lượng khác hẳn trồng ở nơi khác bởi bông hoa to, màu sắc rực rỡ, hương thơm ngào ngạt.
Ngoài ra, còn có rất nhiều loài hoa mọc tự nhiên trong rừng mang vẻ đẹp hoang dã, mê hoặc, đặc biệt là hoa đỗ quyên, lan rừng nở rực rỡ vào mùa xuân. Mùa đông, vào những ngày giá lạnh, du khách sẽ được thưởng ngoạn một phong cảnh ấn tượng như ở Châu Âu khi đỉnh nui Phia Oắc phủ kín một màu trắng của băng giá.
Có thể nói Phia Oắc – Phia Đén như một bức tranh thiên nhiên huyền ảo và hùng vĩ, ẩn chứa nhiều điều kỳ diệu của tự nhiên. Chính sự hoang sơ, nguyên vẹn của núi rừng nơi đây đã tạo sự hứng thú đặc biệt thu hút các nhà khoa học, khách du lịch trong và ngoài nước tiếp tục say mê tìm hiểu, khám phá nơi đây. Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén được nhiều người ví như “hòn ngọc quý” của Công viên địa chất non nước Cao Bằng.


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch quốc gia Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 00400015.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Cao Bằng |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 57/QĐ-TTg — Về việc thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng |
| Ngày ban hành | 10/01/2018 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 22.595374, 105.887366 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 10.593,50 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 4.035,50 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 6.417,10 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 140,90 ha |
| Vùng đệm | 8.276,10 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 57/QĐ-TTg | V/v thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng | Thủ tướng Chính phủ | 10/01/2018 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tuế lá chẻ | Cycas micholitzii | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Thiết sam giả lá ngắn | Pseudotsuga sinensis | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cá cóc zig-lơ | Tylototriton ziegleri | Amphibia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Thông đỏ lá ngắn | Taxus chinensis | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng liên chân gà | Coptis quinquesecta | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Ếch gai boulenger | Quasipaa boulengeri | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lan hài tía | Paphiopedilum purpuratum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cá cóc quảng tây | Paramesotriton guangxiensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cò quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng tinh hoa đỏ | Polygonatum kingianum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Biến Hóa Núi Cao | Asarum balansae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn sãi op-ta | Hebius optatus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Đỉnh Tùng | Cephalotaxus mannii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Bảy lá một hoa | Paris polyphylla | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ếch bám đá hoa | Odorrana geminata | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Kim điệp | Dendrobium fimbriatum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Kim cang poilane | Smilax poilanei | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Trà hoa gilbert | Camellia gilbertii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ngọc vạn vàng | Dendrobium chrysanthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Kim điệp thân phình | Dendrobium chrysotoxum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cá Chình bông | Anguilla marmorata | Actinopterygii | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Xương cá | Psydrax dicoccos | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 650 loài khác trong lớp này.
… và 108 loài khác trong lớp này.
… và 73 loài khác trong lớp này.
… và 43 loài khác trong lớp này.
… và 37 loài khác trong lớp này.
… và 19 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Thắng cảnh Thác Bản Giốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.000 ha | 0 |
| Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 300.000 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Lăng Đồn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Thăng Then | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7.379,80 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Trần Hưng Đạo | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Thác Bản Giốc | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |