Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén

Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Cao Bằng, thành lập năm 2018.
Tổng diện tích 10.593,50 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 4.035,50 ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.417,10 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 140,90 ha, vùng đệm 8.276,10 ha.
Khu vực được xác lập theo 57/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 10/01/2018. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Cao Bằng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.240 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén được thành lập tháng 1/2018 trên cơ sở chuyển hạng từ cấp Khu bảo tồn. Vườn có tổng diện tích tự nhiên hơn 10.000 ha, trong đó có hơn 8.000 ha rừng tự nhiên, trải dài trên địa phận các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc của huyện Nguyên Bình; chia thành 3 phân khu chính: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ hành chính.
Vườn có 1.287 loài thuộc 786 chi trong 202 họ thực vật của 6 ngành thực vật, trong đó có nhiều loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam. Có 496 loài động vật có xương sống và hàng nghìn loài động vật không xương sống, côn trùng… Có 58 loài động vật quý hiếm, bao gồm 30 loài thú có tên trong Sách Đỏ Việt Nam; 12 loài bò sát, trong đó 3 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp; 3 loài ếch nhái, trong đó 2 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp. Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý hiếm, những nguồn gen động vật này có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao.
Núi rừng Phia Oắc – Phia Đén đẹp hút hồn bất cứ ai mới đến lần đầu. Những ngày trời quang mây, nắng đẹp, đứng trên đỉnh núi Phia Oắc, có thể phóng tầm mắt ra xa, quan sát quang cảnh núi non trùng điệp hùng vỹ. Với đặc điểm khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình thấp, độ ẩm cao, nơi đây là thiên đường cho các loài hoa. Những loài hoa bình thường khi trồng ở Phja Đén sẽ cho chất lượng khác hẳn trồng ở nơi khác bởi bông hoa to, màu sắc rực rỡ, hương thơm ngào ngạt.
Ngoài ra, còn có rất nhiều loài hoa mọc tự nhiên trong rừng mang vẻ đẹp hoang dã, mê hoặc, đặc biệt là hoa đỗ quyên, lan rừng nở rực rỡ vào mùa xuân. Mùa đông, vào những ngày giá lạnh, du khách sẽ được thưởng ngoạn một phong cảnh ấn tượng như ở Châu Âu khi đỉnh nui Phia Oắc phủ kín một màu trắng của băng giá.
Có thể nói Phia Oắc – Phia Đén như một bức tranh thiên nhiên huyền ảo và hùng vĩ, ẩn chứa nhiều điều kỳ diệu của tự nhiên. Chính sự hoang sơ, nguyên vẹn của núi rừng nơi đây đã tạo sự hứng thú đặc biệt thu hút các nhà khoa học, khách du lịch trong và ngoài nước tiếp tục say mê tìm hiểu, khám phá nơi đây. Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén được nhiều người ví như “hòn ngọc quý” của Công viên địa chất non nước Cao Bằng.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch quốc gia Việt Nam
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 00400015.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Cao Bằng |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 57/QĐ-TTg — Về việc thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng |
| Ngày ban hành | 10/01/2018 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 22.595374, 105.887366 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 10.593,50 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 4.035,50 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 6.417,10 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 140,90 ha |
| Vùng đệm | 8.276,10 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 57/QĐ-TTg | V/v thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng | Thủ tướng Chính phủ | 10/01/2018 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tuế lá chẻ | Cycas micholitzii | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Thiết sam giả lá ngắn | Pseudotsuga sinensis | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cá cóc zig-lơ | Tylototriton ziegleri | Amphibia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Thông đỏ lá ngắn | Taxus chinensis | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng liên chân gà | Coptis quinquesecta | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Ếch gai boulenger | Quasipaa boulengeri | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lan hài tía | Paphiopedilum purpuratum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cá cóc quảng tây | Paramesotriton guangxiensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cò quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng tinh hoa đỏ | Polygonatum kingianum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Biến Hóa Núi Cao | Asarum balansae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn sãi op-ta | Hebius optatus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Đỉnh Tùng | Cephalotaxus mannii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Bảy lá một hoa | Paris polyphylla | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ếch bám đá hoa | Odorrana geminata | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Kim điệp | Dendrobium fimbriatum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Kim cang poilane | Smilax poilanei | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Trà hoa gilbert | Camellia gilbertii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ngọc vạn vàng | Dendrobium chrysanthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Kim điệp thân phình | Dendrobium chrysotoxum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cá Chình bông | Anguilla marmorata | Actinopterygii | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Xương cá | Psydrax dicoccos | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus crinitus
- Abelmoschus sagittifolius
- Abrus pulchellus
- Abutilon indicum
- Acer campbellii
- Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
- Acer laurinum
- Acer oblongum
- Acer tonkinense
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acilepis divergens
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinidia chinensis
- Adenanthera pavonina
- Adina pilulifera
- Adinandra integerrima
- Aeschynomene indica
- Aesculus chinensis
- Aganope thyrsiflora
- Agapetes hosseana
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia elaeagnoidea
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Aidia oxyodonta
- Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
- Ailanthus triphysa
- Alangium barbatum
- Alangium chinense
- Albizia chinensis
- Albizia procera
- Albizia vialeana
- Alchornea rugosa
- Alchornea trewioides
- Allophylus cobbe
- Alniphyllum eberhardtii Guillaumin — Lá dương đỏ
- Alniphyllum fortunei
- Alphonsea boniana
- Alstonia angustifolia
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Alternanthera pungens
… và 650 loài khác trong lớp này.
- Acorus calamus
- Acroceras munroanum
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Alpinia conchigera
- Alpinia officinarum
- Alpinia tonkinensis
- Amomum gagnepainii
- Amomum villosum
- Ampelocalamus patellaris
- Ananas comosus
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Apluda mutica
- Appendicula cornuta
- Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb.f. — Lan nhện môi hẹp
- Arundina graminifolia — Lan trúc
- Arundinella bengalensis
- Arundinella setosa
- Asparagus cochinchinensis
- Bulbophyllum affine — Cầu diệp gần
- Bulbophyllum andersonii
- Bulbophyllum boulbetii
- Bulbophyllum cauliflorum
- Bulbophyllum elassonotum
- Bulbophyllum longiflorum
- Bulbophyllum spadiciflorum
- Bulbophyllum tixieri Seidenf. — Cầu diệp tixier
- Bulbostylis densa
- Calamus nambariensis
- Calanthe mannii
- Calanthe triplicata — Bò cạp
- Canna indica
- Carex alopecuroides
- Carex bavicola — Cói túi ba vì
- Carex indosinica
- Caryota maxima
- Caryota mitis Lour. — Đùng đình
- Caryota urens
- Chloris barbata
- Chrysopogon aciculatus
- Cleisostoma chapaense
… và 108 loài khác trong lớp này.
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Actinostachys digitata
- Adiantum capillus-veneris
- Adiantum caudatum
- Adiantum flabellulatum
- Aglaomorpha bonii
- Aglaomorpha coronans
- Aglaomorpha fortunei
- Aglaomorpha rigidula
- Alsophila glabra
- Antrophyum annamense
- Asplenium crinicaule
- Asplenium ensiforme
- Asplenium griffithianum
- Asplenium nidus
- Asplenium scortechinii
- Blechnopsis orientalis
- Bolbitis christensenii
- Bolbitis subcordata
- Brainea insignis
- Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai
- Cheiropleuria bicuspis
- Christella acuminata
- Christella clarkei
- Ctenitis decurrentipinnata
- Cyrtomium micropterum
- Davallia divaricata
- Davallia lorrainii
- Davallia repens
- Deparia lancea
- Dicranopteris linearis
- Dicranopteris pedata
- Dicranopteris splendida
- Diplaziopsis javanica
- Diplazium dilatatum
- Diplazium esculentum
- Diplazium maximum
- Diplazium mettenianum
- Diplopterygium blotianum
- Dipteris chinensis
… và 73 loài khác trong lớp này.
- Allenbatrachus grunniens
- Aluterus monoceros
- Ambassis gymnocephalus
- Ambassis urotaenia
- Anabas testudineus
- Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
- Apocryptodon madurensis
- Arius thalassinus
- Auriglobus modestus
- Betta taeniata
- Boleophthalmus boddarti
- Channa striata
- Chelon macrolepis
- Chirocentrus dorab
- Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
- Clarias gariepinus (Burchell, 1822) — Cá trê phi
- Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
- Colossoma brachypomum
- Congresox talabonoides
- Ctenopharyngodon idella
- Cynoglossus lingua
- Datnioides quadrifasciatus
- Diodon holacanthus
- Doryrhamphus japonicus
- Eleotris fusca
- Eleuthronema tetradactylum
- Elops saurus
- Epinephelus akaara
- Epinephelus moara
- Gerres filamentosus
- Glossogobius giuris
- Gymnothorax thyrsoides
- Harpadon nehereus
- Hippocampus kuda Bleeker, 1852 — Cá ngựa đen
- Hippocampus trimaculatus
- Hyporhamphus limbatus
- Johnius belangerii
- Lactoria cornuta
- Lates calcarifer
- Liza tade
… và 43 loài khác trong lớp này.
- Acridotheres tristis
- Acrocephalus orientalis
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina tiphia
- Alcedo atthis
- Amaurornis phoenicurus
- Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
- Anhinga melanogaster — Cổ rắn
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Ardeola speciosa (Horsfield, 1821) — Cò bợ Java
- Arenaria interpres (Linnaeus, 1758) — Rẽ khoang
- Butorides striatus (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus
- Calidris ferruginea (Pontoppidan, 1763) — Rẽ bụng nâu
- Centropus bengalensis
- Centropus sinensis
- Charadrius leschenaultii
- Charadrius mongolus
- Chlidonias hybrida
- Chrysocolaptes lucidus
- Ciconia episcopus — Hạc cổ trắng
- Copsychus saularis
- Crypsirina temia
- Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu
- Dicrurus macrocercus
- Egretta eulophotes (Swinhoe, 1860) — Cò trắng Trung Quốc
- Egretta garzetta (Linnaeus, 1766) — Cò trắng
- Egretta intermedia
- Elanus caeruleus (Desfontaines, 1789) — Diều trắng
- Eudynamys scolopacea
- Falco peregrinus — Cắt Lớn
- Gallicrex cinerea
- Gelochelidon nilotica
- Halcyon chloris
- Halcyon pileata
- Haliastur indus (Boddaert, 1783) — Diều lửa
- Himantopus himantopus
- Hirundo rustica
… và 37 loài khác trong lớp này.
- Acrida willemsei
- Aiolopus tamulus
- Andrewesia obesa
- Atractomorpha psittacina
- Badamia exclamationis
- Bengalia bezzii
- Bengalia emarginata
- Bengalia torosa
- Callitettix versicolor
- Catantops pinguis
- Catopsilia pomona
- Chrysops dispar
- Cicindela nivicincta
- Cletus pugnator
- Cletus punctiger
- Cosmina biplumosa
- Dichaetomyia bibax
- Dichaetomyia quadrata
- Eristalinus (Eristalinus) arvorum
- Euploea crameri
- Henosepilachna vigintioctopunctata
- Homoneura unguiculata
- Hypopygiopsis infumata
- Hypopygiopsis tumrasvini
- Isomyia isomyia
- Isomyia oestracea
- Isomyia pseudoviridana
- Lucilia porphyrina
- Musca bezzii
- Musca conducens
- Musca confiscata
- Musca craggi
- Musca crassirostris
- Musca sorbens
- Musca ventrosa
- Neomyia diffidens
- Neomyia timorensis
- Oxya diminuta
- Parnara ganga
- Pelopidas conjuncta
… và 19 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla prasina
- Amyda cartilaginea
- Batagur baska
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calotes versicolor
- Chrysopelea ornata
- Coelognathus radiatus
- Cylindrophis ruffus
- Dendrelaphis pictus
- Draco maculatus
- Enhydris enhydris
- Enhydris innominata
- Enhydris jagorii
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Hemidactylus frenatus
- Hemidactylus garnotii
- Heosemys annandalii
- Homalopsis buccata
- Lygosoma quadrupes
- Malayemys subtrijuga
- Naja siamensis
- Oligodon fasciolatus
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Psammodynastes pulverulentus
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Python molurus — Trăn Đất
- Siebenrockiella crassicollis
- Trimeresurus albolabris
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
- Xenochrophis piscator
- Xenopeltis unicolor
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái Cá Vuốt Bé
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Menetes berdmorei
- Mus (Mus) musculus
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Prionailurus viverrinus — Mèo cá
- Rattus exulans (Peale, 1848) — Chuột lắt
- Suncus murinus
- Viverricula indica (Desmarest, 1804) — Cầy Hương
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya limnocharis
- Hoplobatrachus chinensis
- Hoplobatrachus rugulosus
- Kaloula pulchra
- Limnonectes cancrivorus
- Limnonectes limnocharis
- Microhyla heymonsi
- Occidozyga martensii
- Rana macrodactyla
- Rhacophorus leucomystax
- Amentotaxus argotaenia
- Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
- Gnetum montanum Markgr. — Gắm núi
- Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
- Nageia wallichiana
- Pinus massoniana
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
- Diphasiastrum complanatum
- Palhinhaea cernua
- Phlegmariurus carinatus
- Selaginella biformis
- Selaginella petelotii
- Cycas balansae Warb. — Tuế Balansa
- Cycas micholitzii Dyer — Tuế lá chẻ
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Thắng cảnh Thác Bản Giốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.000 ha | 0 |
| Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 300.000 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Lăng Đồn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Thăng Then | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7.379,80 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Trần Hưng Đạo | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Thác Bản Giốc | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén ở đâu?
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia phia oắc - phia đén?
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 57/QĐ-TTg — Về việc thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
