Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén

Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 10.593,50 ha
Thành lập năm 2018
UBND Tỉnh Cao Bằng
1.240 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Cao Bằng, thành lập năm 2018.

Tổng diện tích 10.593,50 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 4.035,50 ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.417,10 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 140,90 ha, vùng đệm 8.276,10 ha.

Khu vực được xác lập theo 57/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 10/01/2018. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Cao Bằng.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.240 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén được thành lập tháng 1/2018 trên cơ sở chuyển hạng từ cấp Khu bảo tồn. Vườn có tổng diện tích tự nhiên hơn 10.000 ha, trong đó có hơn 8.000 ha rừng tự nhiên, trải dài trên địa phận các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc của huyện Nguyên Bình; chia thành 3 phân khu chính: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ hành chính.

Vườn có 1.287 loài thuộc 786 chi trong 202 họ thực vật của 6 ngành thực vật, trong đó có nhiều loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam. Có 496 loài động vật có xương sống và hàng nghìn loài động vật không xương sống, côn trùng… Có 58 loài động vật quý hiếm, bao gồm 30 loài thú có tên trong Sách Đỏ Việt Nam; 12 loài bò sát, trong đó 3 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp; 3 loài ếch nhái, trong đó 2 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp. Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý hiếm, những nguồn gen động vật này có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao.

Núi rừng Phia Oắc – Phia Đén đẹp hút hồn bất cứ ai mới đến lần đầu. Những ngày trời quang mây, nắng đẹp, đứng trên đỉnh núi Phia Oắc, có thể phóng tầm mắt ra xa, quan sát quang cảnh núi non trùng điệp hùng vỹ. Với đặc điểm khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình thấp, độ ẩm cao, nơi đây là thiên đường cho các loài hoa. Những loài hoa bình thường khi trồng ở Phja Đén sẽ cho chất lượng khác hẳn trồng ở nơi khác bởi bông hoa to, màu sắc rực rỡ, hương thơm ngào ngạt.

Ngoài ra, còn có rất nhiều loài hoa mọc tự nhiên trong rừng mang vẻ đẹp hoang dã, mê hoặc, đặc biệt là hoa đỗ quyên, lan rừng nở rực rỡ vào mùa xuân. Mùa đông, vào những ngày giá lạnh, du khách sẽ được thưởng ngoạn một phong cảnh ấn tượng như ở Châu Âu khi đỉnh nui Phia Oắc phủ kín một màu trắng của băng giá.

Có thể nói Phia Oắc – Phia Đén như một bức tranh thiên nhiên huyền ảo và hùng vĩ, ẩn chứa nhiều điều kỳ diệu của tự nhiên. Chính sự hoang sơ, nguyên vẹn của núi rừng nơi đây đã tạo sự hứng thú đặc biệt thu hút các nhà khoa học, khách du lịch trong và ngoài nước tiếp tục say mê tìm hiểu, khám phá nơi đây. Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén được nhiều người ví như “hòn ngọc quý” của Công viên địa chất non nước Cao Bằng.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00400015.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Cao Bằng
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập57/QĐ-TTg — Về việc thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành10/01/2018
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Toạ độ trung tâm22.595374, 105.887366

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích10.593,50 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt4.035,50 ha
Phân khu phục hồi sinh thái6.417,10 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ140,90 ha
Vùng đệm8.276,10 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
57/QĐ-TTgV/v thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao BằngThủ tướng Chính phủ10/01/2018

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tuế lá chẻCycas micholitziiCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế BalansaCycas balansaeCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Thiết sam giả lá ngắnPseudotsuga sinensisPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cá cóc zig-lơTylototriton ziegleriAmphibiaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Thông đỏ lá ngắnTaxus chinensisPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hoàng liên chân gàCoptis quinquesectaMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpNhóm IA
Thổ tế tânAsarum caudigerumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan hài râuPaphiopedilum dianthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Ếch gai boulengerQuasipaa boulengeriAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Lan hài tíaPaphiopedilum purpuratumLiliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Củ dòmStephania dielsianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cá cóc quảng tâyParamesotriton guangxiensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Cò quắm đầu đenThreskiornis melanocephalusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hoàng tinh hoa đỏPolygonatum kingianumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Biến Hóa Núi CaoAsarum balansaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rắn sãi op-taHebius optatusLC - Ít quan tâm
Đỉnh TùngCephalotaxus manniiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Bảy lá một hoaParis polyphyllaLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Ếch bám đá hoaOdorrana geminataAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Kim cang poilaneSmilax poilaneiLiliopsidaCR - Rất nguy cấp
Trà hoa gilbertCamellia gilbertiiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraVU - Sẽ nguy cấp
Ngọc vạn vàngDendrobium chrysanthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaAmphibiaLC - Ít quan tâm
Kim điệp thân phìnhDendrobium chrysotoxumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cá Chình bôngAnguilla marmorataActinopterygiiVU - Sẽ nguy cấp
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Chò NâuDipterocarpus retususMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Bồ nông chân xámPelecanus philippensisAvesEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Xương cáPsydrax dicoccosMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
690 loài
  • Abelmoschus crinitus
  • Abelmoschus sagittifolius
  • Abrus pulchellus
  • Abutilon indicum
  • Acer campbellii
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Acer laurinum
  • Acer oblongum
  • Acer tonkinense
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acilepis divergens
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinidia chinensis
  • Adenanthera pavonina
  • Adina pilulifera
  • Adinandra integerrima
  • Aeschynomene indica
  • Aesculus chinensis
  • Aganope thyrsiflora
  • Agapetes hosseana
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia elaeagnoidea
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Aidia oxyodonta
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Ailanthus triphysa
  • Alangium barbatum
  • Alangium chinense
  • Albizia chinensis
  • Albizia procera
  • Albizia vialeana
  • Alchornea rugosa
  • Alchornea trewioides
  • Allophylus cobbe
  • Alniphyllum eberhardtii Guillaumin — Lá dương đỏ
  • Alniphyllum fortunei
  • Alphonsea boniana
  • Alstonia angustifolia
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Alternanthera pungens

… và 650 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
148 loài
  • Acorus calamus
  • Acroceras munroanum
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Alpinia conchigera
  • Alpinia officinarum
  • Alpinia tonkinensis
  • Amomum gagnepainii
  • Amomum villosum
  • Ampelocalamus patellaris
  • Ananas comosus
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Apluda mutica
  • Appendicula cornuta
  • Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb.f. — Lan nhện môi hẹp
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Arundinella bengalensis
  • Arundinella setosa
  • Asparagus cochinchinensis
  • Bulbophyllum affine — Cầu diệp gần
  • Bulbophyllum andersonii
  • Bulbophyllum boulbetii
  • Bulbophyllum cauliflorum
  • Bulbophyllum elassonotum
  • Bulbophyllum longiflorum
  • Bulbophyllum spadiciflorum
  • Bulbophyllum tixieri Seidenf. — Cầu diệp tixier
  • Bulbostylis densa
  • Calamus nambariensis
  • Calanthe mannii
  • Calanthe triplicata — Bò cạp
  • Canna indica
  • Carex alopecuroides
  • Carex bavicola — Cói túi ba vì
  • Carex indosinica
  • Caryota maxima
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Caryota urens
  • Chloris barbata
  • Chrysopogon aciculatus
  • Cleisostoma chapaense

… và 108 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
113 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Actinostachys digitata
  • Adiantum capillus-veneris
  • Adiantum caudatum
  • Adiantum flabellulatum
  • Aglaomorpha bonii
  • Aglaomorpha coronans
  • Aglaomorpha fortunei
  • Aglaomorpha rigidula
  • Alsophila glabra
  • Antrophyum annamense
  • Asplenium crinicaule
  • Asplenium ensiforme
  • Asplenium griffithianum
  • Asplenium nidus
  • Asplenium scortechinii
  • Blechnopsis orientalis
  • Bolbitis christensenii
  • Bolbitis subcordata
  • Brainea insignis
  • Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai
  • Cheiropleuria bicuspis
  • Christella acuminata
  • Christella clarkei
  • Ctenitis decurrentipinnata
  • Cyrtomium micropterum
  • Davallia divaricata
  • Davallia lorrainii
  • Davallia repens
  • Deparia lancea
  • Dicranopteris linearis
  • Dicranopteris pedata
  • Dicranopteris splendida
  • Diplaziopsis javanica
  • Diplazium dilatatum
  • Diplazium esculentum
  • Diplazium maximum
  • Diplazium mettenianum
  • Diplopterygium blotianum
  • Dipteris chinensis

… và 73 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
83 loài
  • Allenbatrachus grunniens
  • Aluterus monoceros
  • Ambassis gymnocephalus
  • Ambassis urotaenia
  • Anabas testudineus
  • Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
  • Apocryptodon madurensis
  • Arius thalassinus
  • Auriglobus modestus
  • Betta taeniata
  • Boleophthalmus boddarti
  • Channa striata
  • Chelon macrolepis
  • Chirocentrus dorab
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias gariepinus (Burchell, 1822) — Cá trê phi
  • Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
  • Colossoma brachypomum
  • Congresox talabonoides
  • Ctenopharyngodon idella
  • Cynoglossus lingua
  • Datnioides quadrifasciatus
  • Diodon holacanthus
  • Doryrhamphus japonicus
  • Eleotris fusca
  • Eleuthronema tetradactylum
  • Elops saurus
  • Epinephelus akaara
  • Epinephelus moara
  • Gerres filamentosus
  • Glossogobius giuris
  • Gymnothorax thyrsoides
  • Harpadon nehereus
  • Hippocampus kuda Bleeker, 1852 — Cá ngựa đen
  • Hippocampus trimaculatus
  • Hyporhamphus limbatus
  • Johnius belangerii
  • Lactoria cornuta
  • Lates calcarifer
  • Liza tade

… và 43 loài khác trong lớp này.

Aves
77 loài

… và 37 loài khác trong lớp này.

Insecta
59 loài
  • Acrida willemsei
  • Aiolopus tamulus
  • Andrewesia obesa
  • Atractomorpha psittacina
  • Badamia exclamationis
  • Bengalia bezzii
  • Bengalia emarginata
  • Bengalia torosa
  • Callitettix versicolor
  • Catantops pinguis
  • Catopsilia pomona
  • Chrysops dispar
  • Cicindela nivicincta
  • Cletus pugnator
  • Cletus punctiger
  • Cosmina biplumosa
  • Dichaetomyia bibax
  • Dichaetomyia quadrata
  • Eristalinus (Eristalinus) arvorum
  • Euploea crameri
  • Henosepilachna vigintioctopunctata
  • Homoneura unguiculata
  • Hypopygiopsis infumata
  • Hypopygiopsis tumrasvini
  • Isomyia isomyia
  • Isomyia oestracea
  • Isomyia pseudoviridana
  • Lucilia porphyrina
  • Musca bezzii
  • Musca conducens
  • Musca confiscata
  • Musca craggi
  • Musca crassirostris
  • Musca sorbens
  • Musca ventrosa
  • Neomyia diffidens
  • Neomyia timorensis
  • Oxya diminuta
  • Parnara ganga
  • Pelopidas conjuncta

… và 19 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
32 loài
  • Acanthosaura lepidogaster
  • Ahaetulla prasina
  • Amyda cartilaginea
  • Batagur baska
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calotes versicolor
  • Chrysopelea ornata
  • Coelognathus radiatus
  • Cylindrophis ruffus
  • Dendrelaphis pictus
  • Draco maculatus
  • Enhydris enhydris
  • Enhydris innominata
  • Enhydris jagorii
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
  • Hemidactylus frenatus
  • Hemidactylus garnotii
  • Heosemys annandalii
  • Homalopsis buccata
  • Lygosoma quadrupes
  • Malayemys subtrijuga
  • Naja siamensis
  • Oligodon fasciolatus
  • Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
  • Psammodynastes pulverulentus
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
  • Python molurus — Trăn Đất
  • Siebenrockiella crassicollis
  • Trimeresurus albolabris
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
  • Xenochrophis piscator
  • Xenopeltis unicolor
Mammalia
13 loài
Amphibia
11 loài
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus chinensis
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Kaloula pulchra
  • Limnonectes cancrivorus
  • Limnonectes limnocharis
  • Microhyla heymonsi
  • Occidozyga martensii
  • Rana macrodactyla
  • Rhacophorus leucomystax
Pinopsida
7 loài
  • Amentotaxus argotaenia
  • Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
  • Gnetum montanum Markgr. — Gắm núi
  • Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
  • Nageia wallichiana
  • Pinus massoniana
  • Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
Lycopodiopsida
5 loài
  • Diphasiastrum complanatum
  • Palhinhaea cernua
  • Phlegmariurus carinatus
  • Selaginella biformis
  • Selaginella petelotii
Cycadopsida
2 loài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Thắng cảnh Thác Bản GiốcDi sản thiên nhiên cấp quốc gia1.000 ha0
Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao BằngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt300.000 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Pác BóDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Núi Lăng ĐồnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Thăng ThenDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao VítDi sản thiên nhiên cấp tỉnh7.379,80 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Trần Hưng ĐạoDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Lam SơnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Thác Bản GiốcDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén ở đâu?

Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén nằm trên địa bàn Cao Bằng. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Đông: Giáp các xã Minh Thanh và Vũ Nông (huyện Nguyên Bình). - Phía Tây: Giáp xã Sơn Lộ và xã Vũ Minh (huyện Nguyên Bình). - Phía Nam: Giáp xã Tam Kim, Hoa Thám và thị trấn Nguyên Bình. - Phía Bắc: Giáp xã Ca Thành (huyện Nguyên Bình).

Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 10.593,50 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 4.035,50 ha; phân khu phục hồi sinh thái 6.417,10 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 140,90 ha; vùng đệm 8.276,10 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia phia oắc - phia đén?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.240 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (690 loài), Liliopsida (148 loài), Polypodiopsida (113 loài), Actinopterygii (83 loài), Aves (77 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 57/QĐ-TTg — Về việc thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 57/QĐ-TTg V/v thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 57/QĐ-TTg — Về việc thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ