Bungarus slowinskii Kuch, Kizirian, Nguyen, Lawson, Donnelly & Mebs, 2005
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rắn cạp nia sông hồng có tên khoa học Bungarus slowinskii Kuch, Kizirian, Nguyen, Lawson, Donnelly & Mebs, 2005, thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Thanh Hóa, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.
Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Dài thân 125 cm. Dài đuôi 15 cm, chót nhọn. Mõm tròn. Đầu phân biệt cổ. Thân hóp mặt bên, có riềm xương sống rõ. Vảy lưng mịn, lóng lánh. Hàng vảy xương sống nở rộng và hình lục giác. Công thức vảy lưng 15 - 15 - 15. Mặt trên của đầu màu đen có vết chữ V đốm trắng, đỉnh của nó ngay trước chóp trước của vảy trán và các chân của vết chữ V ấy trải ra sau lên vảy chẩm và tới khoé mõm, nơi mà chúng hoà lẫn với họng trắng. Đường sọc trắng trải dài ngay trước đỉnh quá chiều rộng của cặp vảy trước trán và trải rộng đến trên vảy môi trên thứ hai ngay trước mắt đen nhỏ. Lưỡi màu hồng có chót trắng. Thân và đuôi màu đen, có vết trắng. Hai vết trắng sau đầu hình chữ V. tất cả những vết khác hình vòng khuyên hoặc tương tự thế. Cả vết trắng và đen trải rộng mặt bên lên mặt dưới của rắn. Có 32 khoang trắng và 32 khoang đen trên thân/. Đuôi có 5 khoang trắng và 6 khoang đen, bao gồm cả chót đuôi đen. Độ rộng của các khoang trắng đen hầu như đều nhau ở mặt dưới, còn mặt trên, chiều rộng khoang trắng chỉ bằng một nửa khoang đen. Một đặc điểm nổi bật của khoang trắng đó là tất cả các vảy trắng của khoang này đều có viền đen ở nửa sau vảy mà hoà lẫn với đỉnh vảy đen phía sau. Có hai vảy trước bụng và 225 vảy bụng. Vảy huyệt không phân chia. Dưới đuôi có 35 cặp vảy chia đôi. Cằm hình tam giác/. Vảy cằm phía sau dài hơn phía trước. Rãnh cằm lồi. Vảy môi dưới 7, trong đó vảy thứ tư lớn nhất và nối rộng với vảy sau cằm. Vảy môi dưới thiếu mày hình nêm.
Những đặc điểm khác biệt về hình thái giữa 3 loài rắn cạp nia Bungarus sp. như sau:
Các loài rắn cạp nia Bungarus sp. có đặc điểm màu sắc và hình thái khá giống nhau nên việc phân biệt tương đối khó. Hơn nữa đây là các loài rắn có nọc độc thần kinh, rất nguy hiểm, khi bị cắn nạn nhân rất đễ bị tử vong nếu không kịp thời cứu chữa, nên việc thu mẫu và so sánh cũng rất nguy hiểm. Ba loài này được phân biệt khác nhau dựa trên các vảy đầu, vảy sống lưng hình lục giác rất to, với bề rộng khoảng trắng. Một đặc điểm khác để phân biệt giữa ba loài là dựa trên khu vực phân bố để. Tuy nhiên vảy đầu và đuôi cũng không có quá khác biệt nhiều.
Thân đen, với các khoang màu trắng, đầu có chữ V ngược trắng nhạt - Rắn cạp nia sông hồng Bungarus slowinskii. Nếu phần vảy đầu không có chữ V - Rắn cạp nia nam Bungarus candidus.
Số vòng trắng trên thân ít hơn 25 (khoảng màu trắng bằng hoặc nhỏ hơn so với khoảng đen, khoảng từ 3 - 5 cái vảy trắng) - Rắn cạp nia nam Bungarus candidus. Đặc trưng loài này là thân có từ 14 - 25 vòng trắng (xen lẫn vòng đen). Hầu hết là 19 - 25. Tuy nhiên các công bố mới đây ở Vườn Quốc gia Núi Chúa, Ninh Thuận loài này chỉ 14 và 15 vòng trắng Nếu số vòng trắng trên thân nhiều hơn - Rắn cạp nia bắc Bungarus multicinctus.
Nếu số vòng trắng ở thân nhiều hơn 25 vòng, đôi khi số vòng trắng từ 36 - 40 cái, khoảng trắng hẹp hơn khoảng đen rất nhiều, chỉ cỡ 1.5 - 2 vảy và không có chữ V trên đầu - Rắn cạp nia bắc Bungarus multicinctus.
Sống ở độ cao từ 140 m đến 1300m trong rừng thường xanh, ghi nhận ở độ cao lên đến 1.460m ở Thái Lan. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Thỉnh thoảng gặp kiếm ăn ở các khe suối gần nương rẫy và rừng phục hồi. Loài mới công bố năm 2005. Tên loài được vinh danh nhà nghiên cứu bò sát học người Mỹ, Ông đã bị chết vì rắn cắn ở tuổi 38 - Joseph Bruno Slowinski (1963 - 2001). Loài rắn độc, nọc độc thần kinh rất nguy hiểm, chết người khi bị cắn nếu không kịp thời cứu chữa.
Thường gặp ven các suối trong rừng ở khu vực miền núi.
Loài này rất hiếm gặp, tại mỗi điểm phân bố mới chỉ ghi nhận được 1 cá thể . Đây là loài có vùng phân bố khá rộng từ Tây bắc vào đến Quảng Nam; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính khoảng gần 20.000 km2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị tác động do khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp; kích cỡ quần thể nhỏ, loài này cũng bị săn bắt để làm dược liệu, tuy nhiên không phổ biến
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ mang Thái Lan | Naja siamensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |