Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Ếch gai sần có tên khoa học Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937), thuộc họ Dicroglossidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 16 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và 8 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 30 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Chiều dài thân trung bình 82mm (cá thể đực lớn nhất: 105mm, cá thể cái lớn nhất: 100mm). Đầu rộng mõm tù, nếp thái dương to chạy từ sau mắt đến gần chân trước. Màng nhĩ không rõ. Lưng màu xám hay xám nâu pha những vết vàng nhạt, con non có màu nâu đỏ. Trên lưng có những mụn cóc lớn hình hầu dục chạy gần thẳng hàng, trên mỗi mụn cóc có từ 2 - 3 đôi khi hơn những vai đen nhỏ. Giữa hai mụn cóc lớn có từ 1 - 5 mụn cóc nhỏ xếp xít nhau. Mặt trên các chi có nhiều vết xám to chạy ngang. Phần ngực, bụng và trên ngón I và II chân trước của con đực có nhiều gai nhỏ đen.
Sống ở các suối chảy sâu trong rừng, tập trung ở đầu nguồn các con suối lớn, nơi có nhiều đá to, ít nước. Kiếm ăn ban đêm, thích ngâm mình trong nước rình mồi. Thức ăn gồm côn trùng cánh cứng, sâu non, ấu trùng chuồn chuồn, gián rừng, gọng cua. Tiếng kêu ban đêm rất lớn và âm vang. Ở một số nơi, đồng bào dân tộc gọi là ếch bò vì có tiếng kêu giống bò. Đẻ trứng từ tháng 8 đến tháng 11, ở suối nơi nước chảy chậm mỗi lần khoảng 200 - 300 trứng đường kinh 3,5 - 3,7mm. Nòng nọc phát triển trong nước. (Nguyễn Văn Sáng và cs. 2005).
Ếch gai sần sống ở các suối đá, nước chảy, bám trên tảng đá hoặc ngâm mình dưới nước, thường gặp ở đầu nguồn, nơi có nhiều đá to và ít nước. Sinh cảnh xung quanh là rừng cây gỗ to và vừa (Nguyễn Văn Sáng và cs. 2005).
Loài này phân bố ở các tỉnh Miền Bắc vào đến Tây Nguyên. Loài này thường xuyên bị săn bắt để làm thực phẩm và buôn bán; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp; loài này khá hiếm gặp trong tự nhiên; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 30% trong vòng hơn 15 năm qua
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
| Thái Nguyên |
| Tuyên Quang |
| Phú Thọ |
| Quảng Trị |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Lâm Đồng |
| Lai Châu |
| Điện Biên |
| Sơn La |
| Cao Bằng |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Gia Lai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân Lạc | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Copia | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai vân nam | Nanorana yunnanensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch gai boulenger | Quasipaa boulengeri | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch gai sần việt nam | Quasipaa acanthophora | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch đồi chang | Nanorana aenea | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch nhẽo quảng ninh | Limnonectes quangninhensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |