
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam) là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo tồn loài - sinh cảnh, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 2012.
Tổng diện tích 15.486,46 ha.
Khu vực được xác lập theo 2265/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam, ngày 12/07/2012. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Nguồn Cục BTTN & ĐDSH (https://nbca.gov.vn/)
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Saola Quảng Nam được ghi nhận là khu vực đa dạng sinh học trọng điểm toàn cầu (theo BirdLife, 2018a), là khu vực có tính đa dạng cao và có nguy cơ cao với giá trị bảo tồn đáng kể. Khu vực này là một phần của mạng lưới các khu bảo vệ lớn hơn, và tiếp giáp với Khu bảo tồn Sao la Huế, với tổng diện tích cả hai khu bảo tồn xấp xỉ khoảng 32.000 ha. Khu bảo tồn có địa hình gồ ghề, nằm trên sườn phía bắc của một dãy núi, là một phần của dãy Trường Sơn. Khu vực này có lượng mưa hàng năm cao. Trong khi các cuộc điều tra trước đây vào những năm 1990 và đầu những năm 2000 đã ghi nhận một số loài động vật có vú lớn biểu trưng như báo hoa mai (Panthera pardus), hổ Đông Dương (Panthera tigris), bò tót Đông Nam Á (Bos gaurus), gấu chó (Helarctos malayanus), Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), và Mang lớn/ Mang Vũ Quang (muntjac muntiacus vuquangensis), thì các điều tra gần đây không ghi nhận được các loài này. Loài mà dựa vào đó Khu bảo tồn được hình thành là Saola có nguy cơ tuyệt chủng, đã không được tìm thấy kể từ khi ảnh chụp từ bẫy ảnh được chụp ở năm 2013, và hầu hết các nhà sinh vật học đồng ý rằng quần thể saola sẽ không sinh sống được trong cảnh quan này thời gian dài nếu không có sự can thiệp (theo Tilker et al. 2017).


Nguồn ảnh: Cổng thông tin điện tử Cục BTTN & ĐDSH (https://nbca.gov.vn)
| Mã định danh quốc gia | 04900017.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Quảng Nam |
| Văn bản xác lập | 2265/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt đề án thành lập Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Sao la |
| Ngày ban hành | 12/07/2012 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 16.000667, 107.606871 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1100/QĐ-UBND | V/v tổ chức lại Ban Quản lý rừng đặc dụng Quảng Nam thành Ban Quản lý rừng đặc dụng Đà Nẵng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng trên cơ sở tiếp nhận BQL rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa trực thuộc Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng và tiếp nhận quản lý đối với các khu rừng liên quan | UBND thành phố Đà Nẵng | 21/08/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa hộp bua-rê | Cuora bourreti | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.217 ha | 2.052 |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 76.669,68 ha | 1.118 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 4.000 ha | 764 |
| Danh lam thắng cảnh Bàn Than - Hòn Mang - Hòn Dứa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm - Hội An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 33.475 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 200 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Nam Trà My | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh vật Pơ Mu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La, Vườn quốc gia Sông Thanh và Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Voi | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 122.938,30 ha | 0 |