Quasipaa boulengeri (Günther, 1889)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Ếch gai boulenger có tên khoa học Quasipaa boulengeri (Günther, 1889), thuộc họ Dicroglossidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Sơn La, Nghệ An.
Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Thuộc nhóm ếch gai có kích thước lớn đến rất lớn. Con trưởng thành có thể đạt chiều dài đầu - thân từ 80 – 120 mm, một số cá thể đực già có thể lớn hơn. Đầu ếch to, dẹt và rộng hơn dài. Vào mùa sinh sản, con đực phát triển các nốt gai sừng màu đen, nhọn và rất cứng bao phủ toàn bộ vùng ngực, bụng và mặt trong của các ngón tay trước. Các gai sừng này lớn và thô hơn so với một số loài cùng chi. Da lưng rất thô ráp, xù xì, được bao phủ bởi các gờ da dài ngắn đan xen thô kệch và nhiều nốt sần lớn có gai nhỏ phía trên. Gờ sau mắt (supratympanic fold) rất dày và nổi rõ. Chi trước to khỏe, chi sau có các cơ bắp rất phát triển. Ngón chân sau có màng bơi hoàn toàn, màng bơi dày thích nghi tối đa cho việc bơi lội chống chọi dòng nước lũ. Các đầu ngón chân tròn, không phình thành đĩa bám. Mặt lưng có màu nâu đen, nâu thẫm hoặc màu xám bùn với các vệt đốm tối màu phân bổ không đều, tạo lớp ngụy trang hoàn hảo giống hệt các tảng đá bị rêu phủ hoặc đất bùn lòng suối. Mặt bụng có màu trắng đục, vùng họng và ngực thường bị nhiễm sắc tố đen tạo thành các vân mạng nhện thẫm màu.
Loài này thích nghi chuyên hóa với đời sống ở các dòng suối đá lớn, thác nước, các vũng nước tĩnh ven suối chảy qua rừng thường xanh nguyên sinh hoặc rừng thứ sinh phục hồi tốt. Chúng phân bố ở độ cao từ thấp đến trung bình, thường từ 300 m đến 1.500 m so với mực nước biển. Là loài hoạt động hoàn toàn về đêm. Ban ngày, chúng ẩn nấp cực kỳ kín đáo sâu trong các hang đá ngập nước, kẽ nứt giữa các tảng đá khổng lồ ở lòng suối hoặc dưới các rễ cây lớn bên bờ suối. Chúng rất cảnh giác; khi bị rọi đèn hoặc động tiếng, chúng sẽ lập tức lặn sâu xuống đáy suối hoặc chui vào kẽ đá. Mùa sinh sản thường diễn ra vào mùa mưa (khoảng tháng 4 – tháng 8). Con cái đẻ trứng thành các mảng lớn bám chặt vào mặt dưới của các tảng đá chìm trong dòng nước chảy để cố định trứng. Nòng nọc của loài này có kích thước lớn, thân thon dài, đuôi khỏe và có bộ răng thô để cạo ăn rêu, tảo bám trên đá suối.
Loài này sống ở các suối đá, nước chảy, thường gặp bám trên đá ở thác nước. Sinh cảnh chính là rừng thường xanh cây gỗ to và vừa (Le et al. 2021, Luong et al. 2022).
Loài này phân bố rải rác ở các tỉnh miền Bắc. Loài này bị săn bắt để làm thực phẩm và buôn bán; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác khoáng sản, lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp; loài này khá hiếm gặp trong tự nhiên; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng hơn 15 năm qua
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tuyên Quang |
| Thái Nguyên |
| Cao Bằng |
| Sơn La |
| Nghệ An |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân Lạc | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai vân nam | Nanorana yunnanensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch gai sần việt nam | Quasipaa acanthophora | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch đồi chang | Nanorana aenea | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch nhẽo quảng ninh | Limnonectes quangninhensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |