Vườn quốc gia Sông Thanh

Vườn quốc gia Sông Thanh
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 76.669,68 ha
Thành lập năm 2020
UBND thành phố Đà Nẵng
1.118 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Sông Thanh là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 2020.

Tổng diện tích 76.669,68 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 58.225,98 ha, phân khu phục hồi sinh thái 18.367,20 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 76,50 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 3689/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam, ngày 17/12/2020. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Đà Nẵng.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.118 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.

Giới thiệu

Vườn quốc gia sông Thanh rộng hơn 75.000 ha nằm trên 12 xã của huyện Phước Sơn và Nam Giang. Vườn quốc gia Sông Thanh có vị trí đặc biệt nằm giữa điểm kết thúc của dãy Trường Sơn Bắc, là nơi bắt đầu của dãy Trường Sơn Nam. Vườn nằm trên vùng núi thấp và trung bình, địa hình chia cắt phức tạp, có độ dốc lớn, tạo nên lưu vực đầu nguồn của hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn do 2 nhánh sông Bung và sông Cái hợp thành, chảy theo hướng Tây – Đông đổ ra biển tại Cửa Đại (thành phố Hội An).

Hình ảnh

Vườn quốc gia Sông Thanh
Vườn quốc gia Sông Thanh

Nguồn ảnh: Cổng thông tin điện tử Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia04900014.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND thành phố Đà Nẵng
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Quảng Nam
Văn bản xác lập3689/QĐ-UBND — Quyết định Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành17/12/2020
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Đơn vị hành chính cấp xãXã Bến Giằng, Xã Nam Giang, Xã La Dêê, Xã Đắc Pring, Xã Khâm Đức, Xã Phước Năng, Xã Phước Thành
Toạ độ trung tâm15.486823, 107.630832

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích76.669,68 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt58.225,98 ha
Phân khu phục hồi sinh thái18.367,20 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ76,50 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
1432/QĐ-TTgQuyết định về việc thành lập Ban Quản lý Vườn Quốc gia Sông Thanh trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng NamThủ tướng Chính phủ24/08/2021
3689/QĐ-UBNDQuyết định Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Sông Thanh, tỉnh Quảng NamUBND tỉnh Quảng Nam17/12/2020

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân xámPygathrix cinereaMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thỏ vằn trường sơnNesolagus timminsiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp bua-rêCuora bourretiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Mang trường sơnMuntiacus truongsonensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cóc mày applebyLeptobrachella applebyiAmphibiaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Vượn má vàng Trung bộNomascus annamensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bò rừngBos javanicus d'Alton,MammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Dù dì nê panBubo nipalensisAvesCR - Rất nguy cấpNhóm IIB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa trung bộMauremys annamensisCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Biến Hóa Núi CaoAsarum balansaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gụ lauSindora tonkinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
Cóc mày firthLeptobrachella firthiAmphibiaEN - Nguy cấp
Gà lôi hông tíaLophura diardiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Mèo riFelis chausMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Đuôi cụt nâuHydrornis phayreiAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
GiảiPelochelys cantoriiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
501 loài
  • Abroma augusta (L.) L.f. — Tai mèo, Bất thực, Vông vàng; Bom wan; Múc
  • Acanthus leucostachyus Wall. — Ô rô núi
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Acer laevigatum Wall. — Thích láng
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculate (L.) Miq. — Bưởi bung, Bí bái, Bái bái, Sắn cây
  • Actinidia latifolia (Gardner & Champ.) Merr. — Dương đào lá rộng
  • Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn. — Trạch quạch lá me
  • Adenanthera pavonina L. — Trạch quạch, Cườm cườm, Muồng cườm, Kiền kiện, Hải hồng đậu
  • Adenostemma macrophyllum (Blume) DC. — Tuyến hung
  • Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
  • Aeschynanthus longicaulis Wall. ex R. Br. — Má đào thân dài
  • Aeschynanthus poilanei Pell. — gr.Má đào poilane
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia leptantha Miq. — Gội trung bộ
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Alangium ridleyi King — cây Quăng
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò
  • Albizia myriophylla Benth. — Sống rắn, Bản xe nhiều lá, Sóng rận nhiều lá, Cam thảo cây
  • Alphonsea gaudichaudiana (Baill.) Finet & Gagnep. — An phong gaudichaud
  • Alseodaphne petiolaris (Hemsl.) Hook.f. — Sụ có cuống
  • Alyxia balansae Pit. — Ngôn balasa
  • Amesiodendron chinense (Merr.) Hu — Trường mật, Trường ngân, Trường sâng
  • Ampelopsis cantoniensis (Hook. & Arn.) Planch — Chè dây, Bạch liễm, Song nho quảng đông
  • Anisomeles indica (L.) Kuntze — cỏ Thiến thảo, Phòng phong thảo, Dị thần, Dị thần ấn, Thổ hoắc hương, Sơn kiềm
  • Antidesma chonmon Gagnep — Chai mai, Chân môn
  • Antidesma fordii Hemsl. — Chòi mòi lá kèm
  • Antidesma hainanense Merr. — Đơn núi, Chòi mòi hải nam
  • Antidesma japonicum Siebold & Zucc. var. japonicum — Chòi mòi cambốt, Chung kung ondok
  • Antidesma velutinosum Blume — Chòi mòi long
  • Aphanamixis polystachya (Wall.) R. N. Parker — Nàng gia, Gội nước, Gội gác, Gội trắng , Gác đa lông; Xó cà đun
  • Aphananthe cuspidata (Blume) Planch. — Ngát trơn
  • Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu
  • Aporosa tetrapleura Hance — San, Thầu tấu lá dày
  • Aquilaria baillonii Pierre ex Lecomte — Dó baillon
  • Aquilaria banaensis P.H. Hô — Dó bà nà

… và 461 loài khác trong lớp này.

Aves
245 loài
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Acrocephalus aedon (Pallas, 1776) — Chích mỏ rộng
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithalos concinnus (Gould, 1855) — Bạc má đầu xám
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng
  • Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh
  • Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
  • Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mồng két mày trắng
  • Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Bubo nipalensis Hodgson, 1836 — Dù gì nêpan
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Butastur indicus (Gmelin, 1788) — Diều ấn độ
  • Buteo buteo (Linnaeus, 1758) — Diều Nhật Bản
  • Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
  • Caprimulgus affinis Horsfield, 1821 — Cú muỗi lưng xám
  • Caprimulgus asiaticus Latham, 1790 — Cú muỗi á châu

… và 205 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
159 loài
  • Acorus calamus var. angustatus Besser — Thuỷ xương bồ, Bồ bồ núi
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh tinh khiêm
  • Aglaonema simplex Blume — Vạn niên thanh lá to
  • Alocasia longiloba Miq. — Ráy tai lá dài, Ráy thùy dài, Ráy lá dài, Ráy mũi
  • Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương, Riềng tàu
  • Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
  • Amomum aculeatum Roxb — Sa nhân cựa
  • Amomum longiligulare T. L. Wu — Sa nhân tím, Mè tré bà, Dương xuân sa, Sa nhân hải nam
  • Amomum villosum Lour — Sa nhân, Dương xuân sa, Xuân sa, Sỏ sa mí, Mè tré bà, Co néng, Co nẻng
  • Amomum xanthioides Wall. ex Baker — Sa nhân ké, Súc sa mật, Co néng Tày, Co nẻng Thái
  • Anadendrum montanum (Blume) Schott — Thăng mộc núi, Ráy thượng thụ núi
  • Ananas comosus (L.) Merr. — Dứa, Khóm, Thơm
  • Anoectochilus setaceus Blume — Kim tuyến tơ
  • Aphyllorchis montana Rchb.f. — Âm lan núi
  • Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần
  • Apostasia wallichii R. Br. — Cổ lan wallich
  • Appendicula reflexa Blume — Vệ lan xụ, Vệ lan đà lạt
  • Areca triandra Roxb. ex Buch.-Ham. — Cau rừng
  • Arenga caudata (Lour.) H. E. Moore — Phướn
  • Arenga westerhoutii Griff. — Búng báng, Đoác, Tà vạc
  • Arisaema petelotii K.Krause — Nam tinh pierre
  • Arisaema petiolulatum Hook.f. — Thiên nam tinh
  • Arisaema roxburghii Kunth — Nam tinh garrett
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Aspidistra typica Baill. — Hoa trứng nhện, Trứng nhện, Tỏi đá, Sâm vầy nưa, Tỏi rừng, Tri thù hương
  • Benstonea affinis (Kurz) Callm. & Buerki — Dứa cam
  • Bulbophyllum arcuatilabium Aver. — Cầu diệp
  • Bulbophyllum caespitosum Thouars — Lan cánh bướm, Nhẵn diệp bụi
  • Bulbophyllum corallinum Tixier & Guillaumin — Cầu diệp đỏ, Cầu diệp san hô, Lọng hiếm
  • Bulbophyllum retusiusculum Rchb.f. — Lọng vàng
  • Calamus bousigonii Pierre ex Becc. — Mây lá rộng
  • Calamus centralis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung — Mây trung bộ
  • Calamus crispus A.J.Hend., N.K.Ban & N.Q.Dung — Mây tôm, Mây tắt
  • Calamus gracilis Roxb. — Mây cỏ
  • Calamus jenkinsianus Griff. — Hèo
  • Calamus nambariensis Becc. — Song mật
  • Calamus rhabdocladus Burret — Hèo, Song đen

… và 119 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
82 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
  • Aglaomorpha bonii (Christ) Hovenkamp & S.Linds. — Cốt toái bổ bon
  • Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S.Linds. — Cốt toái bổ
  • Aglaomorpha quercifolia (L.) Hovenkamp & S.Linds. — Cốt toái bổ lá giẻ
  • Alsophila gigantea Wall. ex Hook. — Ráng tiên tọa khổng lồ
  • Alsophila podophylla Hook. — Ráng liên tọa có cuống
  • Alsophila salletii (Tardieu & C.Chr.) R.M.Tryon — Ráng tiên tọa sallett
  • Angiopteris angustifolia C.Presl — Hiển dực cọ
  • Angiopteris annamensis C. Chr. et Tard. — Ráng tòa sen trung bộ
  • Angiopteris cadierei (C.Chr. & Tard.) — eu comb. ined.Tòa sen
  • Angiopteris helferiana C.Presl — Ráng tòa sen dạng sóng
  • Angiopteris somae (Hayata) Makino & Nemoto — Móng ngựa cổ sa pa
  • Angiopteris yunnanensis Hieron — Móng trâu Vân Nam
  • Antrophyum annamense Tardieu & C.Chr. — Ráng lưỡi heo trung bộ
  • Antrophyum callifolium Blume — Ráng lưỡi beo lá đẹp
  • Antrophyum coriaceum (D.Don.) Wall — Lưỡi beo
  • Asplenium antrophyoides Christ — Quyết tổ gươm trời
  • Asplenium prolongatum Hook. — Tổ điểu nối dài
  • Asplenium saxicola Rosenst. — Tổ điểu đá
  • Asplenium wrightii Eaton ex Hook. — Ráng can xỉ wright
  • Cephalomanes javanicum (Alderw.) Copel. — Ráng đầu mạc sumatra
  • Crepidomanes latealatum (Bosch) Copel. — Mao diệp thùy nhọn
  • Davallia repens (L.f.) Kuhn. — Ráng đà hoa bò
  • Deparia japonica (Thunb.) M.Kato subsp. japonica
  • Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn
  • Diplazium sorzogonense (C.Presl) C.Presl — Ráng song quần cực to
  • Diplopterygium blotiana (C. Chr.) Nakai — Ráng tây sơn blot
  • Equisetum arvense subsp. diffusum (D.Don) Fraser-Jenk. — Thân đốt xòe
  • Haplopteris elongata (Sw.) E.H.Crane — Ráng râu rồng kéo dài
  • Haplopteris zosterifolia (Willd.) E.H.Crane — Ráng râu rồng dài
  • Hymenophyllum barbatum (Bosch) Baker — Mạc diệp núi khasya
  • Lemmaphyllum rostratum (Bedd.) Tagawa — Ráng quần lân có mũi
  • Lepisorus decurrens Blume — Quyết túi lưới
  • Leptochilus digitatus (Baker) Noot. — Ráng cổ lý ngón
  • Leptochilus hemionitideus (Wall. ex Mett.) Noot. — cổ lý phai
  • Leptochilus insignis (Blume) Fraser-Jenk. — Quyết sao lông chim
  • Leptochilus minor Fée — Ráng bạch thiệt nhỏ
  • Leptochilus pteropus (Blume) Fraser-Jenk. subsp. pteropus — Ráng vi quần chân có cánh
  • Lindsaea oblanceolata Alderw. — Ráng liên sơn thon ngược

… và 42 loài khác trong lớp này.

Mammalia
78 loài

… và 38 loài khác trong lớp này.

Reptilia
23 loài
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
  • Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
  • Bungarus candidus Wall, 1907 — Rắn cạp nia nam
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Coelognathus radiatus Boie 1827 — Rắn sọc dưa
  • Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì
  • Manouria impressa Günther, 1882 — Rùa núi viền
  • Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
  • Ovophis monticola (Günther, 1864) — Rắn lục núi*
  • Pareas hamptoni Boulenger, 1905 — Rắn hổ mây ham-tơn
  • Platysternon megacephalum Gray, 1930 — Rùa đầu to
  • Ptyas korros Schlegel, 1837 — Rắn ráo thường
  • Python molurus Linnaeus, 1758 — Trăn đất
  • Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 — Liu điu chỉ
  • Trimeresurus cf. stejnegeri Schmidt, 1925 — Rắn lục xanh
  • Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân
  • Varanus salvator Laurenti, 1768 — Kỳ đà hoa
Amphibia
15 loài
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Hoplobatrachus rugulosus Wiegmann, 1834 — Ếch đồng
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Leptobrachella firthi (Rowley, Hoang, Dau, Le & Cao, 2012) — Cóc mày firth
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poi-lan
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
  • Occidozyga lima Gravenhorst, 1829 — Cóc nước sần
  • Odorrana chloronota Günther, 1876 — Ếch xanh
  • Polypedates leucomystax — Ếch cây mép trắng
  • Rana johnsi Smith, 1921 — Hiu hiu
  • Sylvirana guentheri Boulenger, 1882 — Chẫu
  • Sylvirana nigrovittata Blyth, 1856 — Ếch suối
Lycopodiopsida
12 loài
  • Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
  • Lycopodiella cernua (L.) Franco & Vasc. — Thạch tùng nghiên
  • Phlegmariurus carinatus (Poir.) Ching — Thạch tùng sóng
  • Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á.Löve & D.Löve — Thạch tùng hamilton
  • Selaginella biformis A.Br. ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
  • Selaginella boninensis Baker
  • Selaginella delicatula (Desv.) Alst. — Quyển bá yếu
  • Selaginella frondosa Warb. — Quyển bá đầy lá
  • Selaginella involvens (Sw) Spring — Quyển bá quấn
  • Selaginella petelotii Alston — Quyển bá petelot
  • Selaginella rolandi-principis Alston — Cỏ hoa đá
  • Selaginella trachyphylla A. Br. ex Hieron. — Quyển bá lá ráp
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum montanum Margf. — Dây mấu, Gắm núi
  • Gnetum parvifolium (Warb.) C.Y. Cheng — Gắm lá nhỏ
Chưa phân lớp
1 loài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc gia22.030 ha2.428
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh5.217 ha2.052
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn TràDi sản thiên nhiên cấp tỉnh4.000 ha764
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam)Di sản thiên nhiên cấp tỉnh15.486,46 ha2
Danh lam thắng cảnh Bàn Than - Hòn Mang - Hòn DứaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm - Hội AnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt33.475 ha0
Danh lam thắng cảnh Ngũ Hành SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt200 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Nam Trà MyDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh vật Pơ MuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La, Vườn quốc gia Sông Thanh và Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh VoiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh122.938,30 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Sông Thanh ở đâu?

Vườn quốc gia Sông Thanh nằm trên địa bàn Đà Nẵng, cụ thể tại Xã Bến Giằng, Xã Nam Giang, Xã La Dêê, Xã Đắc Pring, Xã Khâm Đức, Xã Phước Năng, Xã Phước Thành. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 14D, chạy từ Thạnh Mỹ theo hướng Đông Tây đến cửa khẩu Đắc Ốc (Việt - Lào), tiếp giáp lâm phận Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. - Phía Nam: Giáp tỉnh Kon Tum (tại đỉnh đèo Lò Xo - Quốc lộ 14A), giáp lâm phận Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Phước Sơn và Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Nam. - Phía Đông: Được giới hạn bởi đường phân thủy của 2 hệ thống...

Vườn quốc gia Sông Thanh rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 76.669,68 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 58.225,98 ha; phân khu phục hồi sinh thái 18.367,20 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 76,50 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia sông thanh?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.118 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (501 loài), Aves (245 loài), Liliopsida (159 loài), Polypodiopsida (82 loài), Mammalia (78 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Sông Thanh được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 3689/QĐ-UBND — Quyết định Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam, do UBND tỉnh Quảng Nam ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 1432/QĐ-TTg Quyết định về việc thành lập Ban Quản lý Vườn Quốc gia Sông Thanh trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam; 3689/QĐ-UBND Quyết định Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 3689/QĐ-UBND — Quyết định Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam.
Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ