
Danh hiệu quốc tế: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR).
Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Gia Lai.
Tổng diện tích 16.000 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Gia Lai.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 27 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Theo Trang Báo Gia Lai online:
Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng thuộc xã Sơn Lang, huyện K’Bang, khu có hệ động - thực vật đa dạng, phong phú với nhiều loài quý hiếm được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam và thế giới. Khu BTTN Kon Chư Răng được xếp loại A tầm quan trọng quốc tế về đa dạng sinh học. Đến nay, khu vực này đã ghi nhận 1.466 loài động - thực vật (phát hiện 12 loài mới cho khoa học như: Lasianthus konchurangensis; Psydrax gialaiensis...).
Hệ thực vật đã ghi nhận 875 loài (22 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam, 7 loài trong Sách Đỏ quốc tế như: lan kim tuyến, lan kim tuyến tơ, thông tre lá ngắn, trắc, dương xỉ thân gỗ, giáng hương quả to, lát hoa, trầm...).
Hệ động vật gồm: động vật hoang dã có xương sống (thú, chim lưỡng cư và bò sát) đã ghi nhận được 380 loài (80 loài thú; 228 loài chim; 38 loài bò sát; 34 loài lưỡng cư), trong đó có 64 loài nằm trong danh mục các loài cần được ưu tiên bảo tồn cấp quốc gia và quốc tế như: voọc chà vá chân xám, hổ, tê tê Ja Va, cầy mực, cầy bay, gấu ngựa, gà lôi trắng, hồng hoàng, niệc nâu, khướu đầu đen, rắn hổ chúa,…
Hệ côn trùng có 211 loài (trong đó có 7 loài nằm trong danh mục cần được ưu tiên bảo tồn cấp quốc gia như: bọ hung ba sừng, bọ hung sừng chữ y, bướm chúa rừng nhiệt đới mưa, bướm phượng cánh chim liền.
Hệ nấm đã ghi nhận 66 loài, trong đó có 5 loài mới ghi nhận lần đầu tại Việt Nam.


Nguồn ảnh: Trang Công ty Cổ phần Sakos
| Mã định danh quốc gia | 06400007.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Gia Lai |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — Quyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 14.491320, 108.494909 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 16.000 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 102/QĐ-UBND | V/v chuyển đổi Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng thuộc Chi cục Kiểm lâm thành Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Gia Lai | UBND tỉnh Gia Lai | 22/03/2009 |
| 28/2004/QĐ-UB | V/v thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng | UBND tỉnh Gia Lai | 17/03/2004 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nhông đuôi dài oóc-lốp | Bronchocela orlovi | — | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nai xám | Cervus unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Chồn bạc má nam | Melogale personata | Mammalia | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cheo cheo việt nam | Tragulus versicolor | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Chồn họng vàng | Martes flavigula | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Vạc rừng | Gorsachius melanolophus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 41.780 ha | 1.061 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 22.450 ha | 664 |
| Danh lam thắng cảnh Biển Hồ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 340 ha | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Kon Hà Nừng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 413.511,67 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh Ráng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Vườn Cam Nguyễn Huệ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |