
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Quảng Trị, thành lập năm 2007.
Tổng diện tích 23.456,71 ha.
Khu vực được xác lập theo 479/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị, ngày 13/03/2007. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Quảng Trị.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 10 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 3 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa là khu vực có tính đa dạng sinh học cao thuộc địa bàn của 5 xã: Hướng Lập, Hướng Việt, Hướng Phùng, Hướng Sơn và Hướng Linh, thuộc huyện Hướng Hóa. Nhiệm vụ của Khu BTTN Bắc Hướng Hóa là bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, bao gồm quần thể các động, thực vật quý hiếm như: Gà lôi lam mào trắng, Voọc Hà Tĩnh, Sao la, Mang lớn, Thỏ vằn... và Đinh tùng, Lan hài, Trầm hương..., trong đó, có nhiều loài động, thực vật đang bị đe dọa diệt chủng. Ngoài ra, Khu BTTN Bắc Hướng Hóa còn thực hiện nhiệm vụ duy trì giá trị dịch vụ sinh thái và chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn cho các con sông Bến Hải, Rào Quán, sông Hiếu và sông Sê Păng Hiêng (CHDCND Lào), giữ nguồn nước cho lưu vực hồ Rào Quán của công trình thủy lợi, thủy điện Quảng Trị.
Được biết đến là khu vực có tính đa dạng sinh học cao với địa hình đặc trưng là vùng thấp nhất của dãy Trường Sơn, Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa là Khu bảo tồn duy nhất nằm về phía Tây của dãy Trường Sơn có tài nguyên động thực vật rất đa dạng phong phú nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới. Đặc biệt, hệ sinh thái tại Khu bảo tồn trải dài từ độ cao 150 đến 1.700 mét so với mặt nước biển nên có nhiều loài động thực vật đặc hữu được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm. Khu bảo tồn có 283 loài thực vật, trong đó 59 loài thực vật quý hiếm; 1 số loài đặc hữu như 109 loài thú, 207 loài chim, 81 loài bò sát ếch nhái, 33 loài cá. Vì vậy, không chỉ bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên, các cán bộ và nhân viên Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa còn triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng lâu dài và bền vững.


Nguồn ảnh: Trang Công ty Cổ phần Lữ hành việt - Du lịch Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 04500010.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Quảng Trị |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Quảng Trị |
| Văn bản xác lập | 479/QĐ-UBND — Quyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa |
| Ngày ban hành | 13/03/2007 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 16.861906, 106.649746 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 2041/QĐ-UBND | Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Rừng đặc dụng Nam Quảng Trị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Trị | UBND tỉnh Quảng Trị | 14/10/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 852/QĐ-UBND | V/v Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và Phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 | UBND tỉnh Quảng Trị | 24/04/2017 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thỏ vằn trường sơn | Nesolagus timminsi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen Hà Tĩnh | Trachypithecus hatinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen siki | Nomascus siki | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh lá tuyến | Fernandoa adenophylla | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Thằn lằn phê-nô ba ngón | Sphenomorphus tridigitus | — | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rắn sọc đuôi khoanh | Elaphe moellendorffi | Reptilia Laurenti, 1768 | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục trường sơn | Trimeresurus truongsonensis | — | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn ri cá | Homalopsis mereljcoxi | — | — | — | — |
| Sơn tần | Schoutenia ovata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mã tiền nhiều hoa | Strychnos polyantha | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cặp kìm nẹp vàng | Odontolabis cuvera | Insecta | — | — | — |
| Cặp kìm sừng đao | Serrognathus | Insecta | — | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 85.754 ha | 4.241 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 14 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 22.132,93 ha | 1 |
| Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối khu bảo tồn thiên nhiên Đăkrông và Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 97.566,54 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Rú Lịnh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 4.532 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Thần Đinh (chùa Non) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đường Hồ Chí Minh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 515.830 ha | 0 |