Ếch nhẽo quảng ninh (Limnonectes quangninhensis)

Limnonectes quangninhensis Pham, Le, Nguyen, Ziegler, Wu & Nguyen, 2017

Mã định danh quốc gia: 72DB8.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Ếch nhẽo quảng ninh có tên khoa học Limnonectes quangninhensis Pham, Le, Nguyen, Ziegler, Wu & Nguyen, 2017, thuộc họ Dicroglossidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Là loài ếch có kích thước từ trung bình đến lớn trong nhóm ếch bám đá. Con đực trưởng thành có kích thước chiều dài đầu - thân khoảng 45.4 – 52.8 mm, trong khi con cái có kích thước tương đương hoặc lớn hơn một chút (47.1 – 57.5 mm). Đầu dài hơn rộng hoặc tương đương. Màng nhĩ không rõ ràng, thường bị che phủ một phần bởi gờ da sau mắt. Da trên lưng khá thô ráp, có nhiều nốt sần nhỏ rải rác. Điểm đặc trưng của con đực trưởng thành là không có cụm gai sừng lớn ở vùng đỉnh đầu (khác biệt với một số loài cùng chi như Limnonectes fujianensis). Các ngón tay tự do, không có màng bơi. Các ngón chân có màng bơi phát triển hoàn toàn (đến tận mút ngón). Đầu ngón chân phình rộng thành đĩa nhỏ nhưng không có rãnh ngang. Lưng thường có màu nâu xám, nâu đen hoặc màu đất sét, xen kẽ các vệt tối màu giúp chúng ngụy trang hoàn hảo trên các tảng đá ướt. Bụng màu trắng đục hoặc có các đốm xám nhạt ở vùng họng.

Đặc tính sinh học

Loài này phân bố chủ yếu trong các khu rừng thường xanh trên núi đá vôi hoặc núi đất, ở độ cao thấp đến trung bình (thường dưới 600m so với mực nước biển). Chúng gắn liền với các dòng suối đá, thác nước nhỏ có nước chảy quanh năm và độ ẩm cao. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Ban ngày, chúng thường ẩn nấp sâu trong các hang đá, kẽ nứt của các tảng đá lớn ven suối hoặc dưới thảm lá mục ẩm ướt gần nguồn nước. Khi bị đe dọa, chúng có khả năng nhảy rất nhanh xuống nước để trốn thoát và ẩn mình dưới đáy cát hoặc kẽ đá. Thức ăn chủ yếu là các loài côn trùng, nhện, giun và động vật không xương sống nhỏ sống ven suối.

Môi trường sinh sống

Loài này ghi nhận ở các suối đá nhỏ, trong rừng thường xanh có độ cao thấp từ 50 - 400 m (Pham et al. 2017).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Quảng Ninh và Bắc Giang. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.500 km2; số địa điểm ghi nhận 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp. Ngoài ra, do kích thước lớn nên loài này là đối tượng bị săn bắt làm thực phẩm của người dân địa phương.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Ninh
Bắc Ninh

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Bái Tử LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ninh
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhBắc Ninh

Loài khác trong họ Dicroglossidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch vạchQuasipaa delacouriEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ếch gai vân namNanorana yunnanensisVU - Sẽ nguy cấp
Ếch gai boulengerQuasipaa boulengeriVU - Sẽ nguy cấp
Ếch gai sần việt namQuasipaa acanthophoraVU - Sẽ nguy cấp
Ếch đồi changNanorana aeneaLC - Ít quan tâm
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Ếch nhẽo quảng ninh là loài gì?

Ếch nhẽo quảng ninh có tên khoa học Limnonectes quangninhensis Pham, Le, Nguyen, Ziegler, Wu & Nguyen, 2017, thuộc họ Dicroglossidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Là loài ếch có kích thước từ trung bình đến lớn trong nhóm ếch bám đá. Con đực trưởng thành có kích thước chiều dài đầu - thân khoảng 45.4 – 52.8 mm, trong khi con cái có kích thước tương đương hoặc lớn hơn một chút (47.1 – 57.5 mm). Đầu dài hơn rộng hoặc tương đương. Màng nhĩ không rõ ràng, thường bị che phủ một phần bởi gờ da sau mắt. Da trên lưng khá thô ráp, có nhiều nốt sần nhỏ rải rác. Điểm... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ninh, Bắc Ninh.

Ếch nhẽo quảng ninh được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch nhẽo quảng ninh phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Bái Tử Long, Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử.

Vì sao ếch nhẽo quảng ninh bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Quảng Ninh và Bắc Giang. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.500 km2; số địa điểm ghi nhận 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp. Ngoài ra, do kích thước lớn nên lo...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 12/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ