
Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Quảng Trị, thành lập năm 2001.
Tổng diện tích 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 768/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Trị, ngày 08/04/2001. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Quảng Trị.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 14 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông, tỉnh Quảng Trị không chỉ được biết đến là một khu vực ưu tiên về bảo tồn đa dạng sinh học mà đây còn được thiên nhiên ưu đãi ban tặng cho núi non hùng vĩ, với nhiều cảnh sông, suối, thác nước ngoạn mục, hệ sinh thái đa dạng, nhiều sinh cảnh đặc trưng.
Địa hình Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông thuộc vùng núi thấp, độ chia cắt mạnh và độ dốc khá lớn. Đến nay, hệ thực vật ở đây đã ghi nhận được 1412 loài thực vật, trong đó có 24 loài trong sách đỏ. Hệ động vật ghi nhận được 612 loài thuộc các nhóm thú, chim, lưỡng cư, cá, bướm, mối trong đó có 37 loài trong sách Đỏ. Đây là Khu bảo tồn được xem là vùng điển hình của hệ sinh thái rừng nhiệt đới vùng đồi núi thấp Bắc Trường Sơn của Việt Nam.


Nguồn ảnh: Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 04500011.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Quảng Trị |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Quảng Trị |
| Văn bản xác lập | 768/QĐ-UB — V/v phê duyệt thành lập ranh giới và kế hoạch đầu tư cho Khu bảo tồn thiên nhiên Đắkrông |
| Ngày ban hành | 08/04/2001 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 16.551498, 107.035515 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 2041/QĐ-UBND | Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Rừng đặc dụng Nam Quảng Trị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Trị | UBND tỉnh Quảng Trị | 14/10/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thỏ vằn trường sơn | Nesolagus timminsi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen Hà Tĩnh | Trachypithecus hatinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tuế sơ va liê | Cycas chevalieri | Cycadopsida | LR - Ít nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng Trung bộ | Nomascus annamensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba nam bộ | Amyda ornata | — | — | — | — |
| Tu Hú Chùm | Gmelina racemosa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Bọ hung sừng chữ Y | Trypoxylus dichotomus | Insecta | — | — | — |
| Trân châu chen | Lysimachia chenii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Bọ hung ba sừng có mấu | Chalcosoma chiron | Insecta | — | — | — |
| Cua bay kon tum | Cheirotonus gestroi | Insecta | — | — | — |
| Xén tóc lớn đông dương | Neocerambyx vitalisi | Insecta | — | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 85.754 ha | 4.241 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 23.456,71 ha | 10 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 22.132,93 ha | 1 |
| Khu dự trữ sinh quyển Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 515.830 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đường Hồ Chí Minh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Thần Đinh (chùa Non) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 4.532 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Rú Lịnh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối khu bảo tồn thiên nhiên Đăkrông và Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 97.566,54 ha | 0 |