Vườn quốc gia Bù Gia Mập là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đồng Nai, thành lập năm 1994.
Tổng diện tích 26.032 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 18.100 ha, phân khu phục hồi sinh thái 7.832 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 100 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 15.200 ha.
Khu vực được xác lập theo 170/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 26/11/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Bình Phước.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.552 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 18 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Bù Gia Mập được chuyển hạng từ khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập theo quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững tại địa phương và khu vực. Vườn quốc gia Bù Gia Mập được thành lập để bảo tồn và phát triển mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng kín thường xanh trên đồi núi thấp có độ cao dưới 1.000m và đại diện cho khu vực chuyển tiếp từ Tây Nguyên xuống đồng bằng Nam bộ. Lâm phần của Vườn quốc gia Bù Gia Mập có tổng diện tích là 25.601,18 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 25.505 ha (4.134 ha rừng giàu, 1.310 ha rừng trung bình, 169 ha rừng nghèo, 304,8 ha rừng phục hồi, rừng hỗn giao 17.851 ha, và rừng tre nứa, lồ ô 1.776,5 ha). Đây là nơi lý tưởng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn nguồn gien quý hiếm của các loài động, thực vật. Với hệ sinh thái rừng thường xanh có độ che phủ trên 90%, Vườn quốc gia Bù Gia Mập góp phần phòng hộ và điều tiết nguồn nước cho các hồ thủy điện và hồ thủy lợi vùng hạ du sông Bé. Với những giá trị về cảnh quan và sinh thái, Vườn quốc gia Bù Gia Mập còn là điểm du lịch sinh thái hấp dẫn bởi hệ sinh thái rừng và các dãy núi chuyển tiếp từ khu vực cao nguyên xuống đồng bằng.
Ngoài ra, Vườn quốc gia Bù Gia Mập là nơi bảo tồn nhiều loài thực vật quý hiếm được xếp hạng theo thang đánh giá của liên minh bảo tồn thế giới và chính phủ Việt Nam. Theo thang đánh giá của Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN-2009), Sách đỏ Việt Nam (SĐVN-2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ (NĐ32CP), thì hệ thực vật ở VQG Bù Gia Mập có 52 loài thực vật cần được áp dụng các biện pháp bảo tồn cấp bách chiếm 5,07% tổng số loài. Nếu xét theo thứ hạng quí hiếm thì có 18 loài ở cấp độ Ít nguy cấp (Lower risk – LR) chiếm 1,75%, 15 loài ở cấp độ Sẽ nguy cấp (Vulnerable – VU) chiếm 1,46%, 13 loài ở cấp độ Nguy cấp (Endangered – EN) chiếm 1,27% và 6 loài ở cấp độ Rất nguy cấp (Critically Endangered – CR) chiếm 0,58%. Ðặc biệt, khu rừng nơi đây còn mang đậm nét của rừng nguyên sinh giàu trữ lượng với ưu thế của những loài cây họ dầu và nhiều loài cây họ đậu quý hiếm như cẩm lai, gõ đỏ, giáng hương. Sự phong phú của các loài thực vật và sự đa dạng về địa hình tạo nên những sinh cảnh cho các loài động vật sinh sôi phát triển.
Hình ảnh
Nguồn ảnh: luhanhvietnam.com.vn
Thông tin quản lý
Mã định danh quốc gia
07000007.KVBT
Cấp di sản thiên nhiên
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loại
Khu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lý
UBND Tỉnh Bình Phước
Cơ quan quyết định
Chính phủ
Văn bản xác lập
170/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập
Ngày ban hành
26/11/2002
Tình trạng hoạt động
Đang hoạt động
Tình trạng quy hoạch
Chuyển tiếp
Vùng miền
Đông Nam Bộ
Đơn vị hành chính cấp xã
Xã Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ
Toạ độ trung tâm
12.178981, 107.158138
Diện tích theo phân khu chức năng
Phân khu
Diện tích
Tổng diện tích
26.032 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
18.100 ha
Phân khu phục hồi sinh thái
7.832 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ
100 ha
Vùng lõi
0 ha
Vùng đệm
15.200 ha
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu
Tên văn bản
Cơ quan ban hành
Ngày
1352/QĐ-TTg
Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Chính phủ
07/11/2024
895/QĐ-TTg
Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Chính phủ
23/08/2024
23/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước
UBND tỉnh Bình Phước
04/05/2023
3214/QĐ-UBND
Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập
UBND tỉnh Bình Phước
26/12/2021
2959/QĐ-UBND
Phê duyệt Đề án phát triển du lịch sinh thái giai đoạn 2018 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập
UBND tỉnh Bình Phước
26/12/2018
1847/QĐ-UBND
Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Vườn quốc gia Bù Gia Mập đến năm 2020
UBND tỉnh Bình Phước
28/08/2014
598/QĐ-UBND
Thành lập Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước
UBND tỉnh Bình Phước
22/03/2011
170/2002/QĐ-TTg
Chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Chính phủ
26/11/2002
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Vườn quốc gia Bù Gia Mập nằm trên địa bàn Đồng Nai, cụ thể tại Xã Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Quyết định thành lập, ranh giới địa lý của Vườn cụ thể như sau: - Phía Tây và Tây Bắc là suối Đắc Huýt, đường biên giới Việt Nam - Campuchia. - Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk. - Phía Nam là đường ranh giới (cắt cơ giới đã phân định rõ ngoài thực địa) giữa phần Vườn quốc gia Bù Gia Mập và diện tích đất nông lâm nghiệp do Uỷ ban nhân dân hai xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập và hai lâm trường Đắk...
Vườn quốc gia Bù Gia Mập rộng bao nhiêu?
Tổng diện tích 26.032 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 18.100 ha; phân khu phục hồi sinh thái 7.832 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 100 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 15.200 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bù gia mập?
Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.552 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (593 loài), Aves (265 loài), Insecta (185 loài), Liliopsida (114 loài), Mammalia (109 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Vườn quốc gia Bù Gia Mập được thành lập theo văn bản nào?
Văn bản xác lập: 170/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước; 3214/QĐ-UBND Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập; 2959/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án phát triển du lịch sinh thái giai đoạn 2018 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập.
Căn cứ pháp lý
Luật Đa dạng sinh học 2008
Luật Bảo vệ môi trường 2020
Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Luật Lâm nghiệp 2017
Văn bản xác lập khu vực: 170/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
Cập nhật từ nguồn: 24/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.