Vườn quốc gia Bù Gia Mập

Vườn quốc gia Bù Gia Mập
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 26.032 ha
Thành lập năm 1994
UBND Tỉnh Bình Phước
1.552 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Bù Gia Mập là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đồng Nai, thành lập năm 1994.

Tổng diện tích 26.032 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 18.100 ha, phân khu phục hồi sinh thái 7.832 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 100 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 15.200 ha.

Khu vực được xác lập theo 170/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 26/11/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Bình Phước.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.552 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 18 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Bù Gia Mập được chuyển hạng từ khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập theo quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững tại địa phương và khu vực. Vườn quốc gia Bù Gia Mập được thành lập để bảo tồn và phát triển mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng kín thường xanh trên đồi núi thấp có độ cao dưới 1.000m và đại diện cho khu vực chuyển tiếp từ Tây Nguyên xuống đồng bằng Nam bộ. Lâm phần của Vườn quốc gia Bù Gia Mập có tổng diện tích là 25.601,18 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 25.505 ha (4.134 ha rừng giàu, 1.310 ha rừng trung bình, 169 ha rừng nghèo, 304,8 ha rừng phục hồi, rừng hỗn giao 17.851 ha, và rừng tre nứa, lồ ô 1.776,5 ha). Đây là nơi lý tưởng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn nguồn gien quý hiếm của các loài động, thực vật. Với hệ sinh thái rừng thường xanh có độ che phủ trên 90%, Vườn quốc gia Bù Gia Mập góp phần phòng hộ và điều tiết nguồn nước cho các hồ thủy điện và hồ thủy lợi vùng hạ du sông Bé. Với những giá trị về cảnh quan và sinh thái, Vườn quốc gia Bù Gia Mập còn là điểm du lịch sinh thái hấp dẫn bởi hệ sinh thái rừng và các dãy núi chuyển tiếp từ khu vực cao nguyên xuống đồng bằng.

Ngoài ra, Vườn quốc gia Bù Gia Mập là nơi bảo tồn nhiều loài thực vật quý hiếm được xếp hạng theo thang đánh giá của liên minh bảo tồn thế giới và chính phủ Việt Nam. Theo thang đánh giá của Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN-2009), Sách đỏ Việt Nam (SĐVN-2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ (NĐ32CP), thì hệ thực vật ở VQG Bù Gia Mập có 52 loài thực vật cần được áp dụng các biện pháp bảo tồn cấp bách chiếm 5,07% tổng số loài. Nếu xét theo thứ hạng quí hiếm thì có 18 loài ở cấp độ Ít nguy cấp (Lower risk – LR) chiếm 1,75%, 15 loài ở cấp độ Sẽ nguy cấp (Vulnerable – VU) chiếm 1,46%, 13 loài ở cấp độ Nguy cấp (Endangered – EN) chiếm 1,27% và 6 loài ở cấp độ Rất nguy cấp (Critically Endangered – CR) chiếm 0,58%. Ðặc biệt, khu rừng nơi đây còn mang đậm nét của rừng nguyên sinh giàu trữ lượng với ưu thế của những loài cây họ dầu và nhiều loài cây họ đậu quý hiếm như cẩm lai, gõ đỏ, giáng hương. Sự phong phú của các loài thực vật và sự đa dạng về địa hình tạo nên những sinh cảnh cho các loài động vật sinh sôi phát triển.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Bù Gia Mập
Vườn quốc gia Bù Gia Mập

Nguồn ảnh: luhanhvietnam.com.vn

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia07000007.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Bình Phước
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập170/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập
Ngày ban hành26/11/2002
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐông Nam Bộ
Đơn vị hành chính cấp xãXã Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ
Toạ độ trung tâm12.178981, 107.158138

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích26.032 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt18.100 ha
Phân khu phục hồi sinh thái7.832 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ100 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm15.200 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
23/2023/QĐ-UBNDBan hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình PhướcUBND tỉnh Bình Phước04/05/2023
3214/QĐ-UBNDPhê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Bù Gia MậpUBND tỉnh Bình Phước26/12/2021
2959/QĐ-UBNDPhê duyệt Đề án phát triển du lịch sinh thái giai đoạn 2018 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Vườn Quốc gia Bù Gia MậpUBND tỉnh Bình Phước26/12/2018
1847/QĐ-UBNDPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Vườn quốc gia Bù Gia Mập đến năm 2020UBND tỉnh Bình Phước28/08/2014
598/QĐ-UBNDThành lập Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình PhướcUBND tỉnh Bình Phước22/03/2011
170/2002/QĐ-TTgChuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình PhướcChính phủ26/11/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Kỳ đà vânVaranus nebulosusEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Voọc bạc Trường SơnTrachypithecus margaritaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Bò rừngBos javanicus d'Alton,MammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Hươu vàngAxis porcinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Cầy giông đốm lớnViverra megaspilaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chó rừngCanis aureusMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà lôi hông tíaLophura diardiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
593 loài
  • Abutilon indicum
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Adenanthera pavonina
  • Adenia hondala
  • Adenia parviflora
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Aglaia elaeagnoidea
  • Aglaia hoaensis
  • Aglaia odoratissima
  • Aglaia poilanei
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Ailanthus integrifolia
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia chinensis
  • Albizia myriophylla
  • Albizia vialeana
  • Alchornea tiliifolia
  • Allophylus cochinchinensis
  • Allophylus hirsutus
  • Alphonsea philastreana
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Ampelocissus harmandii
  • Anaxagorea luzonensis A. Gray — Quả đầu ngỗng
  • Ancistrocladus cochinchinensis
  • Ancistrocladus tectorius
  • Anisoptera cochinchinensis
  • Anisoptera costata Korth. — Vên vên
  • Anneslea fragrans
  • Anogeissus acuminata
  • Antidesma cambodianum
  • Antidesma chonmon
  • Antidesma eberhardtii
  • Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
  • Antidesma hainanense
  • Antidesma phanrangense
  • Antidesma thwaitesianum
  • Aphanamixis polystachya
  • Aporosa ficifolia
  • Aporosa planchoniana
  • Aporosa serrata

… và 553 loài khác trong lớp này.

Aves
265 loài

… và 225 loài khác trong lớp này.

Insecta
185 loài
  • Abisara abnormis
  • Abisara bifasciata
  • Abisara echerius
  • Abisara neophron
  • Acherontia styx
  • Acytolepis puspa
  • Amblypodia narada
  • Amplypterus panopus
  • Ancistroides nigrita
  • Anomala grandis
  • Appias albina
  • Appias lyncida
  • Appias nero
  • Arhopala alitaeus
  • Arhopala atosia
  • Arhopala fulla
  • Ariadne merione
  • Aristocypha fenestrella
  • Athyma cama
  • Athyma nefte
  • Athyma ranga
  • Athyma selenophora
  • Atrophaneura aidoneus
  • Calochroa flavomaculata
  • Castalius rosimon
  • Catharsius molossus
  • Catochrysops strabo
  • Catopsilia pomona
  • Celaenorrhinus asmara
  • Cepora nadina
  • Cepora nerissa
  • Cethosia biblis
  • Chersonesia intermedia
  • Chilasa clytia
  • Chilasa slateri
  • Cicindela (Calochroa) flavomaculata
  • Cicindela (Cosmodela) duponti
  • Cirrochroa tyche
  • Coeliccia yamasakii
  • Coelites nothis

… và 145 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
114 loài
  • Acriopsis indica — Tổ yến ấn
  • Acriopsis indica Wight — Tổ yến ấn
  • Acriopsis javanica
  • Aerangis fastuosa
  • Aerides houlletiana
  • Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp
  • Alocasia longiloba
  • Amomum biflorum
  • Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần
  • Apostasia wallichii
  • Arachnis annamensis (Rolfe) J.J.Sm. — Vũ nữ
  • Arenga pinnata
  • Ascocentrum miniatum — Hỏa hoàng hoa vàng
  • Axonopus compressus
  • Bambusa bambos
  • Benstonea humilis
  • Biermannia bimaculata
  • Bulbophyllum insulsum
  • Bulbophyllum kanburiense — Cầu diệp canburi
  • Bulbophyllum parviflorum
  • Calamus bonianus
  • Calamus pseudoscutellaris
  • Calamus rudentum
  • Calamus salicifolius
  • Caryota monostachya
  • Chlorophytum orchidastrum
  • Chrysopogon crevostii
  • Coelogyne brachyptera
  • Coelogyne fimbriata — Thanh đạm rìa
  • Coelogyne massangeana
  • Coelogyne prolifera
  • Coelogyne virescens
  • Commelina communis
  • Curcuma leonidii
  • Curcuma thorelii
  • Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
  • Cymbidium ensifolium — Thanh ngọc
  • Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb.f. — Móng rồng
  • Dendrobium bilobulatum Seidenf. — Phiếm đờn hai thuỳ
  • Dendrobium capillipes

… và 74 loài khác trong lớp này.

Mammalia
109 loài

… và 69 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
81 loài
  • Adiantum philippense
  • Antrophyum callifolium
  • Antrophyum reticulatum
  • Asplenium affine
  • Asplenium antrophyoides
  • Asplenium apogamum
  • Asplenium crinicaule
  • Asplenium grevillei
  • Asplenium nidus
  • Asplenium normale
  • Athyrium nigripes
  • Belvisia spicata
  • Blechnum orientale
  • Bolbitis aspleniifolia
  • Bolbitis auriculata
  • Bolbitis crispatula
  • Colysis henryi
  • Colysis longisora
  • Colysis pedunculata
  • Crepidomanes kurzii
  • Crypsinus trilobus
  • Ctenitis manilensis
  • Cyclosorus interruptus
  • Cyclosorus philippinensis
  • Dicranopteris linearis
  • Diplazium bantamense
  • Diplazium esculentum
  • Diplazium tomentosum
  • Doryopteris concolor
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
  • Drynaria quercifolia
  • Egenolfia vivipara
  • Equisetum ramosissimum
  • Hemionitis arifolia
  • Lemmaphyllum microphyllum
  • Leptochilus longipes
  • Lindsaea ensifolia
  • Loxogramme avenia
  • Loxogramme scolopendrina
  • Lygodium auriculatum

… và 41 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
58 loài

… và 18 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
48 loài
  • Barbodes aurotaeniatus
  • Channa lucius
  • Channa micropeltes
  • Channa orientalis
  • Cirrhinus molitorella
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias fuscus
  • Crossocheilus reticulatus
  • Epalzeorhynchos frenatum
  • Garra cambodgiensis
  • Garra fasciacauda
  • Garra fuliginosa
  • Hampala macrolepidota
  • Hemibagrus microphthalmus
  • Hemibagrus nemurus
  • Hemibagrus wyckii
  • Homaloptera zollingeri
  • Hypsibarbus pierrei
  • Kryptopterus cheveyi
  • Macrognathus circumcinctus
  • Macrognathus taeniagaster
  • Mastacembelus armatus
  • Monopterus albus
  • Monotrete leiurus
  • Mystacoleucus lepturus
  • Mystacoleucus marginatus
  • Ompok bimaculatus (Bloch, 1794) — Cá Trèn Bầu
  • Ompok hypophthalmus
  • Ompok miostoma
  • Opsarius koratensis
  • Osteochilus lini
  • Osteochilus microcephalus
  • Osteochilus vittatus
  • Parambassis siamensis
  • Poropuntius deauratus (Valenciennes, 1842) — Cá Hồng nhau bầu
  • Pristolepis fasciata
  • Pseudogobiopsis oligactis
  • Pseudomystus siamensis
  • Rasbora myersi
  • Rasbora paviana

… và 8 loài khác trong lớp này.

Agaricomycetes
44 loài
  • Amanita hemibapha
  • Amanita mira
  • Amauroderma exile
  • Auricularia auricula-judae
  • Auricularia nigricans
  • Coriolopsis telfairii
  • Cotylidia diaphana
  • Cyathus striatus
  • Cyptotrama asprata
  • Daedalea quercina
  • Filoboletus manipularis
  • Ganoderma lucidum
  • Ganoderma neojaponicum
  • Ganoderma tsugae
  • Hydnoporia tabacina
  • Hygrocybe coccineocrenata
  • Hygrocybe cuspidata
  • Hymenochaete rubiginosa
  • Irpex lacteus
  • Lentinus brumalis
  • Lentinus polychrous
  • Lentinus sajor-caju (Fr.) Fr. — Nấm phễu có vòng
  • Marasmius androsaceus
  • Microporus affinis
  • Microporus xanthopus
  • Phellinus adamantinus
  • Phellinus igniarius
  • Phellinus robiniae
  • Pleurotus eryngii
  • Pleurotus ostreatus
  • Pseudofavolus tenuis
  • Pycnoporus cinnabarinus
  • Sanguinoderma rude
  • Schizophyllum commune
  • Scleroderma citrinum
  • Scleroderma flavidum
  • Steccherinum ochraceum
  • Stereum lamellatum
  • Stereum ostrea
  • Stereum spadiceum

… và 4 loài khác trong lớp này.

Amphibia
29 loài
  • Calluella guttulata
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus chinensis
  • Hylarana macrodactyla
  • Ichthyophis nguyenorum — Ếch giun nguyễn
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kalophrynus interlineatus
  • Kaloula pulchra
  • Leptobrachium mouhoti
  • Limnonectes dabanus
  • Limnonectes kuhlii
  • Limnonectes poilani
  • Microhyla berdmorei
  • Microhyla fissipes
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Occidozyga martensii
  • Odorrana chloronota
  • Ophryophryne gerti
  • Polypedates leucomystax
  • Quasipaa verrucospinosa
  • Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
  • Rana andersonii
  • Rana johnsi
  • Rhacophorus annamensis
  • Sylvirana nigrovittata
  • Theloderma stellatum
Lycopodiopsida
6 loài
  • Lycopodium cernuum
  • Phlegmariurus phlegmaria
  • Selaginella decipiens
  • Selaginella helferi
  • Selaginella pseudopaleifera
  • Selaginella rolandi-principis
Pinopsida
5 loài
  • Gnetum formosum
  • Gnetum gnemon
  • Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
  • Nageia wallichiana
Arachnida
5 loài
  • Dolicheremaeus bugiamapensis
  • Granuloppia vietnamensis
  • Hermanniella bugiamapensis
  • Oribatella (Oribatella) gerdweigmanni
  • Pergalumna (Pergalumna) pseudosejugalis
Sordariomycetes
5 loài
  • Daldinia concentrica
  • Hypoxylon fragiforme
  • Xylaria filiformis
  • Xylaria hypoxylon
  • Xylaria polymorpha
Pezizomycetes
2 loài
Cycadopsida
1 loài
  • Cycas circinalis
Myxomycetes
1 loài
  • Stemonitis fusca
Tremellomycetes
1 loài
  • Tremella fuciformis

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt37.900 ha4.767
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha739
Khu dự trữ sinh quyển Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt966.563 ha0
Núi Bà Rá – Thác MơDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.130,09 ha0
Danh lam thắng cảnh Hồ Núi LeDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Núi Chứa ChanDi sản thiên nhiên cấp quốc gia1.749,86 ha0
Danh lam thắng cảnh Thác Đăk Mai 1Di sản thiên nhiên cấp tỉnh2,30 ha0
Đá chồng Định QuánDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh thắng Bửu LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt73.878 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Bù Gia Mập ở đâu?

Vườn quốc gia Bù Gia Mập nằm trên địa bàn Đồng Nai, cụ thể tại Xã Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Quyết định thành lập, ranh giới địa lý của Vườn cụ thể như sau: - Phía Tây và Tây Bắc là suối Đắc Huýt, đường biên giới Việt Nam - Campuchia. - Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk. - Phía Nam là đường ranh giới (cắt cơ giới đã phân định rõ ngoài thực địa) giữa phần Vườn quốc gia Bù Gia Mập và diện tích đất nông lâm nghiệp do Uỷ ban nhân dân hai xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập và hai lâm trường Đắk...

Vườn quốc gia Bù Gia Mập rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 26.032 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 18.100 ha; phân khu phục hồi sinh thái 7.832 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 100 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 15.200 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bù gia mập?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.552 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (593 loài), Aves (265 loài), Insecta (185 loài), Liliopsida (114 loài), Mammalia (109 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Bù Gia Mập được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 170/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước; 3214/QĐ-UBND Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập; 2959/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án phát triển du lịch sinh thái giai đoạn 2018 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 170/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
Cập nhật từ nguồn: 24/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ