Vườn quốc gia Bù Gia Mập

Vườn quốc gia Bù Gia Mập là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đồng Nai, thành lập năm 1994.
Tổng diện tích 26.032 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 18.100 ha, phân khu phục hồi sinh thái 7.832 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 100 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 15.200 ha.
Khu vực được xác lập theo 170/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 26/11/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Bình Phước.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.552 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 18 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Bù Gia Mập được chuyển hạng từ khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập theo quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững tại địa phương và khu vực. Vườn quốc gia Bù Gia Mập được thành lập để bảo tồn và phát triển mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng kín thường xanh trên đồi núi thấp có độ cao dưới 1.000m và đại diện cho khu vực chuyển tiếp từ Tây Nguyên xuống đồng bằng Nam bộ. Lâm phần của Vườn quốc gia Bù Gia Mập có tổng diện tích là 25.601,18 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 25.505 ha (4.134 ha rừng giàu, 1.310 ha rừng trung bình, 169 ha rừng nghèo, 304,8 ha rừng phục hồi, rừng hỗn giao 17.851 ha, và rừng tre nứa, lồ ô 1.776,5 ha). Đây là nơi lý tưởng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn nguồn gien quý hiếm của các loài động, thực vật. Với hệ sinh thái rừng thường xanh có độ che phủ trên 90%, Vườn quốc gia Bù Gia Mập góp phần phòng hộ và điều tiết nguồn nước cho các hồ thủy điện và hồ thủy lợi vùng hạ du sông Bé. Với những giá trị về cảnh quan và sinh thái, Vườn quốc gia Bù Gia Mập còn là điểm du lịch sinh thái hấp dẫn bởi hệ sinh thái rừng và các dãy núi chuyển tiếp từ khu vực cao nguyên xuống đồng bằng.
Ngoài ra, Vườn quốc gia Bù Gia Mập là nơi bảo tồn nhiều loài thực vật quý hiếm được xếp hạng theo thang đánh giá của liên minh bảo tồn thế giới và chính phủ Việt Nam. Theo thang đánh giá của Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN-2009), Sách đỏ Việt Nam (SĐVN-2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ (NĐ32CP), thì hệ thực vật ở VQG Bù Gia Mập có 52 loài thực vật cần được áp dụng các biện pháp bảo tồn cấp bách chiếm 5,07% tổng số loài. Nếu xét theo thứ hạng quí hiếm thì có 18 loài ở cấp độ Ít nguy cấp (Lower risk – LR) chiếm 1,75%, 15 loài ở cấp độ Sẽ nguy cấp (Vulnerable – VU) chiếm 1,46%, 13 loài ở cấp độ Nguy cấp (Endangered – EN) chiếm 1,27% và 6 loài ở cấp độ Rất nguy cấp (Critically Endangered – CR) chiếm 0,58%. Ðặc biệt, khu rừng nơi đây còn mang đậm nét của rừng nguyên sinh giàu trữ lượng với ưu thế của những loài cây họ dầu và nhiều loài cây họ đậu quý hiếm như cẩm lai, gõ đỏ, giáng hương. Sự phong phú của các loài thực vật và sự đa dạng về địa hình tạo nên những sinh cảnh cho các loài động vật sinh sôi phát triển.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: luhanhvietnam.com.vn
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 07000007.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Bình Phước |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 170/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập |
| Ngày ban hành | 26/11/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đông Nam Bộ |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ |
| Toạ độ trung tâm | 12.178981, 107.158138 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 26.032 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 18.100 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 7.832 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 100 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 15.200 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 23/2023/QĐ-UBND | Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước | UBND tỉnh Bình Phước | 04/05/2023 |
| 3214/QĐ-UBND | Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Bù Gia Mập | UBND tỉnh Bình Phước | 26/12/2021 |
| 2959/QĐ-UBND | Phê duyệt Đề án phát triển du lịch sinh thái giai đoạn 2018 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập | UBND tỉnh Bình Phước | 26/12/2018 |
| 1847/QĐ-UBND | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Vườn quốc gia Bù Gia Mập đến năm 2020 | UBND tỉnh Bình Phước | 28/08/2014 |
| 598/QĐ-UBND | Thành lập Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước | UBND tỉnh Bình Phước | 22/03/2011 |
| 170/2002/QĐ-TTg | Chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước | Chính phủ | 26/11/2002 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Kỳ đà vân | Varanus nebulosus | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cheo cheo | Tragulus kanchil | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Voọc bạc Trường Sơn | Trachypithecus margarita | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò rừng | Bos javanicus d'Alton, | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Hươu vàng | Axis porcinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Chó rừng | Canis aureus | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abutilon indicum
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Adenanthera pavonina
- Adenia hondala
- Adenia parviflora
- Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
- Aglaia elaeagnoidea
- Aglaia hoaensis
- Aglaia odoratissima
- Aglaia poilanei
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Ailanthus integrifolia
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia chinensis
- Albizia myriophylla
- Albizia vialeana
- Alchornea tiliifolia
- Allophylus cochinchinensis
- Allophylus hirsutus
- Alphonsea philastreana
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Ampelocissus harmandii
- Anaxagorea luzonensis A. Gray — Quả đầu ngỗng
- Ancistrocladus cochinchinensis
- Ancistrocladus tectorius
- Anisoptera cochinchinensis
- Anisoptera costata Korth. — Vên vên
- Anneslea fragrans
- Anogeissus acuminata
- Antidesma cambodianum
- Antidesma chonmon
- Antidesma eberhardtii
- Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
- Antidesma hainanense
- Antidesma phanrangense
- Antidesma thwaitesianum
- Aphanamixis polystachya
- Aporosa ficifolia
- Aporosa planchoniana
- Aporosa serrata
… và 553 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus superciliaris
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Aceros undulatus — Niệc mỏ vằn
- Aceros undulatus (Shaw, 1812) — Niệc mỏ vằn
- Acridotheres cinereus
- Acridotheres tristis
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina tiphia
- Aerodramus fuciphagus
- Aethopyga christinae
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula
- Alcedo atthis
- Alcippe peracensis
- Alophoixus ochraceus
- Alophoixus pallidus
- Amaurornis phoenicurus
- Ampeliceps coronatus
- Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
- Anorrhinus tickelli (Blyth, 1855) — Hồng hoàng tickelli
- Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
- Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808) — Cao cát bụng trắng
- Anthreptes malacensis
- Anthreptes singalensis
- Anthus cervinus
- Anthus hodgsoni
- Anthus richardi
- Apus affinis
- Apus pacificus
- Arachnothera longirostra
- Arachnothera magna
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực gụ
- Arborophila davidi Delacour, 1927 — Gà so cổ hung
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Artamus fuscus
… và 225 loài khác trong lớp này.
- Abisara abnormis
- Abisara bifasciata
- Abisara echerius
- Abisara neophron
- Acherontia styx
- Acytolepis puspa
- Amblypodia narada
- Amplypterus panopus
- Ancistroides nigrita
- Anomala grandis
- Appias albina
- Appias lyncida
- Appias nero
- Arhopala alitaeus
- Arhopala atosia
- Arhopala fulla
- Ariadne merione
- Aristocypha fenestrella
- Athyma cama
- Athyma nefte
- Athyma ranga
- Athyma selenophora
- Atrophaneura aidoneus
- Calochroa flavomaculata
- Castalius rosimon
- Catharsius molossus
- Catochrysops strabo
- Catopsilia pomona
- Celaenorrhinus asmara
- Cepora nadina
- Cepora nerissa
- Cethosia biblis
- Chersonesia intermedia
- Chilasa clytia
- Chilasa slateri
- Cicindela (Calochroa) flavomaculata
- Cicindela (Cosmodela) duponti
- Cirrochroa tyche
- Coeliccia yamasakii
- Coelites nothis
… và 145 loài khác trong lớp này.
- Acriopsis indica — Tổ yến ấn
- Acriopsis indica Wight — Tổ yến ấn
- Acriopsis javanica
- Aerangis fastuosa
- Aerides houlletiana
- Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp
- Alocasia longiloba
- Amomum biflorum
- Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần
- Apostasia wallichii
- Arachnis annamensis (Rolfe) J.J.Sm. — Vũ nữ
- Arenga pinnata
- Ascocentrum miniatum — Hỏa hoàng hoa vàng
- Axonopus compressus
- Bambusa bambos
- Benstonea humilis
- Biermannia bimaculata
- Bulbophyllum insulsum
- Bulbophyllum kanburiense — Cầu diệp canburi
- Bulbophyllum parviflorum
- Calamus bonianus
- Calamus pseudoscutellaris
- Calamus rudentum
- Calamus salicifolius
- Caryota monostachya
- Chlorophytum orchidastrum
- Chrysopogon crevostii
- Coelogyne brachyptera
- Coelogyne fimbriata — Thanh đạm rìa
- Coelogyne massangeana
- Coelogyne prolifera
- Coelogyne virescens
- Commelina communis
- Curcuma leonidii
- Curcuma thorelii
- Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
- Cymbidium ensifolium — Thanh ngọc
- Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb.f. — Móng rồng
- Dendrobium bilobulatum Seidenf. — Phiếm đờn hai thuỳ
- Dendrobium capillipes
… và 74 loài khác trong lớp này.
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái Cá Vuốt Bé
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Atherurus macrourus
- Axis porcinus — Hươu vàng
- Axis porcinus (Zimmermann, 1780) — Hươu vàng
- Bandicota bengalensis
- Bos gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
- Bos javanicus d'Alton, 1823 — Bò rừng
- Bubalus bubalis — Trâu rừng
- Bubalus bubalis (Linnaeus, 1758) — Trâu rừng
- Callosciurus inornatus
- Canis aureus Linnaeus, 1758 — Chó rừng
- Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Chiropodomys gliroides
- Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
- Crocidura attenuata
- Crocidura indochinensis
- Crocidura phanluongi
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cuon alpinus (Pallas, 1811) — Sói đỏ
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Cynopterus spadiceus
- Cynopterus sphinx
- Dendrogale murina
- Dremomys rufigenis
- Elephas maximus Linnaeus, 1758 — Voi
- Eonycteris spelaea
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn bay
- Hapalomys delacouri
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy Móc Cua
- Hylomys suillus
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Hylopetes spadiceus
- Hystrix (Acanthion) brachyura Linnaeus, 1758 — Nhím đá
… và 69 loài khác trong lớp này.
- Adiantum philippense
- Antrophyum callifolium
- Antrophyum reticulatum
- Asplenium affine
- Asplenium antrophyoides
- Asplenium apogamum
- Asplenium crinicaule
- Asplenium grevillei
- Asplenium nidus
- Asplenium normale
- Athyrium nigripes
- Belvisia spicata
- Blechnum orientale
- Bolbitis aspleniifolia
- Bolbitis auriculata
- Bolbitis crispatula
- Colysis henryi
- Colysis longisora
- Colysis pedunculata
- Crepidomanes kurzii
- Crypsinus trilobus
- Ctenitis manilensis
- Cyclosorus interruptus
- Cyclosorus philippinensis
- Dicranopteris linearis
- Diplazium bantamense
- Diplazium esculentum
- Diplazium tomentosum
- Doryopteris concolor
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
- Drynaria quercifolia
- Egenolfia vivipara
- Equisetum ramosissimum
- Hemionitis arifolia
- Lemmaphyllum microphyllum
- Leptochilus longipes
- Lindsaea ensifolia
- Loxogramme avenia
- Loxogramme scolopendrina
- Lygodium auriculatum
… và 41 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô cáp ra
- Acanthosaura coronata
- Ahaetulla prasina
- Amphiesma stolatum
- Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
- Bronchocela smaragdina
- Bronchocela smaragdina. Günther, 1864 — Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calamaria pavimentata
- Calloselasma rhodostoma
- Calotes bachae Hartmann, Geissler, Poyarkov, Ihlow, Galoyan, Rödder & Böhme, 2013 — Nhông xám Nam bộ
- Calotes mystaceus
- Calotes versicolor
- Chrysopelea ornata
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cyclemys pulchristriata Fritz, Gaulke & Lehr, 1997 — Rùa đất pulkin
- Cylindrophis ruffus
- Cyrtodactylus bugiamapensis
- Dendrelaphis pictus
- Dixonius vietnamensis
- Draco indochinensis
- Draco maculatus
- Eutropis macularia
- Eutropis multifasciata
- Fowlea piscator (Schneider, 1799) — Rắn Nước
- Gehyra mutilata
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Gonyosoma oxycephalum
- Hemidactylus frenatus
- Hemidactylus platyurus
- Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
- Indotyphlops braminus
- Lipinia vittigera
- Lycodon laoensis
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn Gấm
- Naja kaouthia Lesson, 1831 — Rắn hổ mang
- Naja kaouthia Lesson,1831 — Rắn hổ mang một mắt kính
- Oligodon cinereus
- Oligodon fasciolatus
… và 18 loài khác trong lớp này.
- Barbodes aurotaeniatus
- Channa lucius
- Channa micropeltes
- Channa orientalis
- Cirrhinus molitorella
- Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
- Clarias fuscus
- Crossocheilus reticulatus
- Epalzeorhynchos frenatum
- Garra cambodgiensis
- Garra fasciacauda
- Garra fuliginosa
- Hampala macrolepidota
- Hemibagrus microphthalmus
- Hemibagrus nemurus
- Hemibagrus wyckii
- Homaloptera zollingeri
- Hypsibarbus pierrei
- Kryptopterus cheveyi
- Macrognathus circumcinctus
- Macrognathus taeniagaster
- Mastacembelus armatus
- Monopterus albus
- Monotrete leiurus
- Mystacoleucus lepturus
- Mystacoleucus marginatus
- Ompok bimaculatus (Bloch, 1794) — Cá Trèn Bầu
- Ompok hypophthalmus
- Ompok miostoma
- Opsarius koratensis
- Osteochilus lini
- Osteochilus microcephalus
- Osteochilus vittatus
- Parambassis siamensis
- Poropuntius deauratus (Valenciennes, 1842) — Cá Hồng nhau bầu
- Pristolepis fasciata
- Pseudogobiopsis oligactis
- Pseudomystus siamensis
- Rasbora myersi
- Rasbora paviana
… và 8 loài khác trong lớp này.
- Amanita hemibapha
- Amanita mira
- Amauroderma exile
- Auricularia auricula-judae
- Auricularia nigricans
- Coriolopsis telfairii
- Cotylidia diaphana
- Cyathus striatus
- Cyptotrama asprata
- Daedalea quercina
- Filoboletus manipularis
- Ganoderma lucidum
- Ganoderma neojaponicum
- Ganoderma tsugae
- Hydnoporia tabacina
- Hygrocybe coccineocrenata
- Hygrocybe cuspidata
- Hymenochaete rubiginosa
- Irpex lacteus
- Lentinus brumalis
- Lentinus polychrous
- Lentinus sajor-caju (Fr.) Fr. — Nấm phễu có vòng
- Marasmius androsaceus
- Microporus affinis
- Microporus xanthopus
- Phellinus adamantinus
- Phellinus igniarius
- Phellinus robiniae
- Pleurotus eryngii
- Pleurotus ostreatus
- Pseudofavolus tenuis
- Pycnoporus cinnabarinus
- Sanguinoderma rude
- Schizophyllum commune
- Scleroderma citrinum
- Scleroderma flavidum
- Steccherinum ochraceum
- Stereum lamellatum
- Stereum ostrea
- Stereum spadiceum
… và 4 loài khác trong lớp này.
- Calluella guttulata
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya limnocharis
- Hoplobatrachus chinensis
- Hylarana macrodactyla
- Ichthyophis nguyenorum — Ếch giun nguyễn
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kalophrynus interlineatus
- Kaloula pulchra
- Leptobrachium mouhoti
- Limnonectes dabanus
- Limnonectes kuhlii
- Limnonectes poilani
- Microhyla berdmorei
- Microhyla fissipes
- Microhyla heymonsi
- Microhyla pulchra
- Occidozyga lima
- Occidozyga martensii
- Odorrana chloronota
- Ophryophryne gerti
- Polypedates leucomystax
- Quasipaa verrucospinosa
- Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
- Rana andersonii
- Rana johnsi
- Rhacophorus annamensis
- Sylvirana nigrovittata
- Theloderma stellatum
- Lycopodium cernuum
- Phlegmariurus phlegmaria
- Selaginella decipiens
- Selaginella helferi
- Selaginella pseudopaleifera
- Selaginella rolandi-principis
- Gnetum formosum
- Gnetum gnemon
- Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
- Nageia wallichiana
- Dolicheremaeus bugiamapensis
- Granuloppia vietnamensis
- Hermanniella bugiamapensis
- Oribatella (Oribatella) gerdweigmanni
- Pergalumna (Pergalumna) pseudosejugalis
- Daldinia concentrica
- Hypoxylon fragiforme
- Xylaria filiformis
- Xylaria hypoxylon
- Xylaria polymorpha
- Cookeina sulcipes
- Cookeina tricholoma (Mont.) Kuntze — Nấm ly hồng thô
- Cycas circinalis
- Stemonitis fusca
- Tremella fuciformis
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 37.900 ha | 4.767 |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 739 |
| Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 966.563 ha | 0 |
| Núi Bà Rá – Thác Mơ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.130,09 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Núi Le | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Chứa Chan | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.749,86 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Thác Đăk Mai 1 | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2,30 ha | 0 |
| Đá chồng Định Quán | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh thắng Bửu Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 73.878 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Bù Gia Mập ở đâu?
Vườn quốc gia Bù Gia Mập rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bù gia mập?
Vườn quốc gia Bù Gia Mập được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 170/2002/QĐ-TTg — Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
