Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà

Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 64.800 ha
Thành lập năm 2002
UBND tỉnh Lâm Đồng
819 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Lâm Đồng, thành lập năm 2002.

Tổng diện tích 64.800 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 28.731 ha, phân khu phục hồi sinh thái 36.059 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 10 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 32.238 ha.

Khu vực được xác lập theo 1240/QÐ-TTg của Chính phủ, ngày 18/11/2004. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lâm Đồng.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 819 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cổng thông tin điện tử Vườn quốc gia Bidoup - Nùi Bà:

Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà là một trong ba mươi tư vườn quốc gia nằm trong hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam. Nơi đây được các nhà khoa học đánh giá là một trong 221 trung tâm chim đặc hữu của thế giới và là một trong bốn trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam (Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, khu vực rừng mưa ở Bắc Trung Bộ và cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam). Trong chương trình bảo tồn hệ sinh thái dãy Trường Sơn, khu vực Bidoup – Núi Bà được xác định nằm trong khối núi chính thuộc Nam Trường Sơn và là khu vực ưu tiên số một trong công tác bảo tồn (khu vực SA3). 91% diện tích của Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà là rừng và đất rừng, trong đó, chủ yếu là rừng nguyên sinh với rất nhiều loài động – thực vật khác nhau. Có 1933 loài thực vật có mạch ở Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà, trong đó: 62 loài quý hiếm phân bố trong 29 họ thực vật khác nhau, nằm trong cấp đánh giá về mức độ quý hiếm của sách đỏ Việt Nam năm 2000, Nghị định số 32-2006-NĐ-CP ngày 30.03.2006 của Chính phủ và Hiệp hội Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (IUCN) như Thông đỏ ( Taxus wallichiana ), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Pơ mu (Fokienia hodginsii),Thông 5 lá Đà Lạt ( Pinus dalatensis), Thông hai lá dẹt (Pinus krempfii) . Riêng về đặc hữu hẹp, đã thống kê được 91 loài phân bố hẹp ở Lâm Đồng và các vùng phụ cận. Có 28 loài được la tinh hoá như mẫu chuẩn gồm: dalatensis có 9 loài, langbianensis có 14 loài, bidoupensis có 5 loài. Động vật có 56 loài (Chiếm 27% tổng số loài trong khu vực) được ghi trong danh mục các loài động vật quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/04/2003 của Chính phủ. Có 47 loài (chiếm 22.5 % % tổng số loài trong khu vực) được ghi trong sách Đỏ Việt Nam 2007. Có 30 loài (chiếm 14,4% tổng số loài trong khu vực) được ghi trong danh mục sách Đỏ IUCN (2010) như Cu li nhỏ ( Nycticebus pygmaeus ), Voọc vá chân đen ( Pygathrix nigripes ), Vượn đen má hung ( Hylobates gabriellae ), Gấu chó ( Ursus malayanus ), Gấu ngựa ( Ursus thibetanus ), Báo lửa ( Catopuma temminckii ), Voi ( Elephas maximus ), Sói lửa ( Cuon alpinus ), Bò tót ( Bos gaurus ), Trâu rừng ( Bubalus arnee ), Sơn dương ( Naemorhedus sumatraensis ), Hổ ( Panthera tigris ). Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà còn được đánh giá là vương quốc của các loài lan rừng Việt Nam với trên 250 loài.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia06800005.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Lâm Đồng
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập1240/QÐ-TTg — Quyết định chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Bidoup Núi Bà thành Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà
Ngày ban hành18/11/2004
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm12.174323, 108.557362

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích64.800 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt28.731 ha
Phân khu phục hồi sinh thái36.059 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ10 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm32.238 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
63/QĐ-HMTgBằng công nhận Cây di sản Việt NamHội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam20/04/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
Báo cáo kết quả, đánh giá Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà năm 2024UBND tỉnh Lâm Đồng29/08/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
Báo cáo kết quả chuyên đề QT, GS ĐDSH các loài thú linh trưởng và chim quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng bằng phương pháp nghe tiếng kêuUBND tỉnh Lâm Đồng30/12/2023
Báo cáo Điều tra, Đánh giá Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang30/12/2023
Sách điện tử các loài thực vật đặc hữu, bị đe dọa và quý hiếm ở Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà16/10/2023
1485/QĐ-UBNDQuyết định điều chỉnh phạm vi, ranh giới, diện tích đất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng giao Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà quản lýUBND tỉnh Lâm Đồng09/07/2019
1485/QĐ-UBNDQuyết định Điều chỉnh phạm vi, ranh giới, diện tích đất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng giao Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà quản lýUBND tỉnh Lâm Đồng09/07/2019
2089/QĐ-UBNDQuyết định về việc thu hồi đất đã cho thuê theo Quyết định số 1522/QĐ-UBND ngày 05/06/2008 của UBND tỉnh tại xã Đạ Chais, huyện Lạc DươngUBND tỉnh Lâm Đồng15/10/2018
1726/QĐ-UBNDQuyết định về việc điều chỉnh diện tích đất giao cho các tổ chức theo Quyết định 991/QĐ-UBND ngày 09/05/2017 của UBND tỉnhUBND tỉnh Lâm Đồng03/09/2018
2768/QĐ-UBNDQuyết định về việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và giao cho Ban quản lý dự án 46 - Bộ Tổng tham mưu để xây dựng đường Trường Sơn ĐôngUBND tỉnh Lâm Đồng17/12/2017
1364/QĐ-UBNDQuyết định về việc thu hồi đất, rừng đã cho Công ty TNHH thương mại - dịch vụ Việt Đặng thuê tại xã Đạ Chais, huyện Lạc DươngUBND tỉnh Lâm Đồng18/06/2017
991/QĐ-UBNDQuyết định về việc điều chỉnh diện tích đất giao cho các tổ chức theo Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 16/03/2011 của UBND tỉnhUBND tỉnh Lâm Đồng08/05/2017
2675/QĐ-UBNDQuyết định phê duyệt kết quả Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi BàUBND tỉnh Lâm Đồng25/12/2012
784/QĐ-UBNDQuyết định về việc phê duyệt dự án quy hoạch đầu tư Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà theo hướng tiếp cận sử dụng rừng đa mục đích giai đoạn 2011-2020UBND tỉnh Lâm Đồng30/03/2011
616/QĐ-UBNDQuyết định về việc thu hồi đất đã giao cho Ban quản lý khu du lịch Đan Kia - Suối Vàng để giao cho Vườn quốc gia Bidoup - Núi BàUBND tỉnh Lâm Đồng15/03/2011
19/QĐ-UBNDQuyết định về việc thu hồi đất lâm nghiệp và giao cho Vườn quốc gia Bidoup - Núi BàUBND tỉnh Lâm Đồng06/01/2010
144/2005/QĐ-UBChức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Vườn quốc gia BiDoup - Núi BàUBND tỉnh Lâm Đồng11/08/2005
1240/QĐ-TTgChuyển Khu Bảo tồn thiên nhiên Bidoup - Núi Bà, thành Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, Tỉnh Lâm ĐồngThủ tướng Chính phủ18/11/2004

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Thỏ vằn trường sơnNesolagus timminsiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tuế lá chẻCycas micholitziiCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cóc mày bidoupLeptobrachella bidoupensisAmphibiaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Thông đỏ lá dàiTaxus wallichianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusAmphibiaEN - Nguy cấp
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sâm Việt NamPanax vietnamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Bách XanhCalocedrus macrolepisPinopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan hài tíaPaphiopedilum purpuratumLiliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Lan hài đài cuộnPaphiopedilum appletonianumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Lan hài đỏPaphiopedilum delenatiiLiliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Lan hài vàngPaphiopedilum villosumLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Trọng lâu hải namParis dunnianaLiliopsidaNhóm IIA
Mã hồMahonia napaulensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Song bộtCalamus poilaneiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bồ câu nâuColumba puniceaAvesEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Du sam núi đấtKeteleeria evelynianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Đỉnh TùngCephalotaxus manniiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Chàng míHylarana montivagaAmphibiaEN - Nguy cấp
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Khướu ngực đốmGarrulax merulinusAvesLR - Ít nguy cấpNhóm IIB
Sồi ba cạnhTrigonobalanus verticillataMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Hạc vĩDendrobium aphyllumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hồng lanCymbidium insigneLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
490 loài

… và 450 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
116 loài

… và 76 loài khác trong lớp này.

Aves
85 loài
  • Alcippe klossi (Delacour & Jabouille, 1919) — Lách tách gáy đen
  • Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Nhạn bụng xám
  • Chloris monguilloti (Delacour, 1926) — Sẻ thông họng vàng
  • Chloris monguilloti (Delacour. 1926) — Sẻ thông họng vàng
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
  • Chloropsis hardwickii Jardine & Selby, 1830 — Chim xanh hông vàng
  • Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Gõ kiến vàng lớn
  • Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh
  • Columba punicea (Blyth, 1842) — Bồ câu nâu
  • Coracina macei (Lesson, 1831) — Phường chèo xám lớn
  • Coracina novaehollandiae (Gmelin, 1789) — Phường chèo xám lớn
  • Coracina polioptera (Sharpe, 1878) — Phường chèo xám nhỏ
  • Corvus macrorhynchos Wagler, 1827 — Quạ đen
  • Cuculus micropterus Gould, 1838 — Bắt cô trói cột
  • Culicicapa ceylonensis (Swainson, 1820) — Đớp ruồi đầu xám
  • Cutia nipalensis Hodgson, 1837 — Khướu hông đỏ
  • Dicaeum chrysorrheum Temminck, 1829 — Chim sâu bụng vạch
  • Dicaeum cruentatum (Linnaeus, 1758) — Chim sâu lưng đỏ
  • Dicaeum ignipectus (Blyth, 1843) — Chim sâu ngực đỏ
  • Dicrurus aeneus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo rừng
  • Dicrurus macrocercus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo
  • Dicrurus remifer (Temminck, 1823) — Chèo bẻo cờ đuôi bằng
  • Elanus caeruleus (Desfontaines, 1789) — Diều trắng
  • Enicurus immaculatus (Hodgson, 1836) — Chích chòe nước đốm trắng
  • Enicurus schistaceus (Hodgson, 1836) — Chích chòe nước trán trắng
  • Erpornis zantholeuca Blyth, 1844 — Khướu bụi bụng trắng
  • Ficedula hyperythra (Blyth, 1843) — Đớp ruồi mày trắng
  • Ficedula strophiata (Hodgson, 1837) — Đớp ruồi họng hung
  • Gallus gallus (Linnaeus, 1758) (Gà rừng) — Gà rừng
  • Garrulax annamensis (Robinson & Kloss, 1919) — Khướu ngực vàng
  • Garrulax chinensis — Khướu bạc má
  • Garrulax merulinus Blyth, 1851 — Khướu ngực đốm
  • Garrulax milleti Robinson & Kloss, 1919 — Khướu đầu đen
  • Garrulax monileger — Khướu khoang cổ
  • Garrulax vassali — Khướu đầu xám
  • Garrulus glandarius (Linnaeus, 1758) — Quạ thông
  • Geokichla sibirica (Pallas,1776) — Hoét Sibêri
  • Gracula religiosa Linnaeus, 1758 — Yểng, Nhồng
  • Halcyon smyrnensis (Linnaeus, 1758) — Sả đầu nâu
  • Heterophasia melanoleuca (Blyth, 1859) — Mi đầu đen

… và 45 loài khác trong lớp này.

Mammalia
38 loài
Polypodiopsida
38 loài
  • Asplenium affine Sw. — Tổ điểu
  • Asplenium cheilosorum Kurze ex Mett. — Tổ điểu có môi
  • Asplenium eberhardtii Tardieu. — Tổ điểu ebec
  • Asplenium ensiforme Wall. ex Hook. & Grev — Tổ điểu gươm
  • Asplenium griffithianum Hook. — Tổ điểu grifít
  • Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
  • Asplenium normale D. Don — Tổ diều thường
  • Asplenium oldhami Hance — Tổ điểu ôn đam
  • Asplenium protractum Tardieu & C. Chr. — Tổ điểu kéo dài
  • Asplenium scortechinii Bedd. — Ráng can xỉ scortechin
  • Asplenium tenerum G. Forst. — Tổ điểu nhỏ
  • Asplenium tenuifolium D. Don — Tổ điểu lá nhỏ
  • Asplenium wrightii Eaton ex Hook. — Ráng can xỉ wright
  • Asplenium yoshinagae Makino — Tổ điểu isụi
  • Blechnum indicum Burm. f. — Ráng dừa có răng
  • Brainea insignis (Hook.) J. Sm. — Ráng biệt xỉ
  • Cephalomanes gemmatum (J. Sm. ex Beker) K. Iwats — Ráng màng đầu cú chồi
  • Crepidomanes auriculatum (Blume) K. Iwats — Ráng màng gẫy cú tai
  • Davallia repens (L. f.) Kuhn. — Ráng đà hoa bò
  • Davallia trichomanoides var. lorrainii (Hance) Holttum — Ráng đà hoa lô ran
  • Dicranopteris linearis (Burm. f.) Undew — Guột
  • Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Ráng tẩy sơn dẹt
  • Diplopterygium longissimum (Blume) Nakai — Guột leo dài
  • Diplopterygium volubile (Jungh.) Nakai — Guột leo khổng lồ
  • Hymenophyllum badium Hook. & Grev. — Ráng màng râu hạt dẻ
  • Hymenophyllum javanicum Spreng — Ráng màng java
  • Hymenophyllum poilanei Tardieu & C. Chr. — Ráng màng poalan
  • Hymenophyllum polyanthos Sw. — Ráng màng nhiều ổ.
  • Lepisorus obscurovenulosus (Hayata) Ching — Ráng ổ vẩy gân mờ
  • Leptochilus decurrens Blume — Ráng môi mỏng men
  • Loxogramme chinensis Ching
  • Microsorum zippelii (Blume) Bosman
  • Osmunda cinnamomea L.
  • Osmunda vachelii Hook.
  • Prosaptia urceolare (Hayata) Copel.
  • Pyrrosia lingua (Thunb.) Farw.
  • Pyrrosia mollis (Kuntze) Ching
  • Woodwardia cochinchinensis Ching
Amphibia
18 loài
Reptilia
15 loài
  • Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837)
  • Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ nhỏ
  • Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768)
  • Xenopeltis unicolor Reinwardt, 1827
Lycopodiopsida
10 loài
  • Huperzia hamitonii (Spreng) Trevis. — Thông đất hamiton
  • Huperzia phlegmaria (L.) Rothm. — Thông đất rau
  • Huperzia salvinioides (Herter) Holub. — Thông đất bố
  • Huperzia serrata — Thông đất răng
  • Huperzia squarrosa (G. Forst) Trevis. — Thạch tùng vảy
  • Lycopodiella cernuum (L.) Pic.Serm.
  • Selaginella doderleinii Hieron
  • Selaginella involvens (Sw.) Spring
  • Selaginella moellendorfii Hieron.
  • Selaginella monospora Spring
Pinopsida
7 loài
Cycadopsida
1 loài
Gnetopsida
1 loài
  • Gnetum montanum Marker. — Dây gắm

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia20.937,70 ha1.445
Khu dự trữ thiên nhiên Tà KóuDi sản thiên nhiên cấp quốc gia17.823 ha725
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0 ha441
Khu dự trữ thiên nhiên Núi ÔngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia35.377 ha7
Thắng cảnh Thác PrennDi sản thiên nhiên cấp quốc gia160 ha0
Danh lam thắng cảnh Bàu TrắngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia19.419 ha0
Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt73.878 ha0
Danh lam thắng cảnh Hồ Đạ HàmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Thác Hang CọpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Núi LangbiangDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà ở đâu?

Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà nằm trên địa bàn Lâm Đồng. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Bắc: Giáp Vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk và Công ty Lâm nghiệp Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hóa - Phía Đông: Giáp Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận - Phía Nam: Giáp Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim - Phía Tây: Giáp Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim và Ban quản lý rừng phòng hộ Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng Trích nguồn: Sách điện tử các loài thực vật đặc hữu, bị đe...

Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 64.800 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 28.731 ha; phân khu phục hồi sinh thái 36.059 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 10 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 32.238 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bidoup - núi bà?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 819 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (490 loài), Liliopsida (116 loài), Aves (85 loài), Mammalia (38 loài), Polypodiopsida (38 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 1240/QÐ-TTg — Quyết định chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Bidoup Núi Bà thành Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 63/QĐ-HMTg Bằng công nhận Cây di sản Việt Nam; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo kết quả, đánh giá Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà năm 2024; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo kết quả chuyên đề QT, GS ĐDSH các loài thú linh trưởng và chim quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng bằng phương pháp nghe tiếng kêu.

Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 1240/QÐ-TTg — Quyết định chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Bidoup Núi Bà thành Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà.
Cập nhật từ nguồn: 17/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ