Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Lâm Đồng, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 64.800 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 28.731 ha, phân khu phục hồi sinh thái 36.059 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 10 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 32.238 ha.
Khu vực được xác lập theo 1240/QÐ-TTg của Chính phủ, ngày 18/11/2004. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lâm Đồng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 819 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cổng thông tin điện tử Vườn quốc gia Bidoup - Nùi Bà:
Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà là một trong ba mươi tư vườn quốc gia nằm trong hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam. Nơi đây được các nhà khoa học đánh giá là một trong 221 trung tâm chim đặc hữu của thế giới và là một trong bốn trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam (Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, khu vực rừng mưa ở Bắc Trung Bộ và cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam). Trong chương trình bảo tồn hệ sinh thái dãy Trường Sơn, khu vực Bidoup – Núi Bà được xác định nằm trong khối núi chính thuộc Nam Trường Sơn và là khu vực ưu tiên số một trong công tác bảo tồn (khu vực SA3). 91% diện tích của Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà là rừng và đất rừng, trong đó, chủ yếu là rừng nguyên sinh với rất nhiều loài động – thực vật khác nhau. Có 1933 loài thực vật có mạch ở Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà, trong đó: 62 loài quý hiếm phân bố trong 29 họ thực vật khác nhau, nằm trong cấp đánh giá về mức độ quý hiếm của sách đỏ Việt Nam năm 2000, Nghị định số 32-2006-NĐ-CP ngày 30.03.2006 của Chính phủ và Hiệp hội Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (IUCN) như Thông đỏ ( Taxus wallichiana ), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Pơ mu (Fokienia hodginsii),Thông 5 lá Đà Lạt ( Pinus dalatensis), Thông hai lá dẹt (Pinus krempfii) . Riêng về đặc hữu hẹp, đã thống kê được 91 loài phân bố hẹp ở Lâm Đồng và các vùng phụ cận. Có 28 loài được la tinh hoá như mẫu chuẩn gồm: dalatensis có 9 loài, langbianensis có 14 loài, bidoupensis có 5 loài. Động vật có 56 loài (Chiếm 27% tổng số loài trong khu vực) được ghi trong danh mục các loài động vật quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/04/2003 của Chính phủ. Có 47 loài (chiếm 22.5 % % tổng số loài trong khu vực) được ghi trong sách Đỏ Việt Nam 2007. Có 30 loài (chiếm 14,4% tổng số loài trong khu vực) được ghi trong danh mục sách Đỏ IUCN (2010) như Cu li nhỏ ( Nycticebus pygmaeus ), Voọc vá chân đen ( Pygathrix nigripes ), Vượn đen má hung ( Hylobates gabriellae ), Gấu chó ( Ursus malayanus ), Gấu ngựa ( Ursus thibetanus ), Báo lửa ( Catopuma temminckii ), Voi ( Elephas maximus ), Sói lửa ( Cuon alpinus ), Bò tót ( Bos gaurus ), Trâu rừng ( Bubalus arnee ), Sơn dương ( Naemorhedus sumatraensis ), Hổ ( Panthera tigris ). Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà còn được đánh giá là vương quốc của các loài lan rừng Việt Nam với trên 250 loài.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 06800005.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Lâm Đồng |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 1240/QÐ-TTg — Quyết định chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Bidoup Núi Bà thành Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà |
| Ngày ban hành | 18/11/2004 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 12.174323, 108.557362 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 64.800 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 28.731 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 36.059 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 10 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 32.238 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 63/QĐ-HMTg | Bằng công nhận Cây di sản Việt Nam | Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam | 20/04/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| — | Báo cáo kết quả, đánh giá Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà năm 2024 | UBND tỉnh Lâm Đồng | 29/08/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| — | Báo cáo kết quả chuyên đề QT, GS ĐDSH các loài thú linh trưởng và chim quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng bằng phương pháp nghe tiếng kêu | UBND tỉnh Lâm Đồng | 30/12/2023 |
| — | Báo cáo Điều tra, Đánh giá Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang | — | 30/12/2023 |
| — | Sách điện tử các loài thực vật đặc hữu, bị đe dọa và quý hiếm ở Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà | — | 16/10/2023 |
| 1485/QĐ-UBND | Quyết định điều chỉnh phạm vi, ranh giới, diện tích đất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng giao Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà quản lý | UBND tỉnh Lâm Đồng | 09/07/2019 |
| 1485/QĐ-UBND | Quyết định Điều chỉnh phạm vi, ranh giới, diện tích đất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng giao Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà quản lý | UBND tỉnh Lâm Đồng | 09/07/2019 |
| 2089/QĐ-UBND | Quyết định về việc thu hồi đất đã cho thuê theo Quyết định số 1522/QĐ-UBND ngày 05/06/2008 của UBND tỉnh tại xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương | UBND tỉnh Lâm Đồng | 15/10/2018 |
| 1726/QĐ-UBND | Quyết định về việc điều chỉnh diện tích đất giao cho các tổ chức theo Quyết định 991/QĐ-UBND ngày 09/05/2017 của UBND tỉnh | UBND tỉnh Lâm Đồng | 03/09/2018 |
| 2768/QĐ-UBND | Quyết định về việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và giao cho Ban quản lý dự án 46 - Bộ Tổng tham mưu để xây dựng đường Trường Sơn Đông | UBND tỉnh Lâm Đồng | 17/12/2017 |
| 1364/QĐ-UBND | Quyết định về việc thu hồi đất, rừng đã cho Công ty TNHH thương mại - dịch vụ Việt Đặng thuê tại xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương | UBND tỉnh Lâm Đồng | 18/06/2017 |
| 991/QĐ-UBND | Quyết định về việc điều chỉnh diện tích đất giao cho các tổ chức theo Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 16/03/2011 của UBND tỉnh | UBND tỉnh Lâm Đồng | 08/05/2017 |
| 2675/QĐ-UBND | Quyết định phê duyệt kết quả Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | UBND tỉnh Lâm Đồng | 25/12/2012 |
| 784/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt dự án quy hoạch đầu tư Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà theo hướng tiếp cận sử dụng rừng đa mục đích giai đoạn 2011-2020 | UBND tỉnh Lâm Đồng | 30/03/2011 |
| 616/QĐ-UBND | Quyết định về việc thu hồi đất đã giao cho Ban quản lý khu du lịch Đan Kia - Suối Vàng để giao cho Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | UBND tỉnh Lâm Đồng | 15/03/2011 |
| 19/QĐ-UBND | Quyết định về việc thu hồi đất lâm nghiệp và giao cho Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | UBND tỉnh Lâm Đồng | 06/01/2010 |
| 144/2005/QĐ-UB | Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Vườn quốc gia BiDoup - Núi Bà | UBND tỉnh Lâm Đồng | 11/08/2005 |
| 1240/QĐ-TTg | Chuyển Khu Bảo tồn thiên nhiên Bidoup - Núi Bà, thành Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, Tỉnh Lâm Đồng | Thủ tướng Chính phủ | 18/11/2004 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Thỏ vằn trường sơn | Nesolagus timminsi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế lá chẻ | Cycas micholitzii | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cóc mày bidoup | Leptobrachella bidoupensis | Amphibia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thông đỏ lá dài | Taxus wallichiana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sâm Việt Nam | Panax vietnamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Bách Xanh | Calocedrus macrolepis | Pinopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Lan hài tía | Paphiopedilum purpuratum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài đỏ | Paphiopedilum delenatii | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Lan hài vàng | Paphiopedilum villosum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Trọng lâu hải nam | Paris dunniana | Liliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Mã hồ | Mahonia napaulensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Lan kim tuyến đá vôi | Anoectochilus calcareus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Song bột | Calamus poilanei | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bồ câu nâu | Columba punicea | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Du sam núi đất | Keteleeria evelyniana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đỉnh Tùng | Cephalotaxus mannii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Chàng mí | Hylarana montivaga | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Kim điệp | Dendrobium fimbriatum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Khướu ngực đốm | Garrulax merulinus | Aves | LR - Ít nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Sồi ba cạnh | Trigonobalanus verticillata | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Hạc vĩ | Dendrobium aphyllum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Hồng lan | Cymbidium insigne | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Adinandra donnaiensis Gagnep. — Sum Đồng Nai
- Adinandra hongiaoensis S. T. Hoan & L. V. Dung — Sum hòn giao
- Aeginetia indica — Lệ dương
- Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
- Aglaia edulis (Roxb.) Wall. — Ngâu dịu
- Aglaia macrocarpa (Miq.) C.M.Pannell — Gội
- Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
- Ainsliaea latifolia (D. Don) Sch. Bip. — Cúc ánh lệ
- Alleizettella rubra Pit. — Ái lợi
- Alphonsea tonquinensis — Thâu lĩnh
- Alseodaphne hainanensis
- Alseodaphne hainanensis Merr. — Sụ hải nam
- Alseodaphne rhododendropsis Kosterma — Vàng trắng
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Alysicarpus vaginalis (L.) DC. — đậu vẩy ốc
- Amaranthus lividus L.
- Amaranthus spinosus L. — Dền gai
- Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn.) Planch. — Song nho
- Ampelopsis heterophylla Sieb. et Zucc. — Song nho dị lá
- Anaphalis adnata Wall. ex DC. — Cúc bạc
- Anaphalis margaritacea (L.) Benth. & Hook. f. — Hoa giấy nhỏ
- Aquilaria crassna Pierre — Trầm hương
- Aralia chinensis
- Ardisia brevicaulis — Cơm nguội thân ngắn
- Artemisia japonica Thunb. — Ngải nhật bản
- Artemisia vulgaris L. — Ngải cứu
- Arytera littoralis Blume — Trường nguân , Quả đôi, Chôm chôm rừng , Trường duyên hải
- Aster ageratoides Turcz. — Cúc lá ba gân
- Begonia aptera Blume — Thu hải đường cánh
- Begonia hongiaoensis C. W. Lin, T. C. Hsu & Luu — Thu hải đường hòn giao
- Begonia lanciniata Roxb. — Chua khan
- Begonia langbianensis Baker fil. — Thu hải đường Langbian
- Beilschmiedia sphareocarpa Lecomte — Chập choẹ
- Berchemia annamensis Pitard — Rung rúc trung
- Berchemia giraldiana Schneid — Rung rúc
- Bidens bipinnata L. — Cúc áo, Cỏ quỉ châm
- Bidens pilosa L. — Đơn buốt
- Billolivia kyi Luu & G. Tran — Giang ly ký
- Billolivia tichii Luu, Q. D. Nguyen & N. L. Vu — Giang ly tịch
- Blumea aromatica DC. — Hoàng đầu lá to
… và 450 loài khác trong lớp này.
- Acampe bidoupense
- Alpinia blepharocalyx K. Schum. — Riềng dài lông mộp
- Alpinia chinensis (Koenig) Rosc. — Lương khương
- Alpinia hongiaoensis Tagane — Riềng núi hòn giao
- Alpinia officinarum Hance — Riềng
- Anoectochilus calcaratus
- Anoectochilus lanceolatus Lindl. — Giải thùy vàng
- Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Arachnis annamensis (Rolfe) J.J.Sm. — Vũ nữ
- Arisaema langbiangense Luu, Nguyen-Phi & H.T.Van — Nam tinh langbiang
- Arundinella setosa Trin. — Trúc thảo bụng
- Arundinella setosa var. latifolia A. Cam — Trúc lá rộng
- Asparagus filicinus Buch.-Ham. ex D.Don — Thiên môn ráng
- Aspidistra cylindrica Vislobokov & Nuraliev — Tỏi rừng
- Aspidistra deflexa Aver., Tillich & V.T.Pham — Tỏi rừng hoa to
- Bidoupia phongii Aver., Ormerod & Duy — Lan Bidoup phong
- Bulbophyllum bidoupense Aver. & Duy — Lọng Bidoup
- Bulbophyllum thydoi Vuong, Q.T.Truong, J.Ponert & J.J.Verm. — Lọng đỗ thy
- Bulbophyllum tixieri Seidenf. — Cầu diệp tixier
- Calamus poilanei Conrard — Song bột
- Calanthe duyana Aver. — Kiểu lan duy
- Calanthe nguyenthinhii Aver. — Lan bầu rượu nguyễn thịnh
- Caryota urens L. — Đùng đình ngứa
- Cephalantheropsis gracilis (Lindl.) S.Y.Hu — Trung lan
- Cephalostachyum langbianense A. Chev. & A. Camus — Đỉnh trúc Lang bi an
- Ceratostylis siamensis Rolfe ex Downie — Giác thư xiêm
- Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. — Giác thư Bắc bộ
- Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin — Cỏ may
- Coelogyne eberhardtii Gagnep. — Thanh đạm một hoa
- Coelogyne filipeda Gagnep. — Thanh đạm dẹt
- Coelogyne lawrenceana Rolfe — Hoàng Hạc
- Coelogyne mooreana Rolfe — Tuyết ngọc
- Coelogyne rigida C.S.P.Parish & Rchb.f. — Thanh đạm nhám
- Conamomum rubidum (Lamxay & N.S.Lý) Škorničk. & A.D.Poulsen — Sa nhân tím
- Corybas annamensis Aver. — Lan corybas trung bộ
- Curculigo annamensis Gagnep. — Cồ nốc Trung bộ
- Curcuma elata Roxb. — Minh tinh rừng
- Cymbidium erythrostylum Rolfe — Bạc lan
- Cymbidium insigne Rolfe — Hồng lan
… và 76 loài khác trong lớp này.
- Alcippe klossi (Delacour & Jabouille, 1919) — Lách tách gáy đen
- Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Nhạn bụng xám
- Chloris monguilloti (Delacour, 1926) — Sẻ thông họng vàng
- Chloris monguilloti (Delacour. 1926) — Sẻ thông họng vàng
- Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
- Chloropsis hardwickii Jardine & Selby, 1830 — Chim xanh hông vàng
- Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Gõ kiến vàng lớn
- Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh
- Columba punicea (Blyth, 1842) — Bồ câu nâu
- Coracina macei (Lesson, 1831) — Phường chèo xám lớn
- Coracina novaehollandiae (Gmelin, 1789) — Phường chèo xám lớn
- Coracina polioptera (Sharpe, 1878) — Phường chèo xám nhỏ
- Corvus macrorhynchos Wagler, 1827 — Quạ đen
- Cuculus micropterus Gould, 1838 — Bắt cô trói cột
- Culicicapa ceylonensis (Swainson, 1820) — Đớp ruồi đầu xám
- Cutia nipalensis Hodgson, 1837 — Khướu hông đỏ
- Dicaeum chrysorrheum Temminck, 1829 — Chim sâu bụng vạch
- Dicaeum cruentatum (Linnaeus, 1758) — Chim sâu lưng đỏ
- Dicaeum ignipectus (Blyth, 1843) — Chim sâu ngực đỏ
- Dicrurus aeneus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo rừng
- Dicrurus macrocercus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo
- Dicrurus remifer (Temminck, 1823) — Chèo bẻo cờ đuôi bằng
- Elanus caeruleus (Desfontaines, 1789) — Diều trắng
- Enicurus immaculatus (Hodgson, 1836) — Chích chòe nước đốm trắng
- Enicurus schistaceus (Hodgson, 1836) — Chích chòe nước trán trắng
- Erpornis zantholeuca Blyth, 1844 — Khướu bụi bụng trắng
- Ficedula hyperythra (Blyth, 1843) — Đớp ruồi mày trắng
- Ficedula strophiata (Hodgson, 1837) — Đớp ruồi họng hung
- Gallus gallus (Linnaeus, 1758) (Gà rừng) — Gà rừng
- Garrulax annamensis (Robinson & Kloss, 1919) — Khướu ngực vàng
- Garrulax chinensis — Khướu bạc má
- Garrulax merulinus Blyth, 1851 — Khướu ngực đốm
- Garrulax milleti Robinson & Kloss, 1919 — Khướu đầu đen
- Garrulax monileger — Khướu khoang cổ
- Garrulax vassali — Khướu đầu xám
- Garrulus glandarius (Linnaeus, 1758) — Quạ thông
- Geokichla sibirica (Pallas,1776) — Hoét Sibêri
- Gracula religiosa Linnaeus, 1758 — Yểng, Nhồng
- Halcyon smyrnensis (Linnaeus, 1758) — Sả đầu nâu
- Heterophasia melanoleuca (Blyth, 1859) — Mi đầu đen
… và 45 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Chrotogale owstoni — Cầy vằn bắc
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
- Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
- Elephas maximus Linnaeus, 1758 — Voi
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Macaca nemestrina (Linnaeus, 1766) — Khỉ đuôi lợn
- Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Menetes berdmorei (Blyth, 1849) — Sóc vằn lưng
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Mus (Mus) musculus Linnaeus, 1758 — Chuột nhắt nhà
- Niviventer confucianus (Milne-Edwards, 1871) — Chuột khổng tử
- Nomascus gabriellae (Thomas, 1909) — Vượn đen má vàng
- Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ
- Paguma larvata (C. E. H. Smith, 1827) (Cầy vòi mốc) — Cầy Vòi Mốc
- Panthera pardus — Báo hoa mai
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Petaurista petaurista (Pallas, 1766) — Sóc bay trâu
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Pygathrix nigripes (A. Milne-Edwards, 1871) — Chà vá chân đen
- Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
- Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen
- Rhizomys pruinosus Blyth, 1851 — Dúi mốc lớn
- Rusa unicolor (Kerr, 1792) — Nai
- Sus scrofa — Lợn rừng
- Tragulus javanicus (Gmelin, 1788) — Cheo leo nam dương
- Ursus thibetanus G. [Baron] Cuvier, 1823 — Gấu ngựa
- Viverricula indica (Desmarest, 1804) — Cầy Hương
- Asplenium affine Sw. — Tổ điểu
- Asplenium cheilosorum Kurze ex Mett. — Tổ điểu có môi
- Asplenium eberhardtii Tardieu. — Tổ điểu ebec
- Asplenium ensiforme Wall. ex Hook. & Grev — Tổ điểu gươm
- Asplenium griffithianum Hook. — Tổ điểu grifít
- Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
- Asplenium normale D. Don — Tổ diều thường
- Asplenium oldhami Hance — Tổ điểu ôn đam
- Asplenium protractum Tardieu & C. Chr. — Tổ điểu kéo dài
- Asplenium scortechinii Bedd. — Ráng can xỉ scortechin
- Asplenium tenerum G. Forst. — Tổ điểu nhỏ
- Asplenium tenuifolium D. Don — Tổ điểu lá nhỏ
- Asplenium wrightii Eaton ex Hook. — Ráng can xỉ wright
- Asplenium yoshinagae Makino — Tổ điểu isụi
- Blechnum indicum Burm. f. — Ráng dừa có răng
- Brainea insignis (Hook.) J. Sm. — Ráng biệt xỉ
- Cephalomanes gemmatum (J. Sm. ex Beker) K. Iwats — Ráng màng đầu cú chồi
- Crepidomanes auriculatum (Blume) K. Iwats — Ráng màng gẫy cú tai
- Davallia repens (L. f.) Kuhn. — Ráng đà hoa bò
- Davallia trichomanoides var. lorrainii (Hance) Holttum — Ráng đà hoa lô ran
- Dicranopteris linearis (Burm. f.) Undew — Guột
- Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Ráng tẩy sơn dẹt
- Diplopterygium longissimum (Blume) Nakai — Guột leo dài
- Diplopterygium volubile (Jungh.) Nakai — Guột leo khổng lồ
- Hymenophyllum badium Hook. & Grev. — Ráng màng râu hạt dẻ
- Hymenophyllum javanicum Spreng — Ráng màng java
- Hymenophyllum poilanei Tardieu & C. Chr. — Ráng màng poalan
- Hymenophyllum polyanthos Sw. — Ráng màng nhiều ổ.
- Lepisorus obscurovenulosus (Hayata) Ching — Ráng ổ vẩy gân mờ
- Leptochilus decurrens Blume — Ráng môi mỏng men
- Loxogramme chinensis Ching
- Microsorum zippelii (Blume) Bosman
- Osmunda cinnamomea L.
- Osmunda vachelii Hook.
- Prosaptia urceolare (Hayata) Copel.
- Pyrrosia lingua (Thunb.) Farw.
- Pyrrosia mollis (Kuntze) Ching
- Woodwardia cochinchinensis Ching
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
- Kaloula pulchra Gray, 1831
- Leptobrachella bidoupensis (Rowley, Le, Tran & Hoang, 2011) — Cóc mày bidoup
- Leptobrachium leucops Stuart, Rowley, Tran, Le & Hoang, 2011 — Cóc mày mắt trắng
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
- Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu
- Microhyla pineticola Poyarkov, Vassilieva, Orlov, Galoyan, Tran, Le, Kretova & Geissler, 2014 — Nhái bầu thông
- Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
- Nanohyla pulchella (Poyarkov, Vassilieva, Orlov, Galoyan, Tran, Le, Kretova & Geissler, 2014) — Nhái bầu đẹp
- Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
- Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa
- Rhacophorus vampyrus Rowley, Le, Thi, Stuart & Hoang, 2010 — Ếch cây ma cà rồng
- Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu
- Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
- Theloderma palliatum — Ếch cây sần trá hình
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
- Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
- Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Ptyas korros (Schlegel, 1837)
- Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ nhỏ
- Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân
- Varanus salvator (Laurenti, 1768)
- Xenopeltis unicolor Reinwardt, 1827
- Huperzia hamitonii (Spreng) Trevis. — Thông đất hamiton
- Huperzia phlegmaria (L.) Rothm. — Thông đất rau
- Huperzia salvinioides (Herter) Holub. — Thông đất bố
- Huperzia serrata — Thông đất răng
- Huperzia squarrosa (G. Forst) Trevis. — Thạch tùng vảy
- Lycopodiella cernuum (L.) Pic.Serm.
- Selaginella doderleinii Hieron
- Selaginella involvens (Sw.) Spring
- Selaginella moellendorfii Hieron.
- Selaginella monospora Spring
- Calocedrus macrolepis Kurz — Bách Xanh, Pơ Mu Giả
- Cephalotaxus mannii Hook. f. — Đỉnh tùng
- Cephalotaxus mannii Hook.f. — Đỉnh Tùng, Phi lược
- Chamaecyparis hodginsii (Dunn) Rushforth — Pơ Mu
- Keteleeria evelyniana Mast. — Du sam núi đất
- Pinus krempfii — Thông lá dẹt
- Taxus wallichiana — Thông đỏ nam
- Cycas micholitzii Dyer — Tuế lá chẻ
- Gnetum montanum Marker. — Dây gắm
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 20.937,70 ha | 1.445 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 17.823 ha | 725 |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 441 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 35.377 ha | 7 |
| Thắng cảnh Thác Prenn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 160 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Bàu Trắng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 19.419 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 73.878 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Đạ Hàm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Thác Hang Cọp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Langbiang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà ở đâu?
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bidoup - núi bà?
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 1240/QÐ-TTg — Quyết định chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Bidoup Núi Bà thành Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà.
