Nanorana yunnanensis (Anderson, 1879)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Ếch gai vân nam có tên khoa học Nanorana yunnanensis (Anderson, 1879), thuộc họ Dicroglossidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La.
Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Thuộc nhóm ếch gai kích thước lớn. Chiều dài đầu - thân của con trưởng thành thường đạt từ 70 – 100 mm, một số cá thể lớn có thể vượt quá 100 mm. Con cái thường lớn hơn con đực. Vào mùa sinh sản, con đực trưởng thành phát triển rất nhiều nốt gai sừng màu đen, nhọn tập trung dày đặc ở vùng ngực, bụng và mặt trong của các ngón tay trước (ngón I, II, III). Cấu trúc này giúp chúng bám chặt vào con cái trong môi trường nước chảy mạnh khi giao phối. Da vùng lưng vô cùng thô ráp, được bao phủ bởi các gờ da dài ngắn không đều chạy dọc lưng và rất nhiều nốt sần lớn có đỉnh bọc sừng sẫm màu. Có một gờ sau mắt rất dày dặn. Các chi ngắn, khỏe và cơ bắp. Ngón chân sau có màng bơi hoàn toàn, màng bơi rất dày và phát triển đến tận mút ngón giúp chúng có lực bơi cực mạnh. Đầu ngón chân không phình thành đĩa rõ rệt mà chỉ hơi tù ở đỉnh. Mặt lưng có màu nâu tối, nâu ô liu hoặc xám đen, thường có các đốm màu sẫm loang lổ giúp ngụy trang hoàn hảo giống như những tảng đá bám rêu dưới suối. Mặt bụng màu trắng đục hoặc vàng nhạt, vùng họng thường có các vệt rạn màu xám đen.
Loài này là cư dân đặc hữu của các vùng núi cao nhiệt đới và á nhiệt đới, thường chỉ tìm thấy ở độ cao từ 1.100 m đến 2.800 m so với mực nước biển. Chúng sống gắn liền với các dòng suối đá lớn, thác nước hoặc các con suối chảy qua rừng thường xanh nguyên sinh nguyên vẹn, nơi có nhiệt độ nước luôn thấp và hàm lượng oxy hòa tan cao. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Ban ngày chúng trốn rất kỹ trong các hang đá sâu dưới nước, các kẽ nứt lớn giữa các tảng đá khổng lồ ven suối hoặc dưới các gốc cây cổ thụ mục ngập nước. Mùa sinh sản thường bắt đầu vào đầu mùa mưa. Con cái đẻ trứng thành các khối lớn dính chặt vào mặt dưới của các tảng đá chìm chực diện dưới dòng nước chảy để bảo vệ trứng không bị cuốn đi. Nòng nọc có cơ thể thuôn dài, cơ đuôi rất khỏe và đĩa miệng lớn biến đổi thành giác hút để bám chắc vào đá nhằm cạo ăn tảo bám. Loài này ăn các loại động vật không xương sống như côn trùng, thân mềm và nhện. Ngoài ra, cũng ghi nhận ăn các loài lưỡng cư kích thước nhỏ như Leptobrachella (Phạm Văn Anh và Nguyễn Quảng Trường 2018).
Ếch gai vân nam sống ở các suối đá nước chảy, thường gặp bám trên đá hoặc các thác nước. Sinh cảnh xung quanh là rừng cây gỗ to và vừa xen cây bụi (Luong et al. 2021).
Loài này phân bố rải rác ở các tỉnh miền Bắc, thường bị săn bắt để làm thực phẩm và buôn bán; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp; loài này khá hiếm gặp trong tự nhiên; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng hơn 15 năm qua
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai boulenger | Quasipaa boulengeri | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch gai sần việt nam | Quasipaa acanthophora | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch đồi chang | Nanorana aenea | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch nhẽo quảng ninh | Limnonectes quangninhensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |