Ếch vạch (Quasipaa delacouri)

Quasipaa delacouri (Angel, 1928)

Mã định danh quốc gia: 4R28K.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Ếch vạch có tên khoa học Quasipaa delacouri (Angel, 1928), thuộc họ Dicroglossidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 7 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An.

Loài đã được kiểm kê tại 12 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thuộc nhóm ếch gai có kích thước từ trung bình đến lớn, chiều dài đầu - thân của con trưởng thành thường dao động từ 70 – 90 mm, cơ thể to khỏe, mập mạp. Khác với một số loài ếch gai có các gờ da dài, da lưng của Quasipaa delacouri vô cùng xù xì và được bao phủ bởi các nốt sần dạng hạt lớn, tròn và dày đặc rất thô và nổi rõ. Vào mùa sinh sản, con đực trưởng thành phát triển các cụm gai sừng màu đen nhỏ và nhọn tập trung ở vùng ngực, bụng và mặt trong các ngón tay trước để ôm giữ con cái khi giao phối dưới nước chảy. Các chi ngắn, cơ bắp rất khỏe. Ngón chân sau có màng bơi hoàn toàn, màng bơi dày giúp chúng có lực bơi mạnh mẽ trong dòng nước xiết. Các đầu ngón chân tròn, không có đĩa bám. Mặt lưng thường có màu nâu xám, nâu ô liu hoặc màu sô-cô-la tối với các đốm đen mờ, giúp chúng ẩn mình hoàn hảo giữa các tảng đá bám rêu hay thảm lá mục úng nước. Mặt bụng màu trắng đục hoặc hơi vàng, vùng họng thường có các vệt rạn tối màu.

Đặc tính sinh học

Loài này thích nghi chuyên hóa với đời sống ở các dòng suối đá, thác nước nhỏ và các vùng nước tĩnh ven suối chảy xuyên qua rừng thường xanh nguyên sinh hoặc rừng tự nhiên ít bị tác động. Chúng thường được tìm thấy ở độ cao từ trung bình đến cao, phổ biến từ 400 m đến trên 1.400 m so với mực nước biển. Hoạt động hoàn toàn về đêm. Ban ngày, chúng ẩn nấp rất sâu và kín đáo trong các hang đá ngập nước, kẽ nứt giữa các tảng đá lớn ở lòng suối hoặc dưới rễ cây cổ thụ ven bờ. Khi bị đe dọa, chúng bật nhảy rất nhanh xuống vũng nước sâu và chui vào các ngách đá ngầm. Sinh sản vào đầu mùa xuân, đẻ trứng ở nơi nước chày chậm hoặc vũng nước tĩnh. Ếch đẻ từ 40-50 trứng màu vàng nhạt (Nguyễn Văn Sáng và cs. 2005). Nòng nọc có đuôi khỏe, thích nghi với việc bơi lội và cạo ăn tảo, mùn bã hữu cơ bám trên đá suối.

Môi trường sinh sống

Loài này ghi nhận ở các suối nước chảy có nhiều đá to, gặp nhiều ở chỗ có thác nước đầu nguồn, trong rừng thường xanh ít bị tác động. (Nguyễn Văn Sáng và cs. 2005).

Tình trạng sinh sống

Loài này phân bố rải rác ở các tỉnh miền Bắc. Loài này bị săn bắt để làm thực phẩm và buôn bán ở các chợ địa phương; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp; loài này hiện nay hiếm gặp trong tự nhiên; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng hơn 15 năm qua

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lào Cai
Tuyên Quang
Thái Nguyên
Phú Thọ
Sơn La
Thanh Hóa
Nghệ An

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtThái Nguyên
Vườn quốc gia Bến EnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThanh Hóa
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng VănDi sản thiên nhiên cấp quốc giaTuyên Quang
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Thượng TiếnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân LạcDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên

Loài khác trong họ Dicroglossidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch gai vân namNanorana yunnanensisVU - Sẽ nguy cấp
Ếch gai boulengerQuasipaa boulengeriVU - Sẽ nguy cấp
Ếch gai sần việt namQuasipaa acanthophoraVU - Sẽ nguy cấp
Ếch đồi changNanorana aeneaLC - Ít quan tâm
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaLC - Ít quan tâm
Ếch nhẽo quảng ninhLimnonectes quangninhensisVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Ếch vạch là loài gì?

Ếch vạch có tên khoa học Quasipaa delacouri (Angel, 1928), thuộc họ Dicroglossidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Thuộc nhóm ếch gai có kích thước từ trung bình đến lớn, chiều dài đầu - thân của con trưởng thành thường dao động từ 70 – 90 mm, cơ thể to khỏe, mập mạp. Khác với một số loài ếch gai có các gờ da dài, da lưng của Quasipaa delacouri vô cùng xù xì và được bao phủ bởi các nốt sần dạng hạt lớn, tròn và dày đặc rất thô và nổi rõ. Vào mùa sinh sản, con đực trưởng thành phát triển các cụm gai sừng màu đe... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa.

Ếch vạch được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch vạch phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 12 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Ba Bể, Vườn quốc gia Bến En, Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và một số khu khác.

Vì sao ếch vạch bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này phân bố rải rác ở các tỉnh miền Bắc. Loài này bị săn bắt để làm thực phẩm và buôn bán ở các chợ địa phương; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp; loài này hiện nay hiếm gặp trong tự nhiên; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 12/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ