
Khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Sơn La, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng đệm 0 ha.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1 loài đã kiểm kê tại khu vực này.
Nguồn Trang thông tin Báo Sơn La (https://baosonla.vn/):
- Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tà Xùa nằm trên địa bàn 4 xã: Tà Xùa, Háng Đồng (huyện Bắc Yên), và Mường Thải, Suối Tọ (huyện Phù Yên), tỉnh Sơn La. Bên cạnh vai trò quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng Tà Xùa còn có nhiều sinh cảnh độc đáo, có giá trị cao về bảo tồn nguồn gen, là nơi có điều kiện tốt cho các loài động vật hoang dã sinh trưởng và phát triển.
- Theo kết quả đánh giá và khảo sát năm 2017, rừng đặc dụng Tà Xùa có 671 loài thực vật, trong đó 138 loài cây làm thuốc; 134 loài cho gỗ; 91 loài làm thức ăn, nước uống, làm gia vị. Các loài cây này không chỉ đem lại giá trị bảo tồn đặc biệt cho BQL rừng đặc dụng Tà Xùa mà còn đối với khu vực Tây Bắc và Việt Nam nói chung. Bên cạnh đó, hệ động vật trong rừng đặc dụng Tà Xùa phong phú về thành phần và số lượng, với 283 loài động vật, trong đó 58 loài thú, 176 loài chim, 32 loài bò sát, 17 loài ếch nhái. Hệ động vật này có tính đặc hữu cao, với nhiều loài quý hiếm, như: Cu li nhỏ, sơn dương, gấu ngựa, mèo rừng, khỉ mặt đỏ, rái cá vuốt bé... Ngoài những giá trị về bảo tồn, rừng Tà Xùa còn có vai trò quan trọng trong việc cải thiện môi trường sinh thái và điều tiết nguồn nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt của người dân trong vùng và là rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Đà. Sự nguyên sơ của núi rừng cùng với sự đa dạng cảnh quan và các loài động thực vật là tiềm năng cho phát triển du lịch sinh thái.


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử tạp chí Doanh nhân Sài Gòn (https://doanhnhansaigon.vn/len-ta-xua-san-may-314590.html)
| Mã định danh quốc gia | 01400011.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Sơn La |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Tà Xùa, Xã Háng Đồng, Xã Suối Tọ, Xã Mường Thải |
| Toạ độ trung tâm | 21.335610, 104.489520 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 2898/QD-UBND | Quyết định phê duyệt kết quả điều tra đa dạng sinh học | UBND tỉnh Sơn La | 29/12/2023 |
| 2920/QD-UBND | Quyết định phê duyệt PA quản lý rừng bên vùng Khu rừng đặc dụng giai đọan 2021-2030 | UBND tỉnh Sơn La | 23/12/2020 |
| 3440/QD-UBND | Quyết định thành lập BQL Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La | UBND tỉnh Sơn La | 10/11/2002 |
| 61/BC-BQL | Báo cáo thực hiện đa dạng sinh học khu bảo tồn Tà Xùa | — | — |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Ếch jingdong | Odorrana jingdongensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ếch bám đá sa pa | Odorrana chapaensis | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch gai vân nam | Nanorana yunnanensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch gai boulenger | Quasipaa boulengeri | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Ếch trần kiên | Odorrana nasuta | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc luchun | Bufo luchunnicus | Amphibia | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn sọc quan | Euprepiophis mandarinus | — | — | — | — |
| Rắn sọc đuôi khoanh | Elaphe moellendorffi | Reptilia Laurenti, 1768 | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dương kỳ thảo | Achillea millefolium | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Áo cộc | Liriodendron chinense | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cát dương thảo | Reineckea carnea | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 60.000 ha | 1.167 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 977 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.000 ha | 583 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Copia | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 1 |