
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Tuyên Quang, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng lõi 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 642/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Giang, ngày 18/03/2002. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Tuyên Quang.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 6 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 3 lớp sinh học.
Trích nguồn Báo cáo Kết quả điều tra, đánh giá di sản thiên nhiên khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh (Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh, 2026):
- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh năm trên địa bàn 07 xã/phường thuộc tỉnh Tuyên Quang. Xã Lao Chải, xã Thanh Thủy, xã Cao Bồ, xã Việt Lâm, xã Thương Sơn, xã Tân Tiến và phường Hà Giang 1.
Có tọa độ địa lý.
+ Từ 22039 đến 22050 Vĩ độ Bắc.
+ Từ 104039 đến 104059 Kinh độ Đông.
Theo báo cáo đa dạng sinh học trước đây và điều tra bổ xung trong phạm vi Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh thành phần thực vật tại khu vực có 7 ngành thực vật, 194 họ thực vật bậc cao và 1.153 loài thực vật. Từ kết quả cho thấy, trong danh mục các nghành thực vật hiện tại trong cơ sở dữ liệu Việt Nam có 14 ngành thực vật trong khu BTTN Tây Côn Lĩnh đã thống kê được 7 ngành bao gồm: Nghành Khuyết lá thông (Psilotophyta); ngành Thông đất (Lycopodiophyta), ngành Mộc tặc (Equisetophyta), ngành Dương xỉ (Pteridophyta), ngành hạt trần (Pinophyta) và ngành Hạt kín (Magnoliophyta) có đại diện phân bố tại khu BTTN Tây Côn Lĩnh. Tỷ trọng các loài thực vật của khu bảo tồn Thiên nhiên Tây Côn Lĩnh so với hệ thực vật Việt Nam là rất thấp, chỉ chiếm 10,9% so với hệ thực vật Việt Nam.
Theo kết quả nghiên cứu trước đây và kế thừa các tài liệu liên quan danh sách các loài động vật có xương sống có giá trị bảo tồn cao trong vùng động vật hoang dã trong khu BTTN Tây Côn Lĩnh. Kết quả ghi nhận có 216 loài, thuộc các lớp:
+ Bò sát có 31 loài thuộc 2 bộ và 10 họ.
+ Lớp Ếch nhái có 36 loài trong 2 bộ và 10 họ.
+ Lớp chim 100 loài thuộc 12 bộ 33 họ.
+ Lớp thú có 49 loài thuộc 8 bộ và 21 họ.
Ngoài ra còn hàng nghìn loài động vật không xương sống, côn trùng, nhuyễn thể và động vật đất khác.


Nguồn ảnh: Báo VnExpress
| Mã định danh quốc gia | 00200013.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Tuyên Quang |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Hà Giang |
| Văn bản xác lập | 642/QĐ-UB — Về việc thành lập Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBTTN) Tây Côn Lĩnh |
| Ngày ban hành | 18/03/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 22.803090, 104.806350 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 160/QD-UB | Quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững KBTTN Tây Côn Lĩnh, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022 - 2030 | UBND tỉnh Hà Giang | 22/08/2023 |
| 909/QĐ-UB | Về việc sáp nhập hai ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh I và II "thành Ban quản lý dự án Tây Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang (sau đây gọi tắt là Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh Hà Giang)" | UBND tỉnh Hà Giang | 04/06/1999 |
| — | Bản đồ quy hoạch KBTTN Tây Côn Lĩnh, tỉnh Hà Giang | — | — |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tam thất hoang | Panax stipuleanatus | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Ếch bám đá hoa | Odorrana geminata | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sâm vũ diệp | Panax bipinnatifidus | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cà ổi lá đa | Castanopsis tessellata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dẻ Bán Cầu | Lithocarpus corneus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vàng tâm | Magnolia dandyi | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc tía | Bombina microdeladigitora | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Kim ngân lá to | Lonicera hildebrandiana | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Kim ngân rừng | Lonicera bournei | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Thủy bồn thảo | Sedum sarmentosum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 15.006,30 ha | 995 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 41.930 ha | 13 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 2 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.000 ha | 1 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 1 |
| Thắng cảnh Thác Tiên - Đèo Gió | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.762,08 ha | 0 |
| Mã Pí Lèng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 0 |
| Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 235.600 ha | 0 |